1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mã hóa bảo mật trong wimax

28 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viễn thông là một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ, không chỉ gia tăng về mặt dịch vụ mà vấn đề công nghệ cũng được quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng, đặc biệt là vấn đề bảo mật thông tin của người sử dụng trong môi trường truyền dẫn không dây wireless. Thông tin không dây (wirelesshay còn được gọi là vô tuyến) đang có mặt tại khắp mọi nơi và phát triển một cách nhanh chóng, các hệ thống thông tin di động tế bào sử dụng công nghệ GSM và CDMA đang dần thay thế các hệ thống mạng điện thoại cố định hữu tuyến. Các hệ thống mạng LAN không dây còn được biết với tên thông dụng hơn là Wifi cũng đang hiện hữu trên rất nhiều tòa nhà văn phòng, các khu vui chơi giải trí. Trong vài năm gần đây một hệ thống mạng MAN không dây (Wireless MAN) thường được nhắc nhiều đến như là một giải pháp thay thế và bổ sung cho công nghệ xDSL là Wimax. Wimax còn được gọi là Tiêu chuẩn IEEE 802.16, nó đáp ứng được nhiều yêu cầu kỹ thuật và dịch vụ khắt khe mà các công nghệ truy nhập không dây thế hệ trước nó (như Wifi và Bluetooth) chưa đạt được như bán kính phủ sóng rộng hơn, băng thông truyền dẫn lớn hơn, số khách hàng có thể sử dụng đồng thời nhiều hơn, tính bảo mật tốt hơn,… Wimax là công nghệ sử dụng truyền dẫn trong môi trường vô tuyến, tín hiệu sẽ được phát quảng bá trên một khoảng không gian nhất định nên dễ bị xen nhiễu, lấy cắp hoặc thay đổi thông tin do vậy việc bảo mật trong công nghệ này cần được quan tâm tìm hiểu, đánh giá và phân tích trên nhiều khía cạnh. Đề tài: “Mã hóa bảo mật trong Wimax” dưới đây là một phần trong vấn đề bảo mật trong hệ thống Wimax

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BẢNG VIẾT TẮT 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY 7

1.1 Các khái niệm ban đầu về mạng không dây: 7

1.2 Khái niệm 7

1.2.1 Phân loại mạng không dây 8

1.2.2 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây 8

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ WiMAX 9

2.1 Giới thiệu về công nghệ WiMAX 9

2.2 Một số đặc điểm của Wimax 11

2.3 Cấu hình mạng trong Wimax 12

2.3.1 Giới thiệu về các chuẩn WiMAX 12

2.3.2 Một số chuẩn WiMAX đầu tiên 13

2.4 Một số ưu và nhược điểm WiMAX 15

2.4.1 Ưu điểm: 15

2.4.2 Nhược điểm 16

2.5 Mô hình ứng dụng 16

2.5.1 Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX) 16

2.5.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động 17

2.6 Ứng dụng của WiMAX 18

2.7 Tình hình triển khai WiMAX 18

2.7.1 Tình hình triển khai WiMAX trên thế giới 18

2.7.2 Tình hình triển khai thử nghiệm WiMAX tại Việt Nam 18

Chương 3 MÃ HÓA VÀ BẢO MẬT TRONG WIMAX 20

3.1 Mã hóa 20

3.1.1 Chuẩn mã hoá dữ liệu DES (Data Encryption Standard) 20

3.1.2 Thuật toán mã hoá AES: 22

3.2 Bảo mật trong WiMAX 23

3.2.1 Những vấn đề ở lớp physical 23

3.2.2 Những vấn đề ở lớp MAC 24

3.2.3 Kiến trúc bảo mật trong WiMAX 25

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 2

BẢNG VIẾT TẮT

AES Advanced Encryption Standard

BPSK Binary Phase Shift Keying

CBC Cipher Block Chaining

CCA Chosen ciphertext attack

CPA Chosen- Plaintext attack

CRC Cyclic Redundancy Check

CS Service-Specific Convergence Sublayer

CSMA/CA Carrier Sense Multiple Access/Collision Avoidance

DES Data Encryption Standard

DSL Digital Subcriber Line

ETSI European Telecommunications Standards Institute

FDD Frequency Division Duplexing

FDM Frequency Division Multiplexing

FDMA Frequency Division Multiple Access

FEC Forward Error Correction

IEEE Institue of Electrical and Electronic Engineers

IFFT Inverse Fast Fourier Transform

IP Initial Permutation

ISI Intersymbol Interference

IV Initialization Vector

LMDS Local Multipoint Distribution Service

MCPS MAC Common Part Sublayer

MPDU MAC Protocol Data Unit

Trang 3

NLOS None Line-Of-Sight

NNI Network-to-Network Interface

NIST National Institute of Standards and Technology

NSA National Security Agency

OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing

OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiple Access

OSI Open Systems Interconnection

OTP One – time – pad

PDU Protocol Data Unit

PKM Privacy Key Management

QAM Quadrature Amplitude Modulation

QoS Quality of Service

QPSK Quadrature Phase Shift Keying

RSA Rivest, Shamir, and Adleman

SA Security Association

SHA Secure Hash Algorith

SET Secure Electronic Transmission

TDD Time Division Duplexing

TDM Time Division Multiplexing

TDMA Time Division Multiple Access

TEK Traffic Encryption Key

UNI User-to-Network Interface

WiFi Wireless Fidelity

WIMAX Worldwide Interoperability Microwave Access

WLAN Wireless Local Area Network

WMAN Wireless Metro Area Network

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Kiến trúc mạng WiMAX 9

Hình 2.2: Mô hình truyền thông của WiMAX 10

Hình 2.3: Mô hình cấu trúc của WiMAX 11

Hình 2.4: Mô hình phân lớp trong hệ thống WiMAX so sánh với OSI 12

Hình 2.5: IEEE 802.16 Wimax 13

Hình 2.6: Mô hình ứng dụng WiMAX cố định 17

Hình 2.7:Mô hình ứng dụng WiMAX di động 17

Hình 2.8: Các ứng dụng WiMAX 18

Hình 3.1: Sơ đồ thuật toán DES 20

Hình 3.2: Mạng Fiestel 21

Hình 3.3: Thông số của các phiên bản AES 22

Hình 3.4: Thuật toán AES với chiều dài khoá 128 bit 23

Hình 3.5: Mô hình bảo mật 26

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Viễn thông là một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ, không chỉ gia tăng về mặt dịch

vụ mà vấn đề công nghệ cũng được quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa người sử dụng, đặc biệt là vấn đề bảo mật thông tin của người sử dụng trong môitrường truyền dẫn không dây wireless Thông tin không dây (wireless-hay còn đượcgọi là vô tuyến) đang có mặt tại khắp mọi nơi và phát triển một cách nhanh chóng, các

hệ thống thông tin di động tế bào sử dụng công nghệ GSM và CDMA đang dần thaythế các hệ thống mạng điện thoại cố định hữu tuyến Các hệ thống mạng LAN khôngdây- còn được biết với tên thông dụng hơn là Wi-fi cũng đang hiện hữu trên rất nhiềutòa nhà văn phòng, các khu vui chơi giải trí Trong vài năm gần đây một hệ thốngmạng MAN không dây (Wireless MAN) thường được nhắc nhiều đến như là một giảipháp thay thế và bổ sung cho công nghệ xDSL là Wimax Wimax còn được gọi là Tiêuchuẩn IEEE 802.16, nó đáp ứng được nhiều yêu cầu kỹ thuật và dịch vụ khắt khe màcác công nghệ truy nhập không dây thế hệ trước nó (như Wi-fi và Bluetooth) chưa đạtđược như bán kính phủ sóng rộng hơn, băng thông truyền dẫn lớn hơn, số khách hàng

có thể sử dụng đồng thời nhiều hơn, tính bảo mật tốt hơn,…

Wimax là công nghệ sử dụng truyền dẫn trong môi trường vô tuyến, tín hiệu sẽđược phát quảng bá trên một khoảng không gian nhất định nên dễ bị xen nhiễu, lấy cắphoặc thay đổi thông tin do vậy việc bảo mật trong công nghệ này cần được quan tâmtìm hiểu, đánh giá và phân tích trên nhiều khía cạnh Đề tài: “Mã hóa bảo mật trongWimax” dưới đây là một phần trong vấn đề bảo mật trong hệ thống Wimax Đề tài nàybao gồm như sau:

Chương 1: Tổng quan về mạng không dây

Chương 2: Giới thiệu về WiMAX

Chương 3: Mã hóa bảo mật trong WiMAX

Công nghệ Wimax vẫn đang được nghiên cứu và phát triển Bảo mật là một vấn

đề tương đối khó cùng với khả năng hiểu biết hạn chế của nhóm về vấn đề mã hóa bảomật, do đó không tránh được những sai sót trong bài làm Mong được sự đóng góp ýkiến của mọi người quan tâm đến vấn đề bảo mật

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

1.1 Các khái niệm ban đầu về mạng không dây:

Trong khi việc nối mạng Ethernet hữu tuyến đã diễn ra từ 30 năm trở lại đây thìnối mạng không dây vẫn còn là tương đối mới đối với thị trường gia đình Mạngkhông dây là cả một quá trình phát triển dài, giống như nhiều công nghệ khác, côngnghệ mạng không dây là do phía quân đội triển khai đầu tiên Quân đội cần mộtphương tiện đơn giản và dễ dàng, và phương pháp bảo mật của sự trao đổi dữ liệutrong hoàn cảnh chiến tranh

Ngày nay, giá của công nghệ không dây đã rẻ hơn rất nhiều, có đủ khả năng đểthực thi đoạn mạng không dây trong toàn mạng, nếu chuyển hoàn toàn qua sử dụngmạng không dây, sẽ tránh được sự lan man và sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc củacông ty

Khi công nghệ mạng không dây được cải thiện, giá của sự sản xuất phần cứngcũng theo đó hạ thấp giá thành và số lượng cài đặt mạng không dây sẽ tiếp tục tăng.Những chuẩn riêng của mạng không dây sẽ tăng về khả năng thao tác giữa các phần vàtương thích cũng sẽ cải thiện đáng kể

1.2 Khái niệm

Khác với Bluetooth chỉ kết nối ở tốc độ 1Mb/s, tầm hoạt động ngắn dưới 10m,WiFi cũng là một công nghệ kết nối không dây nhưng có tầm hoạt động và tốc độtruyền dữ liệu cao hơn hẳn Điều đó cho phép bạn có thể duyệt Web, nhận Email bằngmáy tính xách tay, điện thoại di động, PDA (thiết bị cá nhân kỹ thuật số) hay các thiết

bị cầm tay khác tại nơi công cộng một cách dễ dàng

WiFi là viết tắt của Wireless Fidelity, là công nghệ mạng không dây sử dụngsóng vô tuyến (sóng Radio) và có những đặc tính sau:

Chuẩn WiFi Tần số (GHz) Tốc độ (Mbps) Khoảng cách (m)

Trang 7

Mạng không dây thường triển khai trong những điều kiện và môi trường sau:

 Môi trường địa hình phức tạp không đi dây được như đồi núi, hải đảo…

 Tòa nhà không thể đi dây mạng hoặc người dùng thường xuyên di động như:nhà hàng, khách sạn, bệnh viện…

 Những nơi phục vụ internet công cộng như: nhà ga, sân bay, quán cafe…

1.2.1 Phân loại mạng không dây.

Hai chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản để phân loại mạng không dây là phạm vi phủ sóng

và giao thức báo hiệu

Trên cơ sở phạm vi phủ sóng chúng ta có 4 loại mạng sau:

 WPAN (Wireless Personal Area Network)

 WLAN (Wireless local Area Network)

 WMAN (Wireless Metropolitan Area Network)

 WWAN (Wireless Wide Area Network)

Dựa trên giao thức mạng ta có hai loại mạng sau:

 Mạng có sử dụng giao thức báo hiệu được cung cấp bởi người quản lý viễnthông cho hệ thống di động như mạng 3G

 Mạng không sử dụng giao thức báo hiệu như là Ethernet, Internet là ví dụđiển hình cho loại mạng này

1.2.2 Vấn đề kỹ thuật trong mạng không dây

Trong các hệ thống mạng hữu tuyến, dữ liệu được truyền từ thiết bị này sangthiết bị khác thông qua các dây cáp hoặc thiết bị trung gian Còn đối với mạng khôngdây, các thiết bị truyền và nhận thông tin thông qua sóng điện từ, sóng radio hoặc tínhiệu hồng ngoại Trong WLAN và WMAN thì sóng radio được sử dụng rộng rãi hơn

Tín hiệu được truyền trong không khí trong một khu vực gọi là vùng phủ sóng.Thiết bị nhận chỉ cần nằm trong vùng phủ sóng của thiết bị phát sẽ nhận được tín hiệu

Trang 8

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ WiMAX

2.1 Giới thiệu về công nghệ WiMAX

Wimax (World Interoperability for Microware Access) – Khả năng khai thácmạng trên toàn cầu đối với mạng truy nhập vi ba Đây là một kỹ thuật cho phép ứngdụng để truy nhập cho một khu vực đô thị rộng lớn Ban đầu chuẩn 802.16 được tổchức IEEE đưa ra nhằm giải quyết các vấn đề kết nối cuối cùng trong một mạng khôngdây đô thị WMAN hoạt động trong tầm nhìn thẳng (Line of Sight) với khoảng cách từ

30 tới 50 km, với tốc độ hỗ trợ lên tới 280 Mbit/s mỗi trạm gốc Chuẩn IEEE

802.16-2004 hỗ trợ thêm các hoạt động không trong tầm nhìn thẳng tại tần số hoạt động từ 2tới 11 GHz với các kết nối dạng mesh (lưới) cho cả người dùng cố định và khả chuyển.Chuẩn mới nhất IEEE 802.16e, được giới thiệu vào ngày 28/2/2006 bổ sung thêm khảnăng hỗ trợ người dùng di động hoạt động trong băng tần từ 2 tới 6 GHz với phạm viphủ sóng từ 2-5 km

Hình 2.1: Kiến trúc mạng WiMAX

Trang 9

Hình 2.2: Mô hình truyền thông của WiMAX

 Nguyên lý hoạt động:

Thực tế WiMAX hoạt động tương tự WiFi nhưng ở tốc độ cao vàkhoảng cách lớn hơn rất nhiều cùng với một số lượng lớn người dùng.Một hệ thống WiMAX gồm 2 phần:

Trạm phát: giống như các trạm BTS trong mạng thông tin di động vớicông suất lớn có thể phủ sóng một vùng rộng tới 8000km2

Trạm thu: có thể là các anten nhỏ như các Card mạng cắm vào hoặcđược thiết lập sẵn trên Mainboard bên trong các máytính, theo cách màWiFi vẫn dùng

Các trạm phát BTS được kết nối tới mạng Internet thông qua các đườngtruyền tốc độ cao dành riêng hoặc có thể được nối tới một BTS khác nhưmột trạn trung chuyển bằng đường truyền thẳng (line of sight), và chính

vì vậy WiMax có thể phủ sóng đến những vùng rất xaCác anten thu/phát có thể trao đổi thông tin với nhau qua các tia sóngtruyền thẳng hoặc các tia phản xạ Trong trường hợp truyền thẳng, cácanten được đặt cố định trên các điểm cao, tín hiệu trong trường hợp này

ổn định và tốc độ truyền có thể đạt tối đa Băng tần sử dụng có thể dùng

ở tần số cao đến 66GHz vì ở tần số này tín hiệu ít bị giao thoa với các kênh tín hiệu khác và băng thông sử dụng cũng lớn hơn Đối với trườnghợp tia phản xạ, WiMAX sử dụng băng tần thấp hơn, 2-11GHz, tương tựnhư ở WiFi, ở tần số thấp tín hiệu dễ dàng vượt qua các vật cản, có thểphản xạ, nhiễu xạ, uốn cong, vòng qua các vật thể để đến đích

Trang 10

2.2 Một số đặc điểm của Wimax

Wimax đã được tiêu chuẩn hoá theo chuẩn IEEE 802.16 Hệ thống Wimax là hệthống đa truy cập không dây sử dụng công nghệ OFDMA có các đặc điểm sau:

 Khoảng cách giữa trạm thu và phát có thể từ 30Km tới 50Km

 Tốc độ truyền có thể thay đổi, có thể lên tới 70Mbit/s

 Hoạt động trong cả hai môi trường truyền dẫn: đường truyền tầm nhìn thẳngLOS và đường truyền bị che khuất NLOS

2.3 Mô hình cấu trúc của WiMAX.

Hình 2.3: Mô hình cấu trúc của WiMAX

WiMAX gồm 2 mặt phẳng tham chiếu là:

• Mặt phẳng quản lý: là mặt phẳng chứa các thực thể để quản trị mạng như quản

lý và tính cước

Trang 11

• Mặt phẳng truyền tin :Mặt phẳng này tương đương với hai lớp dưới của môhình OSI đảm bảo cho việc truyền tin giữa 2 trạm trong 1 cuộc kết nối và đượctiêu chuẩn hoá để có thể giao tiếp với nhiều ứng dụng lớp trên.

• Trên hình ta có thể thấy lớp MAC bao gồm 3 lớp con Lớp con hội tụ chuyênbiệt dịch vụ cung cấp bất cứ biến đổi hay ánh xạ dữ liệu mạng bên ngoài, mànhận được qua điểm truy nhập dịch vụ CS (CS SAP), vào trong các MACSDU được tiếp nhận bởi lớp con phần chung MAC (CPS) qua SAP MAC.Tức là phân loại các đơn vị dữ liệu dịch vụ mạng ngoài (các SDU) và kếthợp chúng với định danh luồng

 Mô hình phân lớp trong hệ thống WiMax so sánh với OSI

Hình 2.4: Mô hình phân lớp trong hệ thống WiMAX so sánh với OSI.

Về cấu trúc phân lớp, hệ thống WiMax được phân chia thành 4 lớp: Lớp conhội tụ (Convergence) làm nhiệm vụ giao diện giữa lớp đa truy nhập và các lớp trên,lớp điều khiển đa truy nhập (MAC layer), lớp truyền dẫn (Transmission) và lớp vật lý(Physical) Các lớp này tương đương với hai lớp dưới của mô hình OSI và được tiêuchuẩn hoá để có thể giao tiếp với nhiều ứng dụng lớp trên như mô tả ở hình dưới đây

2.3 Cấu hình mạng trong Wimax.

Công nghệ Wimax hỗ trợ mạng PMP và một dạng của cấu hình mạng phân tán

là mạng lưới MESH

2.3.1 Giới thiệu về các chuẩn WiMAX

Kĩ thuật IEEE 802.16 BWA, với đích hướng tới truy nhập vi ba tương thíchtoàn cầu để cung cấp một giải pháp BWA chuẩn Ủy ban chuẩn IEEE đã tiến hànhnghiên cứu về nhóm chuẩn 802.16 từ năm 1999, chuẩn bị cho việc phát triển các mạngMAN không dây toàn cầu, thường được gọi là WirelessMAN

Trang 12

Sau đây là một vài chuẩn IEEE 802.16 cụ thể:

 Chuẩn 802.16d-2004

 Chuẩn 802.16e-2005

 Một số chuẩn khác:802.16f, 802.16g, 802.16h, 802.16i, 802.16j, 802.16k

Hình 2.5: IEEE 802.16 Wimax.

2.3.2 Một số chuẩn WiMAX đầu tiên.

WiMAX dựa trên tiêu chuẩn 802.16 của IEEE và HiperMAN của ETSI

IEEE 802.16-2001: Chuẩn này được xây dựng từ tháng 9/2000 và được IEEEthông qua vào tháng 12/2001 802.16-2001 xác định giao diện vô tuyến gồm lớp MAC

và PHY của hệ thống truy nhập vô tuyến cố định điểm – đa điểm với những mục đích:

Cho phép triển khai nhanh chóng và rộng rãi các hệ thống truy nhập vô tuyếnbăng rộng với chi phí hiệu quả

Đảm bảo khả năng tương thích giữa các thiết bị truy nhập vô tuyến băng rộngcủa các hãng khác nhau

Tăng tốc quá trình thương mại hóa ,phổ cập truy nhập vô tuyến băng rộng ,đưa

ra các giải pháp thay thế cho truy nhập băng rộng hữu tuyến

Các chuẩn của IEEE 802.16:

 IEEE 802.16-2001:

Dải tần từ 10 – 66GHz kênh vật lý thường là 25/28 MHz

Đường truyền LOS

Phương pháp điều chế là QPSK,16/64QAM

Tầm hoạt động từ 2-7 km

Trang 13

Ta nhận thấy nhược điểm của truyền LOS vì hầu hết trên thực tế là kiểu NLOShoặc đường truyền thẳng nhưng có vật cản (OLOS),trước những hạn chế đó thì bản802.16.2 được đưa ra.

 IEEE 802.16a được thông qua tháng 1/2003.phiên bản này bổ sung chothiếu sót của 802.16-2001 với việc bổ xung thêm dải tần số 2- 11 GHz.Giúp cho việc truyền sóng trong môi trường có vật cản và bị che khuất

đễ dàng hơn.,bổ sung các kỹ thuật cho lớp vật lý giúp tối ưu kênh truyềntheo bằng tần của ứng dụng

 IEEE 802.16b: Chuẩn này hoạt động trên băng tầng từ 5 – 6 Ghz vớimục đích cung ứng dịnh vụ với chất lượng cao (QoS) Cụ thể chuẩn ưutiên truyền thông tin của những ứng dụng video, thoại, real-time thôngqua những lớp dịch vụ khác nhau Chuẩn này sau đó đã được kết hợpvào chuẩn 802.16a

 IEEE 802.16c được chấp nhận vào tháng 12/2002 đây là bản sửa đổi củachuẩn 802.16-2001 Chuẩn này định nghĩa thêm các profile mới cho dảibăng tầng từ 10-66GHz với mục đích cải tiển thao tác gữa cácphần(interoperability)

 IEEE 802.16-2004 hay IEEE 802.16d được IEEE thông qua tháng6/2004 Chuẩn này sử dụng băng tầng có bản quyền từ 2 – 11 Ghz Đây

là băng tầng thu hút được nhiều quan tâm nhất vì tín hiệu truyền có thểvượt được các chướng ngại trên đường truyền 802.16a còn thích ứngcho việc triển khai mạng Mesh mà trong đó một thiết bị cuối (terminal)

có thể liên lạc với BS thông qua một thiết bị cuối khác Với đặc tính này,vùng phủ sóng của 802.16a BS sẽ được mở rộng

 IEEE 802.16-2004 Tập trung vào các ứng dụng cố định và lưu trú trongdải tần số 2 -11 GHz Hai kỹ thuật điều chế đa sóng mang được hỗ trợtrong 802.16-2004:

OFDM với 256 sóng mang vàOFDMA với 2048 sóng mang

Các hồ sơ chứng nhận đầu tiên của Diễn đàn WiMAX đều dựa trên OFDM,như được định nghĩa trong phiên bản này của tiêu chuẩn Các thiết bị WiMAX hiệntại có trên thị trường là dựa trên chuẩn này

 IEEE 802.16e được thông qua tháng 12/2005 Diễn đàn WiMAX sẽ bắtđầu quá trình chứng nhận thiết bị ban đầu trong các băng tần 3.3 đến 3.8

Trang 14

GHz và 5.7 đến 5.8 GHz.Với khả năng đáp ứng cả các ứng dụng cố địnhcũng như các dịch vụ di động, nên còn được gọi là WiMAX di động.Chuẩn này đã và đang được thử nghiệm ở nhiều nước Hiện tại, WiMAX

di động "Wave 2" dùng 2 ăng-ten phát và 2 ăng-ten thu đã cho tốc độ tối

và 4 ăng-ten thu sẽ có thể đẩy tốc độ truyền lên lớn hơn 350Mbps,và vẫntương thích với WiMAX cố định và di động đã và đang được triển khaiTheo dự kiến, WiMAX Release 2 với sự hoàn thiện của 802.16m sẽhoàn thành vào cuối năm 2009 và có thể bắt đầu triển khai dịch vụ từ2010

 Ngoài ra còn có nhiều chuẩn bổ sung khác đang được triển khai hoặcđang trong giai đoạn chuẩn hóa như 802.16g, 802.16f, 802.16h

2.4 Một số ưu và nhược điểm WiMAX

2.4.1 Ưu điểm:

Ưu điểm lớn nhất của WiMax là tốc độ và khoảng cách WiMax có thể kết nốicác thiết bị trong vòng bán kính 50 km (hoặc 30 dặm) Trạm cơ sở WiMax hoạt độngtương tự như bộ định tuyến trong mạng cục bộ không dây WiFi, nhưng nó truyền dữ ởtốc độ cao hơn, khoảng cách xa hơn và cho nhiều người dùng hơn Công nghệ WiMax có thể cung cấp hai loại hình dịch vụ không dây cơ bản Trong điều kiện không có tầm nhìn trực tiếp (NLOS): ăng-ten của thiết bị sẽ kết nốivới ăng-ten phát Trong chế độ này, WiMax sử dụng dải tần số thấp hơn từ 2GHz đến11GHz Tín hiệu với bước sóng thấp hơn này khó bị ngăn cản bởi các vật cản vật lý

Vì thế, chúng có ưu thế để nhiễu xạ hay đi vòng qua các vật cản đó

Trong điều kiện có tầm nhìn trực tiếp (LOS): ăng-ten dạng chảo cố định củathiết bị sẽ hướng thẳng tới ăng-ten phát Tín hiệu kết nối trong điều kiện này mạnh hơn

và ổn định hơn, do vậy có thể truyền dữ liệu tốt hơn với cùng một mức năng lượng tínhiệu Chế độ này sử dụng tần số cao hơn, có thể tới 66GHz Với tần số phát cao hơn,nhiễu sẽ ít hơn và băng thông rỗi cũng nhiều hơn

Với ăng-ten phát sóng mạnh hơn trong điều kiện có tầm nhìn trực tiếp, trạm

Ngày đăng: 25/06/2017, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG VIẾT TẮT - Mã hóa bảo mật trong wimax
BẢNG VIẾT TẮT (Trang 2)
Hình 2.1: Kiến trúc mạng WiMAX - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.1 Kiến trúc mạng WiMAX (Trang 8)
Hình 2.2: Mô hình truyền thông của WiMAX - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.2 Mô hình truyền thông của WiMAX (Trang 9)
Hình 2.3: Mô hình cấu trúc của WiMAX - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.3 Mô hình cấu trúc của WiMAX (Trang 10)
Hình 2.4: Mô hình phân lớp trong hệ thống WiMAX so sánh với OSI. - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.4 Mô hình phân lớp trong hệ thống WiMAX so sánh với OSI (Trang 11)
Hình 2.5: IEEE 802.16 Wimax. - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.5 IEEE 802.16 Wimax (Trang 12)
Hình 2.6: Mô hình ứng dụng WiMAX cố định 2.5.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động. - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.6 Mô hình ứng dụng WiMAX cố định 2.5.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động (Trang 16)
Hình 2.7:Mô hình ứng dụng WiMAX  di động - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.7 Mô hình ứng dụng WiMAX di động (Trang 16)
Hình 2.8: Các ứng dụng WiMAX. - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 2.8 Các ứng dụng WiMAX (Trang 17)
Hình 3.1: Sơ đồ thuật toán DES - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 3.1 Sơ đồ thuật toán DES (Trang 19)
Hình 3.2: Mạng Fiestel - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 3.2 Mạng Fiestel (Trang 20)
Hình 3.3: Thông số của các phiên bản AES - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 3.3 Thông số của các phiên bản AES (Trang 21)
Hình 3.4: Thuật toán AES với chiều dài khoá 128 bit - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 3.4 Thuật toán AES với chiều dài khoá 128 bit (Trang 22)
Hình 3.5: Mô hình bảo mật - Mã hóa bảo mật trong wimax
Hình 3.5 Mô hình bảo mật (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w