1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu giải pháp đa truy nhập phân chia theo mã trong truyền thông quang không dây

21 434 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyền thông quang không dây (FSO) là công nghệ truyền dẫn tín hiệu quang qua môi trường vô tuyến (không gian tự do). Trong những năm gần đây, truyền thông quang không dây đang được xem như một giải pháp hứa hẹn thay thế cho các kết nối vô tuyến băng rộng nhờ các ưu điểm mà nó có được bao gồm: tốc độ cao; chi phí hiệu quả; không yêu cầu cấp phép tần số; triển khai nhanh và linh hoạt. Nhằm triển khai kỹ thuật FSO trong mạng truy nhập, việc nghiên cứu giải pháp đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA) trong truyền thông quang không dây đang thu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu. Hệ thống CDMA quang không dây (FSOCDMA) là hệ thống đa truy nhập phân chia theo mã quang sử dụng phương thức truyền sóng ánh sáng qua không gian tự do để kết nối giữa các thiết bị phát và thu. Đa truy nhập được thực hiện bằng cách gán các chuỗi mã khác nhau cho các người dùng khác nhau. Nhờ đó, các hệ thống CDMA quang không dây có hiệu quả sử dụng tài nguyên cao, khả năng truy nhập không đồng bộ và khả năng an ninh cao. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, hệ thống CDMA quang không dây cũng gặp phải những thách thức cần phải vượt qua đó là ảnh hưởng mạnh của tạp âm, nhiễu và các yếu tố tác động của môi trường truyền lan không gian như mưa, sương mù, khói, bụi, tuyết… và đặc biệt là sự nhiễu loạn không khí. Do đó, việc tiến hành nghiên cứu phân tích hiệu năng của hệ thống CDMA quang không dây nhằm đánh giá khả năng triển khai của giải pháp CDMA trong truyền thông quang không dây là rất cần thiết. Mục đích nghiên cứu của bài báo cáo nhằm đưa ra giải pháp đa truy nhập phân chia theo mã quang trong truyền thông quang không dây. Kết quả cụ thể của nghiên cứu là đưa ra mô hình hệ thống FSOCDMA và phân tích hiệu năng của hệ thống FSO dưới sự ảnh hưởng của các loại nhiễu và nhiễu loạn không khí.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 2

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG QUANG KHÔNG DÂY FSO .4 1.1 Giới thiệu 4

1.2 Mô hình hệ thống FSO 5

1.2.1 Bộ phát 5

1.2.2 Bộ thu 5

1.2.3 Kênh vô tuyến 6

Chương 2: KỸ THUẬT ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ QUANG 8

2.1 Giới thiệu 8

2.2 Kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mã quang 8

2.3 Các hệ thống CDMA quang 9

2.3.1 Kiến trúc hệ thống OCDMA 10

2.4 Mã sử dụng trong hệ thống CDMA quang 10

2.5 Nhiễu trong hệ thống CDMA quang 10

2.5.1 Nhiễu bộ thu 10

Chương 3: HỆ THỐNG CDMA QUANG KHÔNG DÂY 12

3.1 Giới thiệu 12

3.2 Mô hình kênh FSO 13

3.2.1 Mô hình kênh nhiễu loạn không khí 13

3.2.2 Mô hình truyền lan xung 14

3.3 Điều chế vị trí xung đa bước sóng 15

3.4 Hệ thống FSO/CDMA sử dụng L-M - MWPPM 15

3.5 Phân tích hiệu năng hệ thống FSO/CDMA 17

3.6 Kết quả khảo sát BER, nhận xét và đánh giá 18

KẾT LUẬN 21

Trang 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ khối hệ thống FSO thông thường 4

Hình 1.2: Sơ đồ khối của hệ thống FSO 5

Hình 2.1: Chia sẻ tài nguyên dựa trên kỹ thuật OCDM 9

Hình 2.2: Sơ đồ khối của hệ thống OCDMA 10

Hình 3.1: Các phương pháp điều chế: 4-WSK, 4-PPM và 2-2-MWPPM 13

Hình 3.2: Hệ thống FSO/CDMA sử dụng L-M-MWPPM 15

Hình 3.3: BER theo công suất phát trên bit với z = 2 km, 19

Hình 3.4: BER theo khoảng cách tuyến z với Ps = 0 dBm, 19

Hình 3.5: BER theo tốc độ bit trên người dùng với Ps = 0 dBm, 20

Hình 3.6: BER theo độ lợi trung bình APD ( g ) với Ps = 0 dBm, 20

Trang 3

MỞ ĐẦU

Truyền thông quang không dây (FSO) là công nghệ truyền dẫn tín hiệu quangqua môi trường vô tuyến (không gian tự do) Trong những năm gần đây, truyền thôngquang không dây đang được xem như một giải pháp hứa hẹn thay thế cho các kết nối

vô tuyến băng rộng nhờ các ưu điểm mà nó có được bao gồm: tốc độ cao; chi phí hiệuquả; không yêu cầu cấp phép tần số; triển khai nhanh và linh hoạt

Nhằm triển khai kỹ thuật FSO trong mạng truy nhập, việc nghiên cứu giải pháp

đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA) trong truyền thông quang không dây đangthu hút được nhiều sự quan tâm nghiên cứu Hệ thống CDMA quang không dây (FSO/CDMA) là hệ thống đa truy nhập phân chia theo mã quang sử dụng phương thứctruyền sóng ánh sáng qua không gian tự do để kết nối giữa các thiết bị phát và thu Đatruy nhập được thực hiện bằng cách gán các chuỗi mã khác nhau cho các người dùngkhác nhau Nhờ đó, các hệ thống CDMA quang không dây có hiệu quả sử dụng tàinguyên cao, khả năng truy nhập không đồng bộ và khả năng an ninh cao

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, hệ thống CDMA quang không dây cũnggặp phải những thách thức cần phải vượt qua đó là ảnh hưởng mạnh của tạp âm, nhiễu

và các yếu tố tác động của môi trường truyền lan không gian như mưa, sương mù,khói, bụi, tuyết… và đặc biệt là sự nhiễu loạn không khí Do đó, việc tiến hành nghiêncứu phân tích hiệu năng của hệ thống CDMA quang không dây nhằm đánh giá khảnăng triển khai của giải pháp CDMA trong truyền thông quang không dây là rất cầnthiết

Mục đích nghiên cứu của bài báo cáo nhằm đưa ra giải pháp đa truy nhập phânchia theo mã quang trong truyền thông quang không dây Kết quả cụ thể của nghiêncứu là đưa ra mô hình hệ thống FSO/CDMA và phân tích hiệu năng của hệ thống FSOdưới sự ảnh hưởng của các loại nhiễu và nhiễu loạn không khí

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG QUANG KHÔNG

DÂY FSO

Chương này tập trung giới thiệu khái quát công nghệ truyền thông quang không dây FSO, các đặc điểm của hệ thống cũng như mô hình của hệ thống FSO Các thách thức và ứng dụng của hệ thống FSO cũng được đề cập

1.1 Giới thiệu

FSO (hay truyền thông quang không dây) là công nghệ viễn thông sử dụng

sự truyền lan ánh sáng trong không gian để truyền tín hiệu giữa hai điểm [18] Đây

là công nghệ truyền thông băng rộng tầm nhìn thẳng, trong đó tín hiệu quang, thay

vì truyền trong sợi quang, được phát đi trong một búp sóng quang qua không gian.Một mạng truyền thông quang không dây bao gồm các bộ thu-phát quang (gồmmột khối thu và một khối phát) cung cấp khả năng thông tin hai chiều Mỗi khốiphát quang sử dụng một nguồn quang và một thấu kính để phát tín hiệu quang quakhông gian tới khối thu Tại phía thu, một thấu kính khác được sử dụng để thu tínhiệu, thấu kính này được nối với khối thu có độ nhạy cao qua một sợi quang Mộttuyến FSO bao gồm hai bộ thu-phát được đặt trong tầm nhìn thẳng Thông thường,các bộ thu phát được gắn trên nóc các tòa nhà hoặc sau các cửa sổ (Hình 1.1) Cự

ly hoạt động của một tuyến FSO từ vài trăm mét tới vài km

Hình 1.1: Sơ đồ khối hệ thống FSO thông thường

Các đặc điểm cơ bản của hệ thống FSO như sau:

Băng thông điều chế rộng; Búp sóng hẹp; Không yêu cầu cấp phép phổ tần;Rẻ; Triển khai nhanh chóng; Phụ thuộc vào thời tiết

Ngoài các điểm trên, các đặc điểm khác của FSO bao gồm:

Lợi ích từ truyền thông sợi quang hiện tại; không bị ảnh hưởng của nhiễuđiện từ; không giống như hệ thống có dây, FSO là một hệ thống không cố định cóthể thu hồi tài sản; phát xạ phải nằm trong giới hạn an toàn quy định; trọng lượng

Trang 5

nhẹ và nhỏ gọn; tiêu thụ điện năng thấp; yêu cầu tầm nhìn thẳng và liên kết chặtchẽ như là một kết quả của việc búp sóng hẹp.

1.2 Mô hình hệ thống FSO

Sơ đồ khổi của một tuyến FSO điển hình được thể hiện trên hình 1.2 Giốngnhư bất kỳ công nghệ truyền thông nào, hệ thống FSO gồm ba phần: Bộ phát,kênh truyền và bộ thu

Hình 1.2: Sơ đồ khối của hệ thống FSO

1.2.1 Bộ phát

Phần tử này có nhiệm vụ chính là điều chế dữ liệu gốc thành tín hiệu quangsau đó truyền qua không gian tới bộ thu Phương thức điều chế được sử dụng rộngrãi tại bộ phát là điều chế cường độ (IM), trong đó cường độ phát xạ của nguồnquang sẽ được điều chế bởi số liệu cần truyền đi Việc điều chế được thực hiệnthông qua việc thay đổi trực tiếp cường độ của nguồn quang tại bộ phát hoặc thôngqua bộ điều chế ngoài như bộ giao thoa MZI Việc sử dụng một bộ điều chế ngoàinhằm đảm bảo tốc độ dữ liệu đạt được cao hơn so với bộ điều chế trực tiếp Cácthuộc tính khác của trường bức xạ quang như pha, tần số và trạng thái phân cựccũng có thể được sử dụng để điều chế với cùng với dữ liệu/thông tin thông quaviệc sử dụng bộ điều chế ngoài

1.2.2 Bộ thu

Bộ thu hỗ trợ việc khôi phục các dữ liệu đã được phát đi từ phía phát Bộ thubao gồm các thành phần sau:

a) Bộ thu tín hiệu quang – tập hợp và tập trung các phát xạ quang tới bộ tách

sóng quang Khẩu độ (độ mở) của bộ thu lớn sẽ giúp tập hợp được nhiều phát xạquang vào bộ tách sóng quang

Trang 6

b) Bộ lọc thông dải quang – bộ lọc thông dải làm giảm lượng bức xạ nền c) Bộ tách sóng quang – PIN hoặc APD chuyển đổi trường quang đến thành

tín hiệu điện Các bộ tách sóng quang thường được dùng trong các hệ thống truyềnthông quang hiện nay được tóm tắt trong bảng 1.2

d) Mạch xử lý tín hiệu – có chức năng khuếch đại, lọc và xử lý tín hiệu để

đảm bảo tính chính xác cao của dữ liệu được khôi phục

1.2.3 Kênh vô tuyến

Kênh truyền dẫn quang khác so với kênh nhiễu Gauss thông thường, tín hiệu

đầu vào của kênh, x(t), thể hiện công suất chứ không phải là biên độ Điều này dẫn tới hai điều kiện ràng buộc trên tín hiệu được truyền: i) x(t) phải không âm và ii) giá trị trung bình của x(t) không được vượt quá một giá trị quy định

1.2.3.1 Tổn thất công suất

Khi một bức xạ quang đi qua bầu khí quyển, một vài photon bị biến mất(hấp thụ) do các thành phần như hơi nước, khí CO2, sương mù, tầng Ozone… vànăng lượng chuyển thành nhiệt năng trong khi đó các thành phần khác đi quakhông mất mát năng lượng nhưng hướng truyền lan ban đầu của chúng bị thay đổi(tán xạ) sự lan truyền của một trường quang thông qua bầu khí quyển được mô tảbởi định luật luật Beer – Lambert Chùm sáng còn bị trải rộng trong khi truyền do

đó kích thước chùm sáng nhận được là lớn hơn so với kích thước bộ thu

1.2.3.2 Tổn thất kênh truyền không khí

a) Hấp thụ

b) Tán xạ

c) Ảnh hưởng của sự nhiễu loạn không - Sự nhiễu loạn không khí phụ thuộc

vào i) độ cao/áp suất khí quyển; ii) vận tốc gió; iii) sự khác nhau của cácchỉ số khúc xạ do sự không đồng nhất về nhiệt độ Các ảnh hưởng của sựnhiễu loạn không khí bao gồm:

Sự lệch chùm sáng; sự nhẩy ảnh; sự mở rộng của chùm sáng; sự nhấp nháycủa chùm sáng; sự suy giảm tính nhất quán trong không; sự biến độngphân

d) Mô hình sự nhiễu loạn không khí

1.3 Các thách thức đối với hệ thống FSO

Sương mù; Sự nhấp nháy; Sự trôi búp; Giữ thẳng hướng phát-thu khi tòa nhà daođộng; Sự an toàn cho mắt

Trang 7

1.4 Các ứng dụng của hệ thống FSO

Truy nhập chặng cuối; Dự phòng tuyến sợi quang; Kết nối back-haul cho mạng tếbào; Các tuyến tạm thời/ khắc phục sự cố;Mạng truyền thông nhiều vùng nhỏ; Cácvùng địa lý khó khăn

Trang 8

mã thường được sử dụng trong các hệ thống OCDMA các loại nhiễu trong hệ thống OCDMA.

2.1 Giới thiệu

OCDMA là kĩ thuật đa truy nhập phân chia theo mã quang, theo đó, mỗingười sử dụng sẽ được cấp một mã quang để truy nhập vào mạng thay vì khe thờigian như trong kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA) hay bướcsóng như trong kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo bước sóng (WDMA).OCDMA giúp nâng cao tốc độ truyền dẫn, tăng tính linh hoạt về số lượng người

sử dụng và tăng tính bảo mật của hệ thống [20] OCDMA là công nghệ tiềm năngcho phép thay thế các công nghệ hiện tại trong mạng truy nhập quang

Trong chương này, đầu tiên chúng ta sẽ xem xét các công nghệ truy nhậpđang được sử dụng trong mạng quang, đặc biệt là mạng truy nhập quang thụ động(PON) Tiếp theo, chúng ta tìm hiểu về một kĩ thuật đa truy nhập phân chia theo

mã (OCDMA), cách phân loại hệ thống OCDMA cũng như các loại mã hay được

sử dụng trong hệ thống CDMA quang Cuối cùng, sơ đồ và nguyên lý một hệthống OCDMA tiêu biểu, 2-D λ-t OCDMA sẽ được giới thiệu

2.2 Kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mã quang

Trong OCDMA, tài nguyên mạng được chia sẻ giữa người sử dụng bằngcách gán cho mỗi người một mã thay vì khe thời gian như TDMA hoặc bước sóngnhư WDMA Do đó, người dùng có khả năng tiếp cận các tài nguyên cùngmột bước sóng, cùng một lúc, như thể hiện trong hình 2.1 OCDMA có thể thựchiện ghép kênh chuyển mạch và xen/rẽ các tín hiệu đa kênh qua mạng đường trục

và mạng đô thị (MAN), hoặc kết hợp của TDM và WDM thông qua mã hóa vàgiải mã tín hiệu quang trực tiếp

Trang 9

- Hệ thống OCDMA mã hóa lai ghép sử dụng kết hợp các phương thức

mã hóa nêu trên Ví dụ chúng ta có thể có được mã hóa 2-D bằng cáchkết hợp mã hóa trong miền thời gian và miền bước sóng, hệ thốngOCDMA trải thời gian/nhảy bước sóng (WH/TS) Nếu mã hóa theokhông gian được kết hợp với thời gian và bước sóng ta sẽ có được mãhóa không gian/ thời gian/bước sóng

Nếu chúng ta sắp xếp chúng theo số lượng tài nguyên (thời gian, khônggian, bước sóng) được sử dụng, ta có thể được chia thành các hệ thốngOCDMA một chiều (1D OCDMA), các hệ thống OCDMA hai chiều (2DOCDMA) và hệ thống OCDMA ba chiều (3D OCDMA) Nếu sự phân cực nàycũng đưa vào mã hóa, ta có thể đạt được các hệ thống bốn chiều (4D OCDMA)

Nếu chúng ta phân loại các hệ thống OCDMA theo số lượng các bước sóngđược sử dụng để mã hóa, chúng có thể được chia thành các hệ thống OCDMA đơnbước sóng và các hệ thống OCDMA đa bước sóng

Trang 10

Chuỗi M; Mã Hadamard; Mã MQC; Mã nguyên tố; Mã nguyên tố 2-D

2.5 Nhiễu trong hệ thống CDMA quang

2.5.1 Nhiễu bộ thu

Hai loại nhiễu chính ở bộ thu là nhiễu lượng tử và nhiễu nhiệt Hai loạinhiễu này là nguyên nhân chính gây ra sự thăng giáng dòng tách quang tại bộ thu,

ngay cả khi công suất tín hiệu thu (P in) không đổi

Bản chất của nhiễu lượng tử là do dòng điện tách quang được tạo ra từ dòngchuyển động của các điện tử mà các điện tử này lại được tạo ra một cách ngẫunhiên theo thời gian Về mặt toán học, sự thăng giáng của dòng điện do nhiễulượng tử gây ra là một tiến tronh Poison dừng, và có thể xấp xỉ bởi thống kêGauss Phương sai của nhiễu nhiệt có thể biểu diễn dưới dạng :

trong đó e là điện tích điện tử là đáp ứng của bộ tách sóng quang B e là băng

Trang 11

thông điện (nhiễu) hiệu dụng của bộ thu Giá trị thực tế của B e phụ thuộc vào thiết

kế bộ thu

2.5.2 Nhiễu đa truy nhập

Nhiễu đa truy nhập (MAI) là một trong những nguồn nhiễu chính trong các

hệ thống OCDMA, là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng của hệ thống.Như đã đề cập trong chương 1, MAI gây ra bởi các người sử dụng hoạt động đồngthời trong mạng, các xung MAI là các xung quang xuất hiện đồng thời và có cùngbước sóng với xung mong muốn Mức độ ảnh hưởng của MAI được quyết địnhbởi hai tham số chính: (1) số lượng người dùng cùng hoạt động trên mạng và (2)giá trị tương quan chéo giữ các chuỗi mã phân bổ cho các người dùng trên mạng

Để giảm bớt ảnh hưởng của MAI, các loại mã có giá trị tương quan chéonhỏ thường được sử dụng Điều này đồng nghĩa với việc cần các chuỗi mã có độdài lớn, ví dụ mã nguyên tố Giải pháp thứ hai là sử dụng phương thức điều chế vịtrí xung PPM [5] Tuy nhiên, cả hai giải pháp nêu trên đều dẫn tới làm hẹp độ rộngxung quang và hệ thống sẽ bị ảnh hưởng mạnh hơn bởi tán sắc

Trang 12

Chương 3

HỆ THỐNG CDMA QUANG KHÔNG DÂY

Chương 3 phân tích một cách toàn diện về các ảnh hưởng của nhiễu loạn không khí bao gồm sự thăng giáng cường độ và ảnh hưởng của dãn xung lên hiệu năng hệ thống FSO/CDMA sử dụng PPM và MWPPM Kết quả thể hiện rẳng M- PPM với M >16 không nên được sử dụng vì yêu cầu gửi xung hẹp, do đó bị ảnh hưởng mạnh bởi dãn xung Bằng việc sử dụng MWPPM, ảnh hưởng của cả thăng giáng cường độ và dãn xung có thể được giảm nhẹ, do đó BER hệ thống giảm Ngoài ra, chúng ta nhận thấy rằng hiệu năng hệ thống được cải thiện đáng kể và đạt được BER thấp bằng việc sử dụng APD với độ lợi trong khoảng từ 80 tới 100.

bị ảnh hưởng bởi sự dãn rộng của xung do sự nhiễu loạn Hai nguyên nhân gây ra sựdãn rộng xung này là do tán xạ và tán sắc [11]

Để giảm thiểu ảnh hưởng của sự nhiễu loạn không khí, các nghiên cứu về hệ

thống FSO/CDMA trước đây thường sử dụng phương thức điều chế vị trí xung PPM) do đây là một phương pháp đạt hiệu suất cao về mặt năng lượng [3] – [7] M-

(M-PPM cũng giúp tránh được yêu cầu điều chỉnh ngưỡng thích nghi trong OOK Những

nghiên cứu trước đây cho thấy rằng khi bỏ qua ảnh hưởng của dãn xung, M- PPM rất

hiệu quả trong việc làm giảm sự ảnh hưởng của thăng giáng cường độ tín hiệu Tuynhiên, để có đựoc sự phân tích hiệu năng hệ thống FSO/CDMA một cách toàn diệnchúng ta nên đánh ra ảnh hưởng của sự dãn xung Hơn nữa, ảnh hưởng của dãn xung

là đáng kể và không thể bỏ qua khi các hệ thống FSO truyền thông tin tốc độ cao vàđặc biệt các hệ thống FSO/CDMA sử dụng M-PPM yêu cầu gửi thông tin ở tốc độchip cao (xung ngắn) qua kênh nhiễu loạn không khí

Trong luận văn này, tôi đề xuất sử dụng một mô hình lan truyền xung Gauss đểphân tích toàn diện những tác động của sự nhiễu loạn không khí lên hiệu năng của hệthống FSO/CDMA sử dụng PPM Mô hình này sẽ có thể phân tích tất cả các ảnhhưởng của sự nhiễu loạn không khí, bao gồm sự thay đổi của cường độ tín hiệu, sự dãnxung và suy hao truyền dẫn Ngoài ra, các loại nhiễu bao gồm nhiễu nổ, nhiễu nền,

Trang 13

nhiễu nhiệt và nhiễu đa truy nhập (MAI) cũng sẽ được tính đến trong phân tích hiệunăng.

Hình 3.1: Các phương pháp điều chế: 4-WSK, 4-PPM và 2-2-MWPPM

3.2 Mô hình kênh FSO

3.2.1 Mô hình kênh nhiễu loạn không khí

Môi trường khí quyển không phải là một kênh truyền thông lý tưởng Sự khôngđồng nhất về nhiệt độ và áp suất của khí quyển dẫn tới sự thay đổi chỉ số khúc xạ theotuyến truyền dẫn, mà thường được gọi là sự nhiễu loạn không khí Nó tạo ra một loạtcác hiện tượng như suy hao lựa chọn tần số, hấp thụ, tán xạ và sự không ổn định (nhấpnháy) Khi chùm tín hiệu quang lan truyền qua môi trường không khí, cường độ tínhiệu quan sát được tại phía thu thay đổi một cách ngẫu nhiên Điều này được gọi lànhấp nháy, và nó cũng là nhược điểm chính của các hệ thống truyền thông FSO

Rất khó để xác định hàm mật độ xác suất cho sự thay đổi cường độ tín hiệu theocác điều kiện khí quyển tùy ý và các tham số của chùm tín hiệu Tuy nhiên, dựa trên

số liệu thống kê hiện tượng nhấp nháy, các mô hình toán học khác nhau được đề xuấtnhư hàm Log-normal [13], phân bố Gama [14] hay Gama-Gama [15] Trong chươngnày chúng ta xem xét kịch bản về sự nhiễu loạn yếu dựa trên mô hình phân bố Log –normal

Một biến ngẫu nhiên B có một phân bố Log-normal nếu biến ngẫu nhiên A =lnB có một phân bố chuẩn (ví dụ Gauss) Do đó, nếu biên độ của độ lợi tuyến ngẫunhiên B là I, cường độ quang I = B2 cũng được phân bố bởi hàm Log-normal trongtrường hợp này Do đó, hệ số kênh fading đặc trưng cho mô hình kênh từ phía phát tớiphía thu, được cho bởi công thức:

Trong đó I là cường độ tín hiệu ánh sáng thực tế tại bộ phát khi không có sự

Ngày đăng: 25/06/2017, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w