SLIDE GIẢNG DẠY - KỸ NĂNG GIAO TIẾP - CHƯƠNG 2 - VĂN HÓA TRONG GIAO TIẾP
Trang 1Chương 2
www.viethanit.edu.vn
Trang 21 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Trang 32.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Trang 42.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Châu Âu
- Bắt tay ngay từ lần đầu gặp gỡ.
- Không hỏi sâu vào đời tư người
khác.
- Nghiêm túc, lịch sự trong mọi lúc,
mọi nơi.
-Tôn trọng và ưu tiên phụ nữ.
-Trao danh thiếp và xưng rõ họ tên
là điều quan trọng.
-Nhìn vào đối phương khi giao tiếp
Trang 52.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Trang 62.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Trang 72.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Người Nga
Người Ý
Người Anh
Người Anh
Người
Người
2.1.1 Quan niệm riêng ở
một số nước
Trang 82.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Người
Nga
Người
Nga
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
- Luôn niềm nở và trân trọng trong GT.
- Thích được tặng quà
là cuốn sách, album, nhạc…
Trang 92.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Người Pháp
Người Pháp
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
- Đề cập đến lễ nghị trang trọng trong GT.
- Có thói quen bắt tay nhanh
và nhẹ.
- Thích trao đổi các vấn đề về thể thao, văn hóa…
Trang 102.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Người Ý
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
- Chào hỏi bằng cái ôm chặt và hôn lên má nhau.
- Có thói quen bắt tay và nắm khuỷu tay khi GT
- Không xã giao quá lâu.
- Không thảo luận về vấn đề Mafia, chính trị, tôn giáo, thuế má…
Trang 112.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
Người Anh
Người Anh
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
- Chỉ ôm hôn với những
người thân trong chào
hỏi.
Trang 122.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
Trang 132.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
Trang 142.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
Thái Lan
- Chắp tay trước ngực và hơi
cúi chào khi GT.
- Thường gọi nhau bằng tên
thân mật.
- Thích sự kiên nhẫn, chân
thực và thận trọng
Trang 152.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
- Có thói quen bắt tay,
cúi người khi giao tiếp
nhưng nữ ít bắt tay hơn.
- Trong xưng hô, họ gọi
tên trước và họ sau.
- Tránh há miệng to và
không nói chen ngang.
Trang 162.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
2.1.1 Quan niệm riêng ở một số nước
Nhật Bản
- Cúi chào trịnh trọng khi chào hỏi.
- Chú ý đến tác phong, tính cách trong giao tiếp.
- Làm việc kỹ lưỡng, cẩn thận và nói không với sai sót.
Trang 172.1 Quan niệm văn hóa trong giao tiếp
5
1
2
3 4
Đặc trưng giao tiếp của người Việt
Không cởi mở nhưng chân tình, lịch sự…
Coi trọng học vấn, tuổi tác, bằng cấp
Trọng sỹ diện, luôn giữ thể diện cho
Lối sống và
phong cách giao
tiếp cục bộ, gia
trưởng
Trang 182.2 Một số chuẩn mực trong giao tiếp
2.2.1 Chuẩn mực giao tiếp nơi công cộng
Khái niệm
- Giao tiếp nơi công cộng là hệ thống những ứng
xử, đối đáp, giao tế của một người ở những nơi
đông người, với những đối tượng không quen
biết hoặc chỉ thoáng gặp tình cờ trong đám đông
- Nó còn thể hiện nét văn hóa giao tiếp của một
con người, một nhóm người, thậm chí là của một
Trang 19Trang phục
Trang 202.2 Một số chuẩn mực trong giao tiếp
2.2.1 Chuẩn mực giao tiếp nơi công cộng
Trang phục:
-Khi đến những nơi công
cộng, trang phục thể hiện tùy
thuộc vào mục đích tham gia
và trong cộng đồng Đồng
thời, trang phục nơi công
cộng cũng là cách ứng xử có
văn hóa thể hiện nếp sống,
quan niệm và văn hóa địa
Trang 222.2 Một số chuẩn mực trong giao tiếp
2.2.2 Văn hóa giao tiếp nơi công sở
Diện mạo
và trang phục nơi công sở
Chuẩn mực giao tiếp qua điện thoại
Cử chỉ giao tiếp nơi công sở
Trang 23-Không sơn móng tay lòe loẹt
-Không mặc áo quần quá rực rỡ
-Không mặc áo pull, quần jean, quần kaki giả jean -Kết hợp trang sức phù hợp
- Trang điểm nhẹ -Không được mang dép lê,
Trang 253 Mang trang phục đúng nơi quy định: VD: Không mang quần jean đi làm.
1 Không mặc váy quá ngắn,
quá mỏng và đối lập với trang phục lót
hang Cần kết Trang phục nơi công
Một số tiêu chí tham khảo đối với trang phục
Trang 26cổ áo, nút áo phải được gài ngay ngắn.
3 Không mặc đồ quá sát, bóng lộn
1 Chọn trang phục phù hợp
VD: Áo sơ mi,
móng tay, mùi Trang phục nơi công
Một số tiêu chí tham khảo đối với trang phục
Trang 272.2 Một số chuẩn mực trong giao tiếp
Văn hóa giao tiếp qua
điện thoại
Chuẩn mực giao tiếp nơi công sở
Trang 28tôn trọng của mình với
-Tên, công việc,
quê quán, trình độ, một số sở thích và
cả những người
Trong công việc
Trường
hợp lễ nghi
Khi giao lưu
Trang 292.2.1 Chào hỏi nơi công sở
-Chủ động chào hỏi theo đối
tượng VD: Người nhỏ tuổi
chào người lớn tuổi trước,
sinh viên chào giáo viên
trước…
Tôn trọng văn hóa nơi
đến và tôn trọng văn hóa
của người nước ngoài.
-Không quên kèm
theo nụ cười, lời chào cần to vừa đủ
và rõ ràng Có thể kèm cái bắt tay nếu
Kính trên
Nhập gia tùy tục phi ngôn Kết hợp
ngữ
Trang 305 Một người phụ nữ
có thể ngồi khi người khác giới thiệu với một người đàn ông trạc tuổi hoặc một người trẻ tuổi hơn
1 Cần nói chính
xác, rõ ràng họ tên đối tượng kèm theo một số
thông tin liên quan như đơn vị
công tác; nghề nghiệp; sở thích
Trang 31Giới thiệu
Những từ ngữ xã giao thường dùng
1 Khi muốn người khác giúp đỡ.
2 Khi muốn làm việc gì trước
3 Khi thăm hỏi người khác
4 Khi có lỗi
5 Khi chúc mừng