Nhấn nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như menu File của phiên bản Word trước, bao gồm các lệnh: New, Open, Save, Print.... Mở một văn bản đã có sẵn Phím tắt Ctrl+O Microso
Trang 1Hà nội, 9/2012
Hướng dẫn tin học căn bản
Trang 2Giao diện Word 2007
Office button Quick Access
Tab
Group
Command
button
Trang 3Giao diện Word 2007
Trong Word 2007, có hệ thống “ribbon” với 3 thành phần chính: thẻ (Tab), nhóm (Group) và các nút lệnh (Command button)
Các nút lệnh có liên quan đến nhau được gom vào một nhóm, ví dụ như các nút chọn font, cỡ chữ, in đậm, nghiêng, gạch chân được gom vào nhóm Font Nhiều nhóm có chung một tác vụ lại được gom vào trong một thẻ.
Góc trên bên tay trái có một nút hình tròn , nó có tên là Microsoft Office Button Nhấn nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như menu File của phiên bản Word trước, bao gồm các lệnh: New, Open, Save, Print
Quick Access Toolbar là thanh công cụ nằm cạnh nút Microsoft
Office Button, giúp truy cập nhanh đến những nút lệnh thường dùng
Trang 4Tạo mới một tài liệu
Phím tắt Ctrl+N
Microsoft Office Button , chọn New
Chọn Customize Quick Access Tool Bar -> chọn New
Trang 5Mở một văn bản đã có sẵn
Phím tắt Ctrl+O
Microsoft Office Button -> chọn Open
Chọn Customize Quick Access Tool Bar -> chọn Open -> Open
Trang 6Một số thao tác cơ bản
Phím End -> nhẩy xuống cuối dòng con trỏ đang đứng.
Phím Home -> nhẩy về đầu dòng con trỏ đang đứng.
Phím Ctrl + Home: nhẩy về từ đầu tiên trong văn bản.
Ctrl + End: nhẩy về từ cuối cùng của văn bản.
Shift + các mũi tên lên xuống để chọn văn bản.
Shift + End: lựa từ vị trí con trỏ đang đứng đến cuối dòng.
Page up: nhẩy lên trang trên.
Page down: nhẩy xuống trang dưới
Ctrl + A: chọn toàn bộ văn bản.
Trang 7Customize Quick Access Toolbar
Save (Ctrl +S)
Undo (Ctrl +Z) Repeat (Ctrl +Y)
open (Ctrl +O)
Trang 8Tab Home (phím tắt Alt + H)
Chức năng:
Các thao tác liên quan đến văn bản (sao chép,
di chuyển văn bản).
Các thao tác liên quan đến Font văn bản
Các thao tác liên quan đến định dạng văn bản
Các thao tác liên quan đến tìm kiếm và thay thế văn bản
Trang 9Tab Home (phím tắt Alt + H)
Các thao tác liên quan đến văn bản
Sao chép văn bản (Ctrl + C)
Chọn văn bản, nháy chuột phải chọn Copy
Sao chép định dạng văn bản (Ctrl + Shift + C)
Trang 10Tab Home (phím tắt Alt + H)
Các thao tác liên quan đến văn bản
Font văn bản (Ctrl +
Shift + F)
Chữ ở dưới (Ctrl + =)
Chữ ở trên (Ctrl + Shift + +)
Gạch ngang văn bản
Đánh dấu văn bản
Màu chữ
Xóa toàn bộ định dạng văn bản
Tăng cỡ chữ (Ctrl +>) Giảm cỡ chữ (Ctrl + < )
Cỡ chữ
Bảng thoại font chữ (Ctrl + D)
Trang 11Tab Home (phím tắt Alt + H)
Các thao tác liên quan đến văn
bảng
Bảng hội thoại font (Ctrl + D)
Font: chọn kiểu font
Font style: kiểu chữ
Size: cỡ chữ
Font color: kiểu màu
Underline style: kiểu gạch
chân
Effects: các hiệu ứng chữ
Default: chọn kiểu mặc định
cho các văn bản
Trang 12Tab Home (phím tắt Alt + H)
Thay đổi màu nền văn bản
Tô viền và kẻ nền
Định dạng Numbering
Định dạng nhiều tầng Giảm khoảng cách giữa văn bản và lề
Tăng khoảng cách giữa văn bản và lề
Các ký tự liên quan đến đánh dấu văn bản (Ctrl + *)
Trang 13Tô viền cho một đoạn văn bản
viền và kiểu đường
viền
Chọn độ rộng đường viền và kiểu đường
viền
Trang 14Tô viền cho một trang văn bản
Trang 15Định dạng cho 1 trang văn bản
Căn lề văn bản
Chọn khoảng cách
với lề trái, phải
Chọn khoảng cách của dòng đầu tiên của văn bản
Chọn khoảng cách
giữa các dòng
Trang 16Định dạng trước cho văn bản
Trang 17Tab Home (phím tắt Alt + H)
Di chuyểnđến trang
mong muốn Ctrl + G
Các thao tác liên tìm kiếm và thay thế
Tìm kiếm chuỗi văn bản
Ctrl + F
Thay thế văn bản Ctrl + H
Trang 18Copy, Cut đoạn văn bản
Trang 19Tab Insert (phím tắt Alt + N)
Chèn thêm các Header, Footer, số trang.
Chèn thêm các Text Box, chữ nghệ thuật.
Chèn thêm các biểu tượng, các hàm toán học
Trang 20Tab Insert (phím tắt Alt + N)
Chuyển toàn bộ văn bản từ sau
vị trí con trỏ đang đứng sang một trang mới
Chèn thêm các trang văn bản
Chèn thêm trang
bìa
Chèn thêm trang trắng vào vị trí trước của vị trí con trỏ đang
đứng
Trang 21Tab Insert (phím tắt Alt + N)
Sau khi tạo bảng sẽ xuất hiện thêm Table Tool với 2 Tab: Design và Layout
Chuyển đổi từ text
sang table
Các mẫu table có sẵn
Trang 22Tab Insert (phím tắt Alt + N)
Trang 23Tab Insert (phím tắt Alt + N)
Chèn bảng: Tab Layout
1 1: Xóa (bảng, cột, dòng tại vị trí con trỏ) 2: Tạo thêm cột, dòng
3: Trộn các Cell liền nhau 4: Chia 1 Cell ra làm nhiều Cell
5: Chia 1 bảng (dòng được chọn sẽ là dòng đầu tiên của bảng mới) 6: Độ rộng của dòng, của cột
7: Căn lề trong 1 Cell 8: Định dạng chiều chữ trong 1 Cell
9: Định dạng kích thước của 1 Cell 10: Sắp xếp dữ liệu
11: Các hàm để tính toán trong bảng 12: Nhắc lại dòng đầu tiên ở các trang tiếp theo
2 3 4 5
6
7 8 9 10
11 12
Trang 24Tab Insert (phím tắt Alt + N)
1
1: Chèn tranh ảnh 2: Chèn thêm clip
3: Chèn thêm các khối hình đơn giản 4: Chèn thêm các biểu đồ
Vẽ các đường thẳng, đường cong, mũi tên
5: Chèn thêm các khối hình nghệ thuật 6: Chèm thêm Header
7: Chèn thêm Footer 8: Chèn số trang
Trang 25Tab Page Layout (phím tắt Alt + P)
1
1: Căn lề cho trang văn bản 2: Định nghĩa cỡ văn bản (A0, A3, A4…)
3: Định dạng văn bản (dọc, ngang) 4: Ngắt văn bản
5: Đánh dấu dòng văn bản bằng số 6: Trang Page Setup
7: Tạo chữ trên nền trang văn bản (dùng để đánh dấu đây là văn bản quan trọng) 8: Màu nền của trang
9: Tô viền cho trang 10: Căn khoảng cách đoạn văn bản so với lề trái , lề phải
11: Khoảng cách giữa các văn bản 12: Trang Paragraph
2 3 4
5
6
7 8
9 10 11
12
Trang 26Page Setup Khoảng
cách lề trên và dưới
Khoảng cách lề
trái phải
Định dạng
chiều giấy
Trang 27Tab Review (phím tắt Alt + R)
1
1: Chèn thêm các chú thích cho đoạn văn bản
2: Đánh dấu các thay đổi trong văn bản (Ctrl + Shift + E) Trong Change Tracking option cho phép cấu hình cách thể hiện các thay đổi của văn bản
3: Biểu diễn văn bản khi có đánh dấu thay đổi.
4: Duyệt các thay đổi.
5: So sánh 2 văn bản.
6: Bảo vệ văn bản
2
Trang 28Tab View (phím tắt Alt + W)
1
1: Lựa chọn cách thể hiện văn bản trên màn hình windows
2: Phóng to, thu nhỏ văn bản (có thể lựa chọn %)
3: Phóng to đến 100% văn bản.
4: Thể hiện 1 trang văn bản vừa cửa sổ windows
5: Thể hiện 2 trang văn bản vừa cửa sổ windows
6: Biểu diện độ rộng văn bản vừa với độ rộng cửa sổ windows
7: Đưa thước kẻ ra màn hình
2 3 4 5 6 7
Trang 29Lưu văn bản
Cách 1: Ấn Ctrl + S
Cách 2: Chọn biểu tượng đĩa mềm trên thanh Customize Quick Access Toolbar
Cách 3: Chọn Office Button -> Chọn save
Sau đó mở ra cửa sổ để lựa chọn vị trí cần lưu
dữ liệu.
* Word 2007 có thể lưu văn bản dưới dạng pdf
Trang 30In văn bản
Cách 1: Ấn Ctrl + P
Cách 2: Chọn Office Button -> Chọn Print -> chọn Print
Trang 32Microsoft Office button
Danh sách các văn bản được mở gần nhất
Group
Thoát khỏi chương trình Word
Alt + F4
Tạo văn bản mới
Mở văn bản mới
Save văn bản hiện tại
Save văn bản hiện
Tại sang văn bản khác
Giữ văn bản lại vào Recent Documents
Gửi văn bản
trực tiếp ra
Một số thiết lập cơ bản
Thiết lập chức năng Auto Correct: Nhấn Microsoft Office Button -> Proofing -> AutoCorrect Options (sau đó sẽ mở cửa sổ hoàn toàn giống Word 2003)
Trang 34Một số thiết lập cơ bản
Thiết lập chức năng Save: Nhấn Microsoft Office Button -> Save
Lựa chọn văn bản có đuôi *.docx hoặc
*.doc
Đặt thời gian AutoSave
Nơi thông thường lưu văn bản
Trang 35Một số thiết lập cơ bản
Thay đổi đơn vị đo khoảng cách: Nhấn Microsoft Office Button -> Advanced
Thay đổi đơn vị
Trang 36Đặt điểm trỏ lên bảng cần sắp xếp rồi mở
mục chọn Table | Sort , hộp thoại
Sort xuất hiện:
Mục Sort by: chọn cột đầu tiên cần
sắp xếp
Mục Type : chọn kiểu dữ liệu của cột
đó để sắp xếp Có 3 kiểu dữ liệu mà
Word hỗ trợ: Text, Number và Date.
Mục Then By: Sẽ được so sánh khi
giá trị sắp xếp trường đầu tiên trùng
nhau
Mục My list has: chọn Header row:
dòng đầu tiên của bảng sẽ không
tham gia vào quá trình sắp xếp (làm
dòng tiêu đề); nếu chọn No header
row: sắp xếp cả dòng đầu tiên của