HỆ TIẾT NIỆUTHẬN, NIỆU QUẢN, BÀNG QUANG, NIỆU ĐẠO INTRODUCTION + Khi các tế bào trong cơ thể thực hiện chức năng chuyển hoá, chúng sử dụng O2, chất dinh dưỡng và tạo ra các chất như là C
Trang 1HỆ TIẾT NIỆU
(THẬN, NIỆU QUẢN, BÀNG QUANG, NIỆU ĐẠO)
INTRODUCTION
+ Khi các tế bào trong cơ thể thực hiện chức năng chuyển hoá, chúng sử dụng O2, chất dinh dưỡng và tạo ra các chất như là CO2 Đó là các chất cần được thải ra ngoài cơ thể Trong khi hệ hô hấp thải khí CO2, thì hệ tiết niệu loại bỏ hầu hết các chất không cần thiết khác Tuy nhiên hệ tiết niệu không chỉ có vậy, nó còn được biết đến với nhiều chức năng quan trọng khác
+ Thận giúp giữ nước bằng cách tiết các hormones để tái hấp thu nước mà bình thường mất
đi trong nước tiểu
+ Khi chúng ta tập thể dục, chúng ta loại bỏ chất thải trong cơ thể qua việc tăng tiết mồ hôi
và vì vậy mất nhiều nước hơn khi nghỉ ngơi Không chỉ có mất nước mà chúng ta còn mất những ion quan trọng như Na+, K+ Đó là lí do tại sao các vận động viên thường uống các nước uống chứa nước, Na+, K+ và glucose (để cung cấp nhanh năng lượng)
+ Phần lớn chúng ta nghĩ rằng dấu hiệu đầu tiên của việc mất nước là cảm thấy khát mà không biết rằng mỏi cơ và đau nhức xảy ra trước tiên sau đó mới đến cảm giác khát Để chắc rằng chúng ta luôn đủ dịch, không được để đến mức có cảm giác khát
OVERVIEW OF THE URINARY SYSTEM
Hệ tiết niệu chứa 2 quả thận, 2 niệu quản, 1 bàng quang và 1 niệu đạo.
Chức năng của hệ tiết niệu:
+ Thận điều hoà thể tích và thành phần máu, điều hoà huyết áp, pH và mức đường huyết, sản xuất 2 hormone (calcitriol và erythropoietin), bài tiết chất thải vào nước tiểu
+ Niệu quản vận chuyển nước tiểu từ thận tới bàng quang
Trang 2+ Bàng quang lưu trữ nước tiểu và tống nó xuống niệu quản.
+ Niệu quản tống nước tiểu ra khỏi cơ thể
THẬN
I) VỊ TRÍ :
+ Nằm sau phúc mạc
+ Thận phải nằm thấp hơn thận trái khoảng 2cm (do thận phải bị gan đè xuống)
+ Cực trên thận phải nằm ngang bờ dưới của xương sườn 11, cực trên thận trái nằm ngang
bờ trên xương sườn 11
+ Cực dưới thận phải cách điểm cao nhất của mào chậu 3cm, cực dưới thận trái cách 5cm + Trục hướng từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, từ trước ra sau
II) CHỨC NĂNG :
Lọc máu: Mỗi ngày thận lọc khoảng 1500L máu (25% cung lượng tim đến thận).
CO = 5L/min → lượng máu đến thận = 5/4 = 1,25mL/min = 1800L/day)
+ Điều hoà thành phần ion trong máu (quan trọng nhất là Na+, K+, Ca2+, Cl-, HPO42-) + Điều hoà pH máu: Tiết một lượng lớn H+ và duy trì HCO3-.
+ Điều hoà thể tích máu bằng cách duy trì hay loại bỏ nước theo nước tiểu
+ Tiết enzyme điều hoà huyết áp Tiết renin, gián tiếp tăng huyết áp
+ Duy trì nồng độ osmoles trong máu
Sản xuất hormone:
Trang 3+ Calcitriol: dạng hoạt động của vitamin D, giúp điều hoà cân bằng Ca trong cơ thể.
+ Erythropoietin: kích thích sản xuất hồng cầu.
Điều hoà mức đường huyết: cũng như gan, thận có thể sử dụng glutamine trong
gluconeogenesis để sinh đường mới, rồi tiết vào máu để duy trì mức đường huyết bình thường
Bài tiết nước tiểu: 1-1,5 lít mỗi ngày.
Bài tiết các chất thải và các chất ngoại sinh Bằng cách hình thành nước tiểu, thận
giúp bài tiết chất thải Đó là các chất thải từ các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể Chúng gồm có ammonia và urea từ sự khử amini acid, bilirubin từ sự dị hoá hemoglobin,
creatinine từ sự breakdown creatine phosphate trong các sợi cơ và uric acid từ sự dị hoá nucleic acid Ngoài ra còn có các chất thải có nguồn gốc ngoại sinh từ thức ăn hàng ngày, thuốc và các chất độc từ môi trường sống
III) KÍCH THƯỚC - HÌNH THỂ NGOÀI:
+ Cao 12cm, bề ngang 6cm, bề dày 3cm, nặng 200-300 gam
+ Màu nâu đỏ, hình hạt đậu, không chia múi
+ 2 cực: trên, dưới
+ 2 mặt: sau, trước (trước lồi, sau phẳng)
+ 2 bờ: ngoài, trong (ngoài lồi; trong lồi phần trên và dưới, lõm phần giữa liên quan với rốn thận)
IV) LIÊN QUAN THẬN TRƯỚC VÀ SAU:
+ Mặt trước : gan (hepatic), kết tràng (colic), tá tràng (duodenal), tuyến thượng thận
(suprarenal), lách (splenic), tụy (pancreatic), dạ dày (gastric), hỗng tràng (jejunal).
Trang 4+ Mặt sau : cơ ngang bụng (transversalis tendon), cơ vuông thắt lưng (quadratus
lumborum), cơ thắt lưng (psoas), cơ hoành (diaphragmatic).
V) MẠC THẬN:
+ 2 lá : lá trước và lá sau
+ 2 khoang riêng biệt: 1 chứa tuyến thượng thận, 1 chứa thận
+ Lớp mỡ giữa bao xơ thận và mạc thận gọi là mỡ quanh thận.
+ Lớp mỡ giữa mạc thận và mạc chậu gọi là mỡ cạnh thận.
⇒ Lớp mỡ giúp làm giảm chấn động lên thận.
VI) HÌNH THỂ TRONG :
Chia làm 2 phần :
Nhu mô thận:
+ Vỏ: màu nâu đỏ không đồng nhất.
• Phần vỏ nằm xen giữa các tháp thận gọi là cột thận
• Phần vỏ ở đáy tháp thận gọi là tiểu thùy vỏ:
Trang 5 Phần tia: hình tháp nhỏ nhạt màu, đáy áp vào đáy các tháp thận, đỉnh hướng ra ngoại vi
Phần lượn: phần nhu mô đậm màu, xen giữa phần tia và bề mặt thận
+ Tủy: tập hợp nhiều tháp thận, đỉnh là các nhú thận.
Xoang thận:
+ Nhú thận: đầu nhú có nhiều lỗ của các ống thu thập
+ Đài thận bé: 7-14 đài thận bé
+ Đài thận lớn: 2-3 đài thận lớn
+ Bể thận
VII) CẤU TẠO VI THỂ:
+ Đơn vị chức năng của nhu mô thận về mặt vi thể là nephron
+ Có khoảng 2,5 triệu nephron cho cả 2 quả thận, dài khoảng 5cm
+ Có 2 loại nephron: nephron vỏ (85%) và nephron cận tủy (15%)
Phân biệt
+ Gần bờ ngoài vỏ thận + Gần bờ vỏ - tủy + Quai henlé ngắn + Quai henlé dài + Mao mạch quanh ống + Vasa recta
Trang 6+ Mỗi nephron gồm 1 tiểu thể thận và 1 hệ thống ống sinh niệu (ống lượn gần, quai
Henlé, ống lượn xa, ống góp)
+ iểu động mạch nhập cuộn tròn lại thành một cuộn mao mạch gọi là tiểu thể thận, được
bao bên ngoài bởi bao tiểu thể - bao (nang).
+ Ống lượn xa khi đến gần tiểu thể thận và đi giữa tiểu động mạch nhập và tiểu động mạch
xuất tạo thành một cấu trúc gọi là vết đặc.
+ Tiểu thể thận, ống lượn gần, ống lượn xa chủ yếu nằm trong phần lượn của vỏ thận Quai Henlé, ống góp thường nằm trong phần tia của vỏ thận và phần tủy thận
+ Sự hình thành nước tiểu: 3 quá trình
• Sự lọc – tiểu thể thận
• Tái hấp thu – Hệ thống ống lượn
• Sự bài tiết – Hệ thống ống lượn
Tiểu thể thận (Renal corpuscle):
+ 2 cực: cực mạch nối với tiểu ĐM nhập và xuất, cực ống nối với hệ thống ống lượn
+ 2 cấu trúc: cuộn mao mạch và bao Bowmann
+ Cầu thận/tiểu thể thận: 1500L máu → lọc → 120L nước tiểu → tái hấp thu.
⇒ 1-1,5L thải ra ngoài/ngày.
Ống lượn gần (Proximal convoluted tubule):
+ Từ cực ống của tiểu thể thận
+ Hấp thu chủ động các chất dinh dưỡng, điện giải, protein
+ Thẩm thấu: tái hấp thu 60-65% lượng nước trong dịch lọc
Quai Henlé (loop of Henle): hướng vào vùng tủy thận, gồm 2 ngành lên và xuống.
Ống lượn xa (Distal convoluted tubule):
+ Tiếp xúc với tiểu thể thận và tiểu ĐM nhập tạo thành bộ máy kề quản cầu
+ Bài tiết K+, H+
+ Tái hấp thu nước (vai trò của 2 hormone: aldosterone và ADH)
VIII) MẠCH MÁU THẬN:
+ ĐM xuất phát từ Động mạch chủ bụng, ngay dưới ĐM mạc treo tràng trên, ở khoảng L1 + ĐM chia làm 5 nhánh ĐM phân thùy:
• Mặt trước: ĐM phân thùy trên, trước trên, trước dưới, dưới
• Mặt sau: ĐM phân thùy sau
Trang 7+ Có 1 đường gần như vô mạch nằm song song và cách bờ ngoài thận về phía sau 1cm gọi
là đường Hyrtl.
+ Đường đi:
ĐM thận → ĐM phân thùy → ĐM gian thùy → ĐM cung → ĐM gian tiểu thùy → tiểu
ĐM nhập → cuộn mao → tiểu ĐM xuất → mao mạch quanh ống và vasa recta
+ Máu được lọc trong cuộn mao mạch Tiểu ĐM xuất vẫn chứa máu đỏ tươi và chưa có hiện tượng trao đổi khí và chất Tiểu ĐM xuất đi theo các ống thận tạo thành 2 cấu trúc Chính trong 2 cấu trúc này diễn ra sự trao đổi khí và chất
• Mao mạch quanh ống: nephron vùng vỏ
• Vasa recta: nephron vùng cận tủy
+ Các giường mao mạch dẫn máu về TM gian tiểu thùy → TM cung → TM gian thùy →
TM thận
IX) THẦN KINH CHI PHỐI CHO THẬN :
+ Đám rồi thần kinh ở đốt sống ngực D10 - D12 (đường nối cực dưới 2 xương bả vai là D4, đường nối cực trên 2 mào chậu là L4-L5)
+ Lâm sàng: đặc trưng đau ở sau lưng, tay không với tới điểm đau được
Trang 8NIỆU QUẢN
Là một ống cơ dài khoảng 25cm.
+ Xuất phát từ bể thận, dẫn nước tiểu xuống bàng quang, cắm vào bàng quang ở thành sau + Nằm sau phúc mạc
+ Nằm trên khối cơ thắt lưng và cơ vuông thắt lưng (cơ psoas).
+ Thành niệu quản có 3 lớp từ sâu đến nông:lớp niêm mạc → lớp cơ (dọc → vòng → dọc)
→ lớp bao ngoài là các tổ chức liên kết.
+ Chia làm 2 đoạn: Niệu quản đoạn bụng (10-12cm), niệu quản đoạn chậu (13-15cm).
+ 3 chỗ hẹp mà sỏi thường kẹt lại ở đây:
• Chỗ hẹp Bể thận – Niệu quản
• Chỗ hẹp Niệu quản – Bó mạch chậu
• Chỗ hẹp Niệu quản – Bàng quang
A Niệu quản đoạn bụng:
+ Đi từ chỗ nối bể thận – niệu quản đến đường cung xương chậu
+ Liên quan:
• Phía sau: Cơ thắt lưng lớn và mỏm ngang 3 đốt sống thắt lưng L3-4-5.
Trang 9• Phía trên và trước:
Niệu quản phải: đoạn xuống tá tràng, rễ mạc treo kết tràng ngang, bắt chéo với ĐM tinh hoàn (buồng trứng), ĐM kết tràng phải và hồi kết tràng (thuộc ĐM mạc treo tràng trên)
Niệu quản trái: rễ mạc treo kết tràng ngang, ĐM tinh hoàn (buồng trứng), ĐM kết tràng trái và ĐM sigma (thuộc ĐM mạc treo tràng dưới)
• Phía dưới:
Niệu quản phải: bắt chéo ĐM chậu ngoài
Niệu quản trái: bắt chéo ĐM chậu chung
Trang 10B Niệu quản đoạn chậu:
+ Từ đường cung xương chậu đến chỗ nối niệu quản – bàng quang
+ Ở nam, niệu quản đi ở mặt sau bàng quang và bắt chéo với ống dẫn tinh (niệu quản nằm phía sau ống dẫn tinh) -> lưu ý khi thắt ống dẫn tinh có thể thắt nhầm niệu quản
+ Ở nữ, niệu quản chạy ở đáy dây chằng rộng cùng với ĐM tử cung rồi bắt chéo với ĐM tử cung ở chỗ cách cổ tử cung và thành bên âm đạo 0,8 - 1,5cm
Trang 11+ Khi cắm vào mặt sau bàng quang, 2 niệu quản cách nhau 5cm Bên trong thành bàng quang, chúng cắm chếch ra trước và vào trong nên 2 lỗ niệu quản ở mặt trong bàng quang chỉ cách nhau 2,5cm
+ Mạch máu nuôi niệu quản:
+ Bể thận và đoạn trên niệu quản: ĐM thận
+ Phần trên niệu quản đoạn bụng: ĐM sinh dục
+ Phần dưới niệu quản đoạn bụng: ĐM chậu chung
+ Niệu quản đoạn chậu: ĐM bàng quang dưới/ ĐM trực tràng giữa
MÔ HỌC NIỆU QUẢN
Có 3 lớp áo mô hình thành nên niệu quản:
+ Niệu mạc (mucosa).
+ Lớp cơ (muscularis).
+ Lớp ngoại mạc (adventitia).
Trang 12BÀNG QUANG
+ Là một khối cơ đàn hồi, thể tích không hằng định, từ 250-300mL (dạng hình tháp) đến 2-3L (dạng hình bầu dục)
+ Nằm ngay phía sau và trên khớp mu, tạng gần da nhất
+ Tạng nằm dưới phúc mạc, được phúc mạc phủ mặt trên
I HÌNH THỂ NGOÀI:
Bàng quang có dạng tứ diện tam giác:
+ 1 mặt trên: phúc mạc che phủ toàn bộ
+ 1 mặt đáy: phúc mạc phủ phần trên, liên quan phía sau với niệu quản
• Ở nữ, phía sau trên là tử cung, phía sau dưới là âm đạo Phúc mạc tạo thành túi cùng bàngquang – tử cung
• Ở nam, phía sau trên là bóng ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng, phía dưới là tiền liệt tuyến Phúc mạc tạo thành túi cùng bàng quang – trực tràng (túi cùng Douglas)
+ 2 mặt dưới bên: phúc mạc phủ phần trên, chỗ giao nhau của 2 mặt liên quan với xương
mu, khớp mu, lớp mỡ và đám rối TM bàng quang
+ 1 đỉnh: nơi giao của mặt trên và 2 mặt dưới bên, có dây chằng rốn giữa (ống niệu rốn) treo bàng quang vào rốn
+ 1 cổ bàng quang: có lỗ niệu đạo trong
II HÌNH THỂ TRONG:
+ Mặt trong có các nếp niêm mạc xếp nếp khi bàng quang rỗng Khi bàng quang căng nếp niêm mạc mất đi
+ Tam giác bàng quang:
• Giới hạn bởi 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo trong
• Phía sau dưới thành bàng quang
• Có nếp niêm mạc bám chặt vào lớp cơ nên trơn láng và không xếp nếp Là vùng không
di động khi bàng quang co rút hoặc giãn nở
• Có cơ thắt niệu đạo trong
Trang 13III CÁC PHƯƠNG TIỆN CỐ ĐỊNH BÀNG QUANG:
+ Cổ bàng quang gắn vào hoành chậu hông
+ Phía dưới là tiền liệt tuyến và niệu đạo cố định vào hoành niệu dục
+ Dây chằng mu tiền liệt (nam) và dây chằng mu bàng quang (nữ)
+ Dây chằng rốn giữa (ống niệu rốn) và ĐM rốn đã bít (dây chằng rốn trong) cố định bàng quang vào thành bụng trước
IV MẠCH MÁU BÀNG QUANG:
+ ĐM bàng quang xuất phát từ ĐM chậu trong
+ Nhánh bàng quang ĐM bịt
+ ĐM bàng quang trên: cấp máu mặt trên và 1 phần mặt dưới bên
+ ĐM bàng quang dưới: phần dưới mặt dưới bên
+ Nhánh bàng quang ĐM trực tràng giữa
+ Nhánh bàng quang ĐM thẹn trong
+ Các TM bàng quang tạo thành đám rối trước Bàng quang -> TM chậu trong
MÔ HỌC BÀNG QUANG
Trang 14Bàng quang cũng được tạo thành từ 3 lớp:
+ Lớp trong cùng là lớp niệu mạc (mucosa), gồm có transitional epithelium và lamina propria
+ Lớp cơ giữa gồm có 3 lớp sợi cơ trơn: the inner longitudinal, middle circular, and outer longitudinal layers
+ Lớp ngoài cùng là lớp thanh mạc (một lớp của phúc mạc)
Sự tống nước tiểu ra khỏi bàng quang được gọi là sự đi tiểu Sự đi tiểu xảy ra thông qua
việc kết hợp co các cơ tự ý và không tự ý Khi thể tích nước tiểu trong bàng quang quá 200 đến 400ml, áp lực trong bàng quang tăng cao, tác động các thụ thể căng trong thành bàng quang truyền tín hiệu thần kinh tới tuỷ sống Những tín hiệu này lan truyền tới trung tâm
tiểu ở tuỷ sống cùng S2 và S3, kích hoạt phản xạ tiểu Trong phản xạ này, xung thần kinh đối
giao cảm từ trung tâm tiểu lan truyền tới thành bàng quang và cơ thắt niệu đạo trong, gây co
cơ thành bàng quang, nghỉ cơ thắt niệu đạo trong Đồng thời, trung tâm tiểu ức chế noron vận động bản thể phân phối đến cơ thắt niệu đạo ngoài Theo những điều kiện như vậy, sự đi tiểu xảy ra Tuy nhiên, khi bàng quang đầy nước tiểu trước tiên nó gây ra một cảm giác có ý thức
là muốn đi tiểu rồi phản xạ tiểu mới xảy ra Việc làm trống bàng quang cũng là một phản xạ,
từ nhỏ chúng ta đã được học cách kiểm soát phản xạ này thông qua kiểm soát cơ thắt niệu đạo ngoài và một vài cơ vùng nền chậu Vỏ não có thể trì hoãn phản xạ tiểu xảy ra trong một khoảng thời gian giới hạn
NIỆU ĐẠO
+ Là ống cơ sợi dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài, nằm ở mặt trước dưới bàng quang + Có 2 loại cơ thắt:
Cơ thắt niệu đạo trong Cơ thắt niệu đạo ngoài
+Quanh cồ bàng quang + Dưới cơ thắt niệu đạo trong +Chi phối bởi TK tự chủ + Chi phối bởi TK bản thể
• Ở trẻ em tập đi tiểu tự ý là tập kiểm soát cơ thắt niệu đạo ngoài
I Niệu đạo nữ:
+ Chức năng: Dẫn nước tiểu
+ Dài khoảng 3-5cm
+ Lỗ niệu đạo ngoài: Chỗ hẹp nhất của niệu đạo, nằm giữa 2 môi bé sau âm vật trước lỗ âm đạo
II Niệu đạo nam:
+ Chức năng: dẫn nước tiểu và dẫn tinh
+ Dài khoảng 18-20cm (gấp 6 lần nữ)
Trang 15+ 3 đoạn:
+3-4 cm, phần dãn to nhất +Ngắn nhất và hẹp nhất +Đoạn dài nhất 15cm +Có nhiều ống tuyến tiền liệt
đổ vào
+Từ mặt dưới tiền liệt tuyến đến hoành niệu dục
+Đi trong hành xốp dương vật và ra lỗ niệu đạo ngoài
+ Phân chia:
Về sinh lý chia thành Về phẫu thuật chia thành
+ Niệu đạo tiền liệt + Niệu đạo tiền liệt
+ Đoạn niệu đạo xốp sau dây treo dương vật
Niệu đạo trước: niệu đạo xốp Niệu đạo di động: đoạn niệu đạo xốp trướcdây treo dương vật. +3 chỗ phình : lồi tinh, hành xốp, hố thuyền
+4 chỗ hẹp : cổ bàng quang, niệu đạo màng, niệu đạo xốp, lỗ sáo
+Mạch máu :
• ĐM mu sâu dương vật
• ĐM hành dương vật (nhánh ĐM thẹn trong)
• ĐM bàng quang dưới