Câu 1: AnhChị hãy phân tích các thành tố tạo nên chất lượng sản phẩm đào tạo, những năng lực then chốt, kĩ năng, kĩ xảo, trình độ nhận thức, trình độ tư duy, năng lực xã hội của người lao động cần có để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học.Câu 2: AnhChị hãy phân tích mục tiêu đào tạo bậc đại học ở Việt Nam, của hiệp hội các trường đại học trên thế giới, của hiệp hội các trường đại học ở châu Á và của Mĩ để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học.Câu 3: AnhChị hãy phân tích những chuẩn kiến thức, kĩ năng của thế kỉ XXI và mục tiêu giáo dục theo quan điểm của UNESCO để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học.Câu 4: AnhChị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng học và tự học.Câu 5: AnhChị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng nghe giảng và ghi bài.Câu 6: AnhChị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng đọc tài liệu và ghi nhớ.Câu 7: AnhChị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng viết bài luận.Câu 8: AnhChị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng ôn tập và làm bài thi.Câu 9: AnhChị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng học ngoại ngữ.Câu 10: AnhChị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng quản lí thời gian để nâng cao chất lượng học và tự học.
Trang 1MÔN: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỰ HỌC
Mục lục
Câu 1: Anh/Chị hãy phân tích các thành tố tạo nên chất lượng sản phẩm đào tạo, những năng lực then chốt, kĩ năng, kĩ xảo, trình độ nhận thức, trình độ tư duy, năng lực xã hội của người lao động cần có để
định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học 2
Câu 2: Anh/Chị hãy phân tích mục tiêu đào tạo bậc đại học ở Việt Nam, của hiệp hội các trường đại học trên thế giới, của hiệp hội các trường đại học ở châu Á và của Mĩ để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học 4
Câu 3: Anh/Chị hãy phân tích những chuẩn kiến thức, kĩ năng của thế kỉ XXI và mục tiêu giáo dục theo quan điểm của UNESCO để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học 7
Câu 4: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng học và tự học 11
Câu 5: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng nghe giảng và ghi bài 14
Câu 6: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng đọc tài liệu và ghi nhớ 14
Câu 7: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng viết bài luận 18
Câu 8: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng ôn tập và làm bài thi 21
Câu 9: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng học ngoại ngữ 23
Câu 10: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng quản lí thời gian để nâng cao chất lượng học và tự học 26
Trang 2Câu 1: Anh/Chị hãy phân tích các thành tố tạo nên chất lượng sản phẩm đào tạo, những năng
lực then chốt, kĩ năng, kĩ xảo, trình độ nhận thức, trình độ tư duy, năng lực xã hội của người lao động cần có để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học.
- 2 thành tố tạo nên “Kĩ năng cứng”
o Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo
o Kĩ năng, kĩ xảo thực hành được đào tạo
- 2 thành tố tạo nên “Kĩ năng mềm”
o Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo
o Phẩm chất nhân văn được đào tạo
a Năng lực then chốt : Năng lực gồm những kĩ xảo và kĩ năng nhận thức học được hoặc sẵn có
của cá thể nhằm giải quyết các vấn đề xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả và có trách nhiệm trong những tình huống linh hoạt, kết hợp cùng với then chốt càng nhấn mạnh thêm sự chọn lọc ra những năng lực thật sự quan trọng và có tác động đến toàn bộ
- Sau đây là một số kiến nghị về các năng lực then chốt dành cho người lao động ở các nước Châu Úc, Châu Mỹ, Australia (9/1992), kiến nghị về 8 năng lực then chốt của người lao động cần có được như sau:
1 Thu thập, phân tích và tổ chức thông tin
2 Truyền bá những tư tưởng và thông tin
3 Kế hoạch hóa và tổ chức các hoạt động
4 Làm việc với người khác và đồng đội
5 Sử dụng những ý tưởng và kỹ thuật toán học
6 Giải quyết vấn đề
7 Sử dụng công nghệ
8 Cảm thụ văn hóa nghệ thuật (mới bổ sung cuối thập kỷ 90)
- Châu Âu, kiến nghị về 8 năng lực then chốt của người lao động cần có được như sau:
1 Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ
2 Giao tiếp bằng tiếng nước ngoài: khả năng nghe, nói, đọc, viết
3 Năng lực tính toán và những hiểu biết cơ bản về KH & CN
4 Năng lực số hóa: làm chủ CN thông tin và truyền thông
5 Khả năng học cách học
6 Các năng lực xã hội và dân sự
7 Tinh thần sáng tạo, khả năng chuyển các suy nghĩ thành hành động
8 Sự nhạy cảm và hiểu biết về văn hóa
b Kỹ năng, kỹ xảo
Trang 3- Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, phương pháp, cách thức,…) để giải quyết một nhiệm vụ mới Kỹ năng học tập là vận dụng những đã được học để thực hiện vào các hành động học tập Những kỹ năng được phải được quan sát bằng mắt, ở phạm vi hẹp Hình thành cho sinh viên nắm vững được hệ thống phức tạp các thao tác biến đổi và sáng tỏ, từ đó tự tìm tòi, so sánh các mối quan hệ giữa các khái niệm, tự hình thành mô hình để giải quyết vấn đề (các bài tập, các tình huống)
- Kỹ xảo là hành động được củng cố và tự động hoá Được hình thành chủ yếu thông qua luyện tập có mục đích, đánh giá về mặt kỹ thuật thao tác thành thục kỹ năng thì mới tiến bộ Cần hướng dẫn sinh viên luyện tập nhiều lần để trở nên thành thục, luyện tập nhiều lần, tự động hoá
1 Bắt chước: quan sát và cố gắng lặp lại một kĩ năng nào đó của người khác
2 Thao tác: hoàn thành một kĩ năng nào đó theo chỉ dẫn không còn là bắt chước máy
móc
3 Chuẩn hóa: lặp lại kĩ năng nào đó một cách chính xác, nhịp nhàng, đúng đắn, thực hiện một cách độc lập, không phải hướng dẫn
4 Phối hợp: kết hợp được nhiều kĩ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp nhàng và ổn định
5 Tự động hóa: hoàn thành một hay nhiều kỹ năng dễ dàng, trở thành tự nhiên, không đòi hỏi sự gắng sức về thể lực và trí tuệ
3 Vận dụng: được các thông tin, kiến thức vào tình huống khác với tình huống đã học
4 Phân tích: biết tách từ tổng thể thành bộ phận và biết rõ sự liên hệ giữa các thành phần đó đối với nhau theo cấu trúc của chúng
5 Tổng hợp: biết kết hợp các bộ phận thành một tổng thể mới từ tổng thể ban đầu
6 Đánh giá: biết so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết định và đánh giá trên cơ sở các tiêu chí xác định
7 Chuyển giao: có khả năng diễn giải và truyền thụ kiến thức đã tiếp thu được cho đối tượng khác
8 Sáng tạo: sáng tạo ra những giá trị mới trên cơ sở các kiến thức đã tiếp thu được
d Trình độ tư duy
- Được dùng để chỉ hoạt động của trí óc, làm cho con người có nhận thức đúng đắn về sự vật
và ứng xử tích cực với nó Đây là một trình độ không phải tự nhiên sẵn có mà phải tích luỹ từ rất nhiều nguồn và rất lâu mới có thể rèn luyện được sự tư duy logic tốt Muốn có được điều này, không chỉ ở nơi giảng viên mà tự bản thân sinh viên cũng là phải nổ lực để tìm tòi, sáng tạo mới
Trang 4nâng cao được trình độ tư duy, từ đó dùng nó để áp dụng vào các tình huống có vấn đề trong cuộc sống thực tiễn
1 Tư duy trừu tượng: suy luận một cách khái quát hóa, tổng quát hóa vượt ra khỏi khuôn khổ có sẵn
2 Tư duy hệ thống: suy luận một cách tổng thể, toàn diện để có cái nhìn tổng quát
Câu 2: Anh/Chị hãy phân tích mục tiêu đào tạo bậc đại học ở Việt Nam, của hiệp hội các trường
đại học trên thế giới, của hiệp hội các trường đại học ở châu Á và của Mĩ để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học và tự học.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Theo Điều 39 – Mục 4 – Luật Giáo dục số: 38/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005./
Mục tiêu của giáo dục đại học:
1 Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2 Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành
cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo
3 Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo
4 Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, cókhả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo
5 Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn
MỤC TIÊU ĐT CỦA HIỆP HỘI CÁC TRƯỜNG ĐH THẾ GIỚI
3 Biết vận dụng những tư tưởng mới chứ không chỉ biết tuân thủ những điều đã được định sẵn;
4 Biết đặt những câu hỏi đúng chứ không chỉ biết áp dụng những lời giải đúng;
5 Có kĩ năng làm việc theo nhóm, bình đẳng trong công việc chứ không tuân thủ theo sự phân bậc quyền uy
Trang 56 Có hoài bão để trở thành những nhà KH lớn, các nhà doanh nghiệp giỏi, các nhà lãnh đạo xuấtsắc chứ không chỉ trở thành những người làm công ăn lương;
7 Có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin chứ không chỉ áp dụng những kiến thức đã biết;
8 Biết kết luận, phân tích, đánh giá chứ không chỉ thuần túy chấp nhận;
9 Biết nhìn nhận quá khứ và hướng tới tương lai;
10.Biết tư duy chứ không chỉ là người học thuộc;
11 Biết dự báo, thích ứng chứ không chỉ phản ứng thụ động;
12 Biết chấp nhận sự đa dạng chứ không chỉ tuân thủ điều đơn nhất;
13 Biết phát triển chứ không chỉ chuyển giao,
MỤC TIÊU ĐT CỦA HIỆP HỘI CÁC TRƯỜNG ĐH CHÂU Á
Sản phẩm ĐT của các trường ĐH phải ĐT qua 7 tiêu chí cao:
1 Chỉ số thông minh (IQ - Intelligence Quotient);
2 Chỉ số sáng tạo (CQ - Creation Quotient);
3 Chỉ số cảm nhận (EQ - Emotional Quotient);
4 Chỉ số đạo đức (MQ - Morality Quotient);
5 Chỉ số say mê (PQ - Passion Quotient);
6 Chỉ số số hóa (DQ - Digitizing Quotient);
7 Chỉ số quốc tế hóa (InQ - Internationalization Quotient);
MỤC TIÊU ĐT BẬC ĐH CỦA MĨ
Hệ mục tiêu gồm 6 nhóm:
1 Rèn luyện các KN tư duy bậc cao (Higher order thinking skills);
2 Rèn luyện các KN nhận thức cơ bản (Basic academic success skills);
3 Rèn luyện KT, KN về ngành học cụ thể (Discipline specific knowledge and skills);
4 Rèn luyện các giá trị về KHXH - NV, KHTN (Liberal arts and academic values);
5 Chuẩn bị các KN về nghề nghiệp (Work and career preparation);
6 Rèn luyện các KN phát triển cá nhân (Personal development)
ĐỊNH HƯỚNG CHO SINH VIÊN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC VÀ TỰ HỌC
20 BƯỚC KHỞI ĐẦU ĐỂ HỌC NHANH HƠN, TỐT HƠN, DỄ DÀNG HƠN
1 Hãy bắt đầu qua những loại hình thể thao
2 Dám mơ ước và phác họa tương lai của bạn
3 Đặt mục tiêu cụ thể và đưa ra giới hạn
4 Hãy tìm một người thầy nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình và nhanh nhẹn
5 Hãy bắt đầu bằng bức tranh toàn cảnh trước
6 Hãy hỏi
7 Hãy tìm ra nguyên lí chính
8 Hãy tìm 3 cuốn sách hay nhất mà tác giả của chúng là những người thành công trong thực tế
Trang 610 Dùng hình ảnh và âm thanh để tăng hiệu quả học
11 Học bằng cách thực hành
12 Sử dụng lược đồ liên tưởng thay cho ghi chép
13 Học nghệ thuật của sự tỉnh táo
14 Thực hành, thực hành và thực hành
15 Ôn tập và kiểm tra lại
16 Sử dụng cách liên hệ giống như dấu nhớ
17 Hãy vui lên và hãy chơi
phải nhận thức rõ ràng, cụ thể về mục đích, động cơ, nội dung, quá trình và các công đoạn HT;
cần nắm vững các thao tác cơ bản của từng hành động HT;
biết áp dụng khéo léo, linh hoạt, mềm dẻo để xây dựng các chiến lược HT phù hợp với: năng lực bản thân và các điều kiện bên ngoài
b Người học phải tích cực tiến hành các hoạt động học tập bằng: ý thức tự giác và năng lực trí tuệ
c Người học phải biết gắn nhu cầu đối với tri thức với mục đích, quá trình, kết quả HT - tạo thành động cơ, thúc đẩy hoạt động HT:
tự phát hiện ra những điều mới lạ ở bản thân tri thức và cách giành lấy tri thức
giải quyết thông minh các nhiệm vụ học tập;
tạo được những ấn tượng tốt đẹp với việc học
2 Có mục đích học tập
Mục đích HT chỉ có khi người học bắt đầu một hành động học cụ thể
Mỗi khái niệm của mỗi môn học thể hiện trong từng tiết, từng bài là những mục đích của hoạt động HT
3 Có nguyên tắc học tập
1 Thường xuyên gặp gỡ với GV
2 Tăng cường sự hợp tác giữa người học
3 Học tập chủ động
4 Tạo ra thông tin phản hồi nhanh
5 Tập trung vào quản lí thời gian
6 Những kì vọng lớn lao
7 Tôn trọng những tài năng và cách học khác nhau
Trang 74 Có kế hoạch học tập
8 Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn Năm, quý, tháng, tuần, ngày
Lường trước và ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong quá trình sống và học tập
Quản lí được tiến độ công việc, cuộc sống dễ dàng hơn
Kiểm soát công việc dễ dàng khi nhiều việc chồng chéo, phát sinh
Kiểm soát được rủi ro và phát hiện những cơ hội
5 Có phương pháp học tập
Học cách học và suy nghĩ
Hệ thống tốt nhất là “thực học”: sử dụng trí thông minh và các giác quan
Tâm trạng: Hãy tạo ra một tâm trạng thoải mái cho mình trước khi bắt đầu học và chọn một khoảng thời gian, không gian và thái độ thích hợp để bắt đầu việc học
Sự hiểu biết: Khi gặp một cái gì không hiểu trong một phần, hãy đánh dấu lại và Cố tập trung vào một phần hay một nhóm các bài tập mà bạn có thể giải quyết được
Nhắc lại: Sau khi đã học được một phần, dừng lại và Chuyển những gì bạn vừa học sang ngôn ngữ của chính bạn
Hấp thụ: Quay trở lại với cái mà lúc nãy bạn chưa hiểu và thử xem xét lại các dữ kiện và Có thểtham khảo thêm các tài liệu khác (một quyển sách nào đó hay sự chỉ dẫn của thầy cô)
Mở rộng: đặt ra ba dạng câu hỏi liên quan tới những gì bạn vừa học
Nếu tôi có thể nói chuyện với tác giả của cuốn sách thì tôi sẽ hỏi gì và sẽ phê bình cái gì?
Những tài liệu này sẽ được áp dụng như thế nào vào những thứ tôi thấy thú vị?
Tôi sẽ phải làm như thế nào để khiến vấn đề này trở nên hấp dẫn và dễ hiểu đối với các sinh viênkhác?
Ôn lại: Lướt qua tất cả những gì bạn mới hoàn thành và Xem xem phương thức nào đã giúp bạnhiểu và/hoặc giữ lại những kiến thức cũ để áp dụng vào những gì bạn đang học
Câu 3: Anh/Chị hãy phân tích những chuẩn kiến thức, kĩ năng của thế kỉ XXI và mục tiêu giáo dục theo quan điểm của UNESCO để định hướng cho sinh viên nâng cao chất lượng học
và tự học.
a Chuẩn kiến thức và kĩnăng:
* Về kiến thức:
1 Nắm vững kiến thức chuyên môn:
Tất nhiên đây là điều kiện tiên quyết đểsinh viên có thểxin được công việc phù hợp với ngành nghềmình đã học Chẳng ai muốn bỏphí mấy năm học đại học, cao đẳng đểphải đi làm việc trái với chuyên môn và muốn thành công vềmột việc làm nào đó nhất định phải có kiến thứcvềlĩnh vực đó
2 Cố gắng học thêm ít nhất một ngoại ngữ:
Trang 8Ngày nay, xu thếhội nhập là tất yếu và trong bất kỳcông việc nào giao lưu, quan hệluôn đóngvai trò hết sức quan trọng Chính vì thế, thông thạo ngoại ngữsẽlà một trong những điều kiện đầutiên cho nhà tuyển dụng lựa chọn nhân sựvà góp phần thuận lợi rất lớn khi đi làm
3 Biết sử dụng vi tính:
Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ số Vi tính đang trở thành một công cụkhông thể thiếu để trợ giúp con người trong hầu hết mọi lĩnh vực Hiện nay thật khó để có thể kiếm được một tân cử nhân tốt nghiệp đại học nhưng không biết sử dụng máy tính Tuy nhiên, cũng giống như tiếng Anh, chúng ta không nên sử dụng máy tính ởmức độ“biết” mà phải học hỏi để
có thể sử dụng một cách thành thạo, làm chủ được chiếc máy tính Có như thế, chúng ta mới không bị tụt hậu
4 Thường xuyên cập nhật thông tin xã hội
Chúng ta nên dành ra mỗi ngày từ 30 đến 45 phút để đọc báo và xem tin tức Một người làm việc giỏi không chỉ thành thạo về chuyên môn mà còn phải nhanh nhạy với những vấn đề của xã hội Bởi trái đất luôn quay, thế giới luôn vận động Nếu ta không bắt kịp những thông tin, xu hướng bên ngoài thì rất dễ bị người khác bỏlại phía sau
* Về kỹ năng:
1 Làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúcđẩy hiệu quả công việc việc phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều người làm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổchức cũng như trong cuộc sống
Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theonhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau Hơn nữa, chẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việc Người phương Tây luôn xem công việc và bạn bè khác nhau do đó trong khi làm việc rất thoải mái Tuy nhiên, không khí làm việc khá căng thẳng đôi khi mâu thuẫn với nhau gaygắt do họ rất coi trọng cá nhân
Kỹ năng làm việc nhóm bao gồm các kỹnăng nhỏ:
- Xây dựng vai trò chính trong nhóm
- Kỹ năng quản lýhội họp
- Phát triển quá trình làm việc nhóm
- Sáng tạo và kích thích tiềm năng
2 Giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề là một cách thức suy nghĩ nhằm làm rõ ràng và đưa ra giải pháp thực thi đểcải tiến cho một vấn đề Nói dễ hiểu hơn Giải quyết vấn đề: trả lời những câu hỏi như: "Ta sẽ vượt trở ngại như thế nào?" hay "Tôi sẽ đạt làm như thế nào để mục đích của mình trong những điều kiện này?" Cốt lõi của vấn đề là tìm cách đạt được mục đích khi gặp trở ngại hoặc khi ta
Trang 9chỉ có những điều kiện rất hạn chế để thực hiện mục đích Kỹ năng này thường bao gồm một số nhân tố chính:
- Xác định vấn đề
- Phân loại vấn đề
- Mô hình hóa vấn đề
- Sử dụng các công cụ giải quyết vấn đề
- Qui trình giải quyết vấn đề
3 Kỹ năng giao tiếp
Mục đích của giao tiếp là truyển tải được những thông điệp Đây là quá trình liên quan đến cảngười gửi và người nhận thông điệp Bằng cách truyền đạt được thông điệp của mình đi một cách thành công, bạn đã truyền đi được suy nghĩ cũng như ýtưởng của mình một cách hiệu quả Khi không thành công, những suy nghĩ, ý tưởng của bạn sẽ không phản ánh được những cái đó của chính bạn, gây nên sự sụp đổ trong giao tiếp và những rào cản trên con đường đạt tới mục tiêu của bạn - cả trong đời tư và trong sự nghiệp Kỹ năng giao tiếp cực kì quan trọng và nó là nhân tố thể hiện rõ nhất sự năng động của một sinh viên Việc tham gia các câu lạc bộ Thanh niên, hoạt động Đoàn thanh niên là điều kiện nâng cao kỹ năng này
Thông thường trong trường Đại học sinh viên thường ứng dụng kỹ năng giao tiếp qua các hoạt động sau:
- Kỹ năng thuyết trình trước đám đông
- Kỹ năng truyền đạt thông tin
- Kỹ năng lắng nghe và thu thập thông tin
4 Quản lý nghề nghiệp
Trong một khảo sát mới nhất tại trường Đại học Bách khoa, gần như có tới hơn 60% sinh viên tự nhận mình chưa định hướng nghề nghiệp đúng đắn cũng như cũng như là không biết kế hoạch nghề nghiệp cho 5 năm, 10 năm
Thuật ngữ quản lý nghề nghiệp nếu được hiểu chính xác nó là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như: đánh giá nghề nghiệp, định hướng nghề nghiệp, phát triển nghề nghiệp Vì vậy có thể thấy rằng việc định hướng nghề nghiệp là một quá trình liên tục và kéo dài cho đến những năm cuối cùng của cuộc đời mỗi con người
Trong giai đoạn Đại học sinh viên hiện nay sau khi đã lựa chọn ngành nghề ở trường đại học,sinh viên năm nhất cần được tiếp tục hướng dẫn những kỹ năng cần thiết như làm thế nào có thể hòa nhập môi trường đại học, làm thế nào đểcó một phương pháp học đại học hiệu quả Sinh viênnăm cuối cần được đào tạo kỹ năng để tìm một công việc tốt, kiến thức xây dựng một kế hoạch nghề nghiệp cho năm năm, mười năm Như vậy có thể thấy sinh viên cần được hướng dẫn hướng nghiệp một cách liên tục trong giai đoạn đại học
5 Tư duy phản biện
Trang 10Tư duy phản biện là một quá trình tư duy biện chứng gồm phân tích và đánh giá một thông tin đã có theo các cách nhìn khác cho vấn đề đã đặt ra nhằm làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề Lập luận phản biện phải rõ ràng, lôgíc, đầy đủ bằng chứng, tỉ mỉ và công tâm
Dựa vào những nghiên cứu gần đây, các nhà giáo dục đã hoàn toàn tin tưởng rằng trường họcnên tập trung hơn vào việc dạy học sinh tư duy phản biện Tư duy phản biện không chỉ đơn thuần
là sự tiếp nhận và duy trì thông tin thụ động Đó có thể tóm tắt là quá trình tư duy tìm lập luận phản bác lại kết quả của một quá trình tư duy khác để xác định lại tính chính xác của thông tin
b Về mục tiêu giáo dục theo quan điểm của UNESCO
Theo UNESCO (1996) các mục tiêu trụ cột của việc học trong thời đại ngày nay là "học để biết, học để làm, học để chung sống với nhau và học để tồn tại"
1 Học để biết (learning to know)
Học trước tiên để hiểu biết (learn to know) và là mục tiêu truyền thống của việc học Khi người học khao khát muốn biết thì sẽ say sưa học tập để tìm kiếm kiến thức Chính vì thế mà cácnền giáo dục tiên tiến như giáo dục Mỹ đang dày công giúp cho học sinh, sinh viên có "khuynh hướng muốn biết" Giáo dục Thái Lan đặt cũng ra mục tiêu “giúp cho học sinh khao khát tìm kiếm tri thức mới, khám phá bản thân và cuộc sống” Tuy nhiên, kiến thức nhân loại, dù trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp, không ngừng được cập nhật và trong xã hội đầy biến động làm sao một con người có thể hiểu biết hết tất cả những gì xung quanh và sử dụng lượng kiến thức học được ở trường đại học trong một số năm để tác động vào thực tiễn? Cách duy nhất là học để không ngừng cập nhật kiến thức trong suốt cuộc đời (life-long learning) Do vậy, cái biết quan trọng nhất của người học là để biết cách học (knowing how to learn), đặc biệt là cách tự học Nóicách khác, dạy học không chỉ lấy việc thuyết giảng nhằm trang bị kiến thức cho học viên làm nhiệm vụ cơ bản mà phải tạo cơ hội cho người học chủ động tích cực trong việc tìm kiếm kiến thức theo những cách thức nhất định (phương pháp học) và vận dụng những kiến thức đã học được để tiếp tục học Rõ ràng sinh viên làm các bài tập toán với mục đích cụ thể là tìm ra đáp số cho bài toán, nhưng có lẽ không ai nhớ được và cũng không cần nhớ để làm gì những đáp số đó Mục tiêu của việc làm bài tập đó là để biết được cách giải toán, để hiểu và vận dụng những nguyên lý toán học cho việc tiếp tục học được các môn học sau Học để biết quan trọng nữa là biết sử dụng các phương tiện để giúp học tập có hiệu quả cao Trong số các phương tiện cần học nhất trong thời đại toàn cầu hoá và bùng nổ thông tin hiện này thì phải là ngoại ngữ (mà quang trọng nhất là tiếng Anh) và tin học Khi sinh viên chủ động sử dụng được ngoại ngữ và tin học thì chắc chắn họú ngay mê học tập hơn vì họ tiếp cận được thông tin không hạn chếcủa nhân loạimột cách có hiệu quả hơn
2 Học để làm (learning to do)
Khi người học xác định được việc học là để trang bị cho mình năng lực làm việc với một nghề nghiệp đã được định hướng (theo chương trình đào tạo) thì người học sẽ học nhằm có được
Trang 11những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết Khi xác định được mục tiêu này thì người học
sẽ say sưa học tập, học không vì mục đich đối phó thi cửhay bằng cấp mà học vì mục đích làm việc trong cả cuôc đời Về khía cạch này thì học đại học cũng giống như học lái xe, mục đích củaviệc học lái xe không phải là để lấy bằng lái (mặc dù đó là yêu cầu bắt buộc phải có) mà cơ bản
là để sau này biết lái xe mà không nguy hiểm đến tính mạng Do vậy, khi học lái xe không ai lại không tích cực học cả vì người học đều nhận thức rõ đó là học cho chính mình và học để làm (láixe) thực sự Tuy nhiên, học ở đại học còn phải nhằm mục tiêu xa hơn nữa là học để biết sáng tạo (learning to be creative) Học tập đối với sinh viên đôi khi chỉ vì sự thúc ép của gia đình, hoặc chỉ đơn thuần là để lấy tấm bằng vì sĩ diện, vì kiếm công ăn việc làm mà thiếu hẳn sự say mê vươn tới đỉnh cao tri thức và sáng tạo và vì thế mà thiếu đi sự đam mê Khi có mục tiêu vươn tới đỉnh cao tri thức và sáng tạo thì sinh viên mới say mê trong học tập Chính vì thế giáo dục Nhật Bản đặt ra mục tiêu "Đào tạo một lớp người mới đầy năng lực sáng tạo có khả năng khám phá vàthích ứng nhanh chóng với xã hội thông tin" Một khi người học không khát khao sáng tạo thì sẽ không tự giác, nỗ lực và say sưa trong học tập Một sinh viên ngành giống cây trồng chẳng hạn chắc chắn sẽ say mê học tập nếu có khát khao và tin rằng rằng sau này mình sẽ tạo ra được những giống cây trồng mới có giá trị cao cho thực tiễn sản xuất
3 Học để chung sống (learning to live together)
Vì thế giới ngày càng xích lại gần nhau, mỗi cá nhân là một mắt xích trong xã hội và phụ thuộc lẫn nhau cho nên bản thân mỗi cá nhân không chỉ học cho riêng mình mà còn học cho cả cộng đồng, học lẫn nhau, để làm việc với nhau và để chung sống với nhau Khái niệm học để chung sống nhấn mạnh vào việc phát triển sự hiểu biết, quan tâm và tôn trọng người khác, kể cả niềm tin, giá trị và văn hoá riêng của họ Điều này được coi là sẽ tạo cơ sở cho việc tránh được xung đột, giải quyết một vấn đề không bằng bạo lực và chung sống hoà bình với nhau Hơn thế nữa, điều này cũng có nghĩa là thừa nhận sự khác biệt của nhau và sự đa dạng như là cơ hội, là nguồn lực có giá trị để khai thác vì mục tiêu chung, chứ không phải là mối đe do ạ Chính vì vậy nhiều nước đang tìm những cách khác nhau nhằm khuyến khích việc học để chung sống Khi người học xác định được mục tiêu này thì ngoài việc học để lấy kiến thức và kỹ năng để làm việcthì họ sẽ thấy cần phải và hứng thú học với nhau, học cách học cùng nhau để phát triển khả năng chung sống và làm việc cùng nhau sau này Đó là một động cơ để sinh viên nhiết tình học tập
4 Học để tồn tại (learning to be)
Xã hội luôn luôn biến đổi, kiến thức nhân loại luôn luôn bùng nổ, trong xã hội hiện đại ai muốn tự khảng định mình, muốn tồn tại được bình đẳng với mọi người thì không thể không học tập Học tập không ngừng trong suốt cuộc đời là con đường mà mỗi người phải xây cho mình tồntại được trong xã hội học tập ngày nay mà đất nước nào cũng đang xây dựng Đây cũng chính là điều mà mỗi sinh viên phải ý thức được để lấy việc học làm động cơ tự thân cho chính mình, từ
đó mới say mê học, học cho chính sự tồn tại của bản thân mình
Trang 12Câu 4: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng học và tự học.
1 Kỹ năng học:
Học là quá trình tích luỹ kiến thức của con người trong nhà trường và ngoài xã hội Học là thu nhận kiến thức từ người khác truyền lại, rèn luyện thành kỹ năng, nhận thức: Học ở trên lớp, học ở trường, học thầy, học bạn…
Để cho việc học có hiệu quả, sinh viên cần trang bị những kỹnăng sau:
1.1 Xác định mục tiêu học tập, duy trì nó và luôn đam mê với việc học
Xác định mục tiêu chung cho cả quá trình học Sau đó, lại chia nhỏ mục tiêu ấy thành những mục tiêu cho từng giai đoạn học tập Rồi tiếp tục chia thành các mục tiêu cho từng môn học Sau khi xác định mục tiêu, phải gắng duy trì mục tiêu, không được từ bỏvà phải cố gắng hết mình
1.2 Chọn thời điểm và không gian yên tĩnh
Một không gian yên tĩnh, tránh ồn ào như vậy sẽ giúp người học dễ dàng tập trung hơn Nên
bố trí nơi học ở những khu vực tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên tốt và luồng không khí được lưu thông đều
1.3 Học một cách tích cực
Học tích cực là tự học và học nội dung cốt lõi là chính Cụthể, nếu như giờ lý thuyết chủ yếu
là nghe, viết và suy ngẫm thì giờ thảo luận phải là nói nhiều và tranh luận Ưu tiên đặt câu hỏi hơn là trả lời Tránh đi vào những vấn đề quá sâu, phức tạp và mất nhiều thời gian
Không nôn nóng hiểu sâu, mà chỉ cần hiểu những vấn đề cơ bản trước
Tự đọc tài liệu để hiểu sâu nội dung của từng chương và cả học phần cũng rất quan trọng Tựtriển khai những vấn đề cụ thể của học phần như giải bài tập, chuẩn bị những câu hỏi, thắc mắc cần thiết để lên lớp trao đổi với thầy cô và bạn bè
1.4 Rèn luyện những kỹ năng cần thiết
Suy nghĩ, hoạch định kế hoạch học tập chung cho toàn quá trình học Xác định rõ những kĩ năng, những kiến thức cần bổ sung, cần có về kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học liên quan đến chuyên ngành đang học, từ đó dự tính sẽ rèn luyện tất cả những kỹ năng ấy vào học tập
1.5 Học nhóm
Học nhóm sẽ giúp các thành viên cùng nhau đào sâu kiến thức, nghiên cứu và hỗ trợ nhau trong học tập Tăng cường trao đổi bài theo nhóm Người biết thì giảng cho người chưa biết sẽ càng giỏi hơn, người chưa biết hỏi người biết sẽ hiểu được vấn đề Nhóm học tập còn giúp nhau
ôn bài trước khi thi Học cùng nhau thường sẽ tăng sự hứng thú khi lên lớp
1.6 Tham gia các câu lạc bộ, ngoại khóa, diễn đàn v.v
Để trau đồi thêm vốn kiến thức của mình, người học cũng nên tham gia vào các khoá học, câu lạc bộ ngoại khóa Ngoài ra, cũng nên tham gia các diễn đàn, trả lời một số câu hỏi của các thành viên trong diễn đàn, để từ đó trau dồi thêm khả năng áp dụng thực tiễn
1.7 Duy trì một thói quen sinh hoạt, ăn uống khoa học, hợp lý
- Ăn uống đầy đủ, đảm bảo chế độ dinh dưỡng cần thiết cho cơthể
Trang 13- Nghỉ ngơi, ngủ điều độ (không quá nhiều và cũng không quá ít)
- Giải trí lành mạnh để giảm căng thẳng sau những giờ học dài
2 Kỹ năng tự học
Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu, nghiên cứu để lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng cho mình
Để cho việc tự học có hiệu quả, sinh viên cần trang bị những kỹ năng sau:
2.1 Tự đọc tài liệu, nội dung bài giảng trước khi lên lớp
Trong quá trình học, trước khi đến lớp, sinh viên nên đọc trước nội dung bài học ngày hôm
đó, để nắm một số khái niệm cơ bản Những chỗ không hiểu nên đánh dấu lại để khi đến lớp lắngnghe bài giảng của thầy cô giáo, so sánh để biết chỗ nào hiểu đúng hiểu sai và làm rõ những điềumình chưa hiểu, đồng thời chỉ ghi lại những điều mà thầy cô giáo giảng thêm, những ví dụkinh nghiệm thực tế, những điều mình tựrút ra trong quá trình học
2.2 Liên hệ với thầy cô giáo khi gặp khó khắn trong quá trình học tập
Trong quá trình học tập, có những vấn đềgì không hiểu, và gặp khó khăn trong việc tìm tài liệu, sinh viên nên tìm gặp thầy cô để được giải đáp, và được hướng dẫn cách tìm tài liệu cũng như được thầy cô chia sẻthêm các tài liệu cần thiết Nhưvậy việc học sẽ đảm bảo hiệu quảcao hơn
2.3 Tựlập cho mình một thời gian biểu hợp lý
Tựtập thói quen ước lượng khối lượng công việc mà mỗi ngày phải làm Và phải luôn tâm niệm hoàn thành một cách hoàn chỉnh, không đểcông việc của hôm nay bịdồn qua ngày mai Đời với các môn học lýthuyết, sinh viên nên lập đềcương chi tiết cho riêng mình Sau khi lập xong, chia đều sốcâu trong đềcương cho mỗi ngày đểhọc, không đểdồn tới ngày thi mới học vì dễcảm thấy chán và học một cách qua loa thì sẽrất mau quên
Đối với những môn cần phải làm bài tập nhiều, sinh viên nên chú ý đến những bài tập mà giáo viên tập trung giải và giải nhiều trên lớp Điều này sẽgiúp phát hiện ra nhiều lỗi sai của bản thân, nhiều vấn đềkhông hiểu và nâng cao kĩnăng thực hành
2.4 Học qua hình ảnh, tưởng tượng
Tìm cách liên hệnhững vấn đềchính nhưcác nguyên lý, khái niệm, định đề, đặc trưng, đặc điểm v.v với những hình ảnh, sựkiện quen thuộc, dễnhớ, xâu chuỗi các kiến thức ấy thành một mạch liên tưởng trong não
2.5 Tựhọc qua phương pháp ghi nhớhiệu quảnhưsơ đồ Mind map
Trang 14Cốgắng tập trung nhớnhững kiến thức cơbản Khối kiến thức này thường tập trung ởmột sốmảng, ví dụ: khái niệm, giảthuyết, quy luật, lýluận
Học đến đâu hiểu rõ bản chất vấn đề đến đó Từ đó, nâng cao lên, luyện tập đểhình thành kỹnăng giải quyết vấn đề
2.6 Tăng cường thực hành
Học phải đi đôi với hành Quá trình học sẽkhông đạt hiệu quảcao nếu kýthuyết tách rời với thực hành Vì vậy sinh viên cần sửdụng các giác quan và cốgắng học bằng các hành động
2.7 Tựôn tập và kiểm tra
Sau khi học xong những kiến thức, kĩnăng, kĩxảo cần thiết, cốgắng luyện tập nhiều đểkhông bịquên (nhất là học tiếng Anh) và thường kiểm tra các kiến thức, kĩnăng thực hành khoảng 1 tuần 1 lần
Câu 5: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng nghe giảng và ghi bài.
- Nghe giảng:
+ Giữgìn sức khỏe tốt, đi ngủsớm
+ Chuẩn bịdụng cụhọc tập
+ Đọc lướt nội dung bài mới trước ởnhà
+ Chuẩn bịsẵn những câu hỏi không hiểu, đánh dấu
+ Nghiêm túc, tập trung trong giờhọc
+ Nhìn người nói
+ Kiểm soát bản thân không làm việc riêng
+ Đánh dấu những câu chưa hiểu đểhỏi GV
+ Viết ra những câu hỏi, vấn đềchưa hiểu đểcùng thảo luận
+ Vềnhà xem lại bài, tìm hiểu thêm và bổsung thêm kiến thức vào bài nếu cần
Câu 6: Anh/Chị hãy hướng dẫn cho sinh viên kĩ năng đọc tài liệu và ghi nhớ.
KỸ NĂNG ĐỌC TÀI LIỆU
Trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong việc học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên, việc đọc sách để tiêp nhận đầy đủ và chính xác thông điệp của người khác là việc xảy ra thường xuyên, liên tục Muốn nắm bắt nội dung thông tin, muốn hiểu được một cuốn sách, đặc biệt là giáo trình một cách sâu sắc buộc người đọc phải có kĩ năng đọc cơ bản Việc đọc giáo trình