1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN

39 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm của mạng máy tính đã được thể hiện khá rõ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Đó chính là sự trao đổi, chia sẽ, lưu trữ và bảo vệ thông tin. Bên cạnh nền tảng mạng máy tính hữu tuyến, mạng máy tính không dây ngay từ khi ra đời đã thể hiện nhiều ưu điểm nổi bật về độ linh hoạt, tính đơn giản, khả năng tiện dụng. Trước đây, do chi phí còn cao nên mạng không dây còn chưa phổ biến, ngày nay khi mà giá thành thiết bị phần cứng ngày một hạ, khả năng xử lí ngày càng tăng thì mạng không dây đã được triển khai rộng rãi. Do đặc điểm trao đổi thông tin trong không gian truyền sóng nên khả năng thông tin bị rò rỉ ra ngoài là hoàn toàn dễ hiểu. Hơn nữa, ngày nay với sự phát triển cao của công nghệ thông tin, các hacker có thể dễ dàng xâm nhập vào mạng hơn bằng nhiều con đường khác nhau. Vì vậy, có thể nói điểm yếu cơ bản nhất của mạng máy tính không dây đó là khả năng bảo mật, an toàn thông tin. Thông tin là một tài sản quý giá, đảm bảo được an toàn dữ liệu cho người sử dụng là một trong những yêu cầu được đặt ra hàng đầu. Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “ tìm hiểu mạng WLAN và cách bảo mật WLAN” làm đề tài thực tập tốt nghiệp,

Trang 1

“TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN”

Sinh viên thực hiện : Phan Tấn Bảo

Giảng viên hướng dẫn: Lê Kim Trọng Đơn vị thực tập : VNPT Đà Nẵng

Đà Nẵng, tháng 4 năm 2016

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ưu điểm của mạng máy tính đã được thể hiện khá rõ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

Đó chính là sự trao đổi, chia sẽ, lưu trữ và bảo vệ thông tin Bên cạnh nền tảng mạng máytính hữu tuyến, mạng máy tính không dây ngay từ khi ra đời đã thể hiện nhiều ưu điểm nổibật về độ linh hoạt, tính đơn giản, khả năng tiện dụng Trước đây, do chi phí còn cao nênmạng không dây còn chưa phổ biến, ngày nay khi mà giá thành thiết bị phần cứng ngày một

hạ, khả năng xử lí ngày càng tăng thì mạng không dây đã được triển khai rộng rãi

Do đặc điểm trao đổi thông tin trong không gian truyền sóng nên khả năng thông tin bị

rò rỉ ra ngoài là hoàn toàn dễ hiểu Hơn nữa, ngày nay với sự phát triển cao của công nghệthông tin, các hacker có thể dễ dàng xâm nhập vào mạng hơn bằng nhiều con đường khácnhau Vì vậy, có thể nói điểm yếu cơ bản nhất của mạng máy tính không dây đó là khả năngbảo mật, an toàn thông tin Thông tin là một tài sản quý giá, đảm bảo được an toàn dữ liệucho người sử dụng là một trong những yêu cầu được đặt ra hàng đầu Chính vì vậy em đã

quyết định chọn đề tài “ tìm hiểu mạng WLAN và cách bảo mật WLAN” làm đề tài thực

tập tốt nghiệp, với mong muốn có thể tìm hiểu nghiên cứu, đồng thời hỗ trợ việc làm sau này

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN

KHÓA HỌC: 2013 - 2016

- Họ và tên sinh viên: Phan Tấn Bảo

- Ngày tháng năm sinh: 25/07/1995

- Nơi sinh: Bình Sơn- Quãng Ngãi

- Lớp: CCMM07A Khóa: 2013 – 2016 Hệ đào tạo: Cao Đẳng - Ngành đào tạo: Mạng Máy Tính - Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: 21/03/2016 đến ngày: 22/04/2016 - Tại cơ quan: VNPT Đà Nẵng - Nội dung thực tập:

1 Nhận xét về chuyên môn:

2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:

3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………

Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm 20…

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 4

TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

MỤC LỤC 4

DANH MỤC HÌNH 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG 7

1.1CƠ QUAN THỰC TẬP 7

1.1.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 7 1.2.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH VIỄN THÔNG NHƯ SAU: 7 1.2.1 Ban giám đốc 8

1.2.2 Các bộ phận chuyên môn, phụ trợ sản xuất: 8

1.2.3 Các bộ phận trực tiếp sản xuất: 8

1.2NỘI DUNG THỰC TẬP 8

CHƯƠNG II: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG MẠNG WLAN 10

2.1KHÁI NIỆM MẠNG CỤC BỘ KHÔNG DÂY( WLAN ) 10 2.1.1Khái niệm WLAN:Wireless Local Area Network 10

2.1.2Lịch sử ra đời 10

2.2CÁC ỨNG DỤNG CỦA MẠNG WLAN 10 2.3CÁC VẤN ĐỀ CỦA MẠNG KHÔNG DÂY,TƯƠNG QUAN ĐỐI VỚI MẠNG CÓ DÂY 11 CHƯƠNG III: CÁC MÔ HÌNH VÀ THIẾT BỊ DÙNG TRONG MẠNG WLAN 14

3.1 CHUẨN 802.11 14 3.1.1 Nhóm lớp vật lý PHY 14

3.1.2Nhóm lớp liên kết dữ liệu MAC 15

3.2 MỘT SỐ CƠ CHẾ SỬ DỤNG KHI TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRONG MẠNG KHÔNG DÂY 16 3.2.1 Cơ chế CSMA-CA 16

3.2.2 Cơ chế RTS/CTS 17

3.2.3 Cơ chế ACK 17

3.3PHÂN BIỆT WLAN VÀ LAN 17 3.4 MÔ HÌNH MẠNG WLAN 19 3.4.1 Mô hình ad-hoc 19

3.4.2 Mô hình kiểu cơ sở hạ tầng 20

3.5 CÁC THIẾT BỊ HẠ TẦNG TRONG MẠNG 21 3.5.1 Antenna 21

3.5.2 Wireless Access Point 22

3.5.3 End-user wireless devices 23

3.6 CỰ LY TRUYỀN SÓNG, TỐC ĐỘ TRUYỀN DỮ LIỆU 23 CHƯƠNG IV: BẢO MẬT MẠNG KHÔNG DÂY VÀ CÁC GIẢ PHÁP BẢO MẬT 25

4.1 TẠI SẢO PHẢI BẢO MẬT MẠNG WLAN 25 4.2 CÁC LOẠI HÌNH THỨC TẤN CÔNG TRONG WLAN 25 4.2.1 Tấn công bị động– Passive attacks: 25

4.2.2 Tấn công chủ động– Active attacks: 26

4.2.3 Tấn công chèn ép 26

4.2.4 Tấn công theo khiểu thu hút- Man in the middle attacks 27

4.2.5 Tấn công yêu cầu xác thực lại- De-authentication Flood Attack 28

4.2.6 Fake Access Point 28

4.3 GIAO THỨ CHỨNG THỰC MỞ RỘNG EAP 29 4.3.1 Bản tin EAp 30

4.3.2 Các bản tin yêu cầu và trả lời EAP 30

4.3.3 Một số phương pháp xác thực EAP 31

Trang 5

TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN 5

4.8.1 Lọc SSID 36

4.8.2 Lọc địa chỉ MAC 36

4.8.3 Lọc giao thức 36

KẾT LUẬN 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

HÌNH 3.1: MÔ HÌNH MẠNG AD-HOC 19

HÌNH3.2: MÔ HÌNH MẠNG CẤU TRÚC 21

HÌNH 3.3: MỘT LỌA CARD WIRELESSPCMCIA 23

HÌNH 3.4: MỘT SỐ LOẠI PCI WIRELESS ADAPTER 23

HÌNH 4.1: TRUY CẬP TRÁI PHÉP VÀO MẠNG LAN KHÔNG DÂY 25

HÌNH 4.2: MÔ TẢ QUÁ TRÌNH TẤN CÔNG THEO KIỂU CHÈN ÉP 27

HÌNH 4.3: MÔ TẢ QUÁ TRÌNH TẤN CÔNG THEO KIỂU THU HÚT 27

HÌNH 4.4: MÔ TẢ KIỂU TẤN CÔNG YÊU CẦU XÁC THỰC LẠI 28

HÌNH 4.5: KIỂU TẤN CÔNG FAKE AP 29

HÌNH 4.6: KIẾN TRÚC EAP CƠ BẢN 29

HÌNH 4.7 CẤU TRÚC KHUNG CỦA BẢN TIN YÊU CẦU VÀ TRẢ LỜI 30

HÌNH 4.8: TRUY CẬP ĐẾN MẠNG LAN THÔNG QUA KẾT NỐI VPN 31

HÌNH 4.9: QUÁ TRÌNH LỌC MAC 36

HÌNH 4.10 QUÁ TRÌNH LỌC GIAO THỨC 37

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH

THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐÀ NẴNG

1.1 CƠ QUAN THỰC TẬP

Tên đơn vị: Trung Tâm Điều Hành Thông Tin Viễn Thông Đà Nẵng

Địa chỉ: 40 Lê Lợi-TP Đà Nẵng

- Tổ chức xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác bảo dưỡng, sửa chữa cơ

sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông ( các thiết bị mạng lõi, mạng truyền dẫn, bang rộng, cáctổng đài HOST, hệ thống BTS, ) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Quản lý điều hành chất lượng mạng, Quản lý điều hành chất lượng cung cấp,sửa chữa dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin trên địa bàn Đà Nẵng;

- Thực hiện lắp đặt, bảo dưỡng, ứng cử xử lý sự cố thiết bị vi ba, quang, chuyểnmạch, bang rộng, nguồn điện trên toàn mạng viễn thông – công nghệ thông tin củaViễn Thông Đà Nẵng;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, giám dát, lắp đặt, thi công, bảo dưỡng, xây dựng các

hệ thống, công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông;

- Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Viễn Thông Đà Nẵngcho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Trung tâm Điều hành Viễn Thông như sau:

Trang 8

Nội dung công việc được phân công.

• Tìm hiểu tổng quan về mạng viễn thông nói chung và mạng viễn thông của địaphương nói riêng

• Tìm hiểu về các thiết bị của hệ thống hiện tại

• Tìm hiểu cách thức hoạt động của hệ thống, cũng như cách vận hành, bảodưỡng, khắc phục, xử lý…của các thiết bị

• Tham gia một số buổi đi lắp đặt, sữa chữa thực tế

Trang 9

Kết quả đạt được qua đợt thực tập

- Những nội dung kiến thức lý thuyết nào đã được củng cố

•Lý thuyết tổng quan hệ thống Viễn Thông

•Sự hoạt động của các thiết bị trong hệ thống Viễn Thông như: tổng đài, trạmBTS, các thiết bị truyền dẫn, một số thiết bị trong mạng Internet…

- Những kỹ năng thực hành nào đã học hỏi được:

•Phát hiện cảnh báo trên hệ thống (mạng điện thoại cố định và Internet)

•Đấu nối cáp thuê bao

•Hiểu sơ lược về nguyên lý lắp đặt thiết bị băng rộng DSLAM (Internet)

- Những kinh nghiệm thực tiễn nào đã tích luỹ được:

•Vừa nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tiễn

Trang 10

CHƯƠNG II: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG MẠNG WLAN

2.1 Khái niệm mạng cục bộ không dây( WLAN )

2.1.1 Khái niệm WLAN:Wireless Local Area Network.

Wlan là một loại mạng máy tính cho phép các thiết bị kết nối với nhau thông quamột giao thức chuẩn mà không cần đến các kết nối vật lý ( dây cable) Các thành phầntrong mạng sử dụng sóng điện từ để truyền thông với nhau.Chuẩn sử dụng trong Wlan

là 802.11

2.1.2 Lịch sử ra đời.

Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhà sảnxuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz Những giải phápnày (không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáp hiệnthời

Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phê chuẩn

sự ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (Wireless Fidelity) chocác mạng WLAN Chuẩn 802.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín hiệu, trong đó cóbao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2.4Ghz

Mạng WLAN không dùng cáp kết nối, thay vào đó chúng sử dụng sóng radiotương tự như điện thoại không dây Ưu thế của mạng WLAN là khả năng di động và

sự tự do tiện lợi, người dùng không bị hạn chế về không gian và vị trí kết nối Những

ưu điểm của mạng WLAN bao gồm :

•Khả năng di động và sự tự do - cho phép kết nối từ bất kỳ đâu

•Không bị hạn chế về không gian và vị trí kết nối

Trang 11

Trong các bệnh viện, các bác sỹ và các hộ lý trao đổi thông tin về bệnh nhân mộtcách tức thời, hiệu quả hơn nhờ các máy tính notebook sử dụng công nghệ mạngWLAN.

- Các đội kiểm toán tư vấn hoặc kế toán hoặc các nhóm làm việc nhỏ tăngnăng suất với khả năng cài đặt mạng nhanh

- Nhà quản lý mạng trong các môi trường năng động tối thiểu hóa tổng phí đilại, bổ sung, và thay đổi với mạng WLAN, do đó giảm bớt giá thành sở hữu mạngLAN

- Các cơ sở đào tạo của các công ty và các sinh viên ở các trường đại học sửdụng kết nối không dây để dễ dàng truy cập thông tin, trao đổi thông tin, và nghiêncứu

- Các nhà quản lý mạng nhận thấy rằng mạng WLAN là giải pháp cơ sở hạtầng mạng lợi nhất để lắp đặt các máy tính nối mạng trong các tòa nhà cũ

- Nhà quản lý của các cửa hàng bán lẻ sử dụng mạng không dây để đơn giảnhóa việc tái định cấu hình mạng thường xuyên

- Các nhân viên văn phòng chi nhánh và triển lãm thương mại tối giản các yêucầu cài đặt bằng cách thiết đặt mạng WLAN có định cấu hình trước không cần các nhàquản lý mạng địa phương hỗ trợ

- Các công nhân tại kho hàng sử dụng mạng WLAN để trao đổi thông tin đến

cơ sở dữ liệu trung tâm và tăng thêm năng suất của họ

- Các nhà quản lý mạng thực hiện mạng WLAN để cung cấp dự phòng cho cácứng dụng trọng yếu đang hoạt động trên các mạng nối dây

- Các đại lý dịch vụ cho thuê xe và các nhân viên nhà hàng cung cấp dịch vụnhanh hơn tới khách hàng trong thời gian thực

- Các cán bộ cấp cao trong các phòng hội nghị cho các quyết định nhanh hơn

vì họ sử dụng thông tin thời gian thực ngay tại bàn hội nghị

2.3 Các vấn đề của mạng không dây,tương quan đối với mạng có dây

Khi xây dựng một mạng máy tính, để đưa ra giải pháp kỹ thuật và thiết bị phùhợp, người ta phải dựa trên việc phân tích khả năng đáp ứng yêu cầu theo các tiêu chí

đề ra Để thấy được những vấn đề của mạng không dây cũng như tương quan nhữngvấn đề đó so với mạng có dây, tôi xin đưa ra một số tiêu chí cơ bản và so sánh giảipháp của mạng có dây và mạng không dây

Trang 12

khó kéo dây, đường truyền

- Chủ yếu là trong mô hình mạng nhỏ vàtrung bình, với những mô hình lớn phảikết hợp với mạng có dây

- Có thể triển khai ở những nơi khôngthuận tiện về địa hình, không ổn định,không triển khai mạng có dây được

Độ phức tạp kỹ thuật

Mạng có dây Mạng không dây

- Độ phức tạp kỹ thuật tùy thuộc từng

Mạng có dây Mạng không dây

- Khả năng chịu ảnh hưởng khách quan

bên ngoài như thời tiết, khí hậu tốt

- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phức

tạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vô

tình và cố tình

- Ít nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe

- Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoàinhư môi trường truyền sóng, can nhiễu dothời tiết

- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phứctạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vôtình và cố tình, nguy cơ cao hơn mạng códây

- Còn đang tiếp tục phân tích về khả năngảnh hưởng đến sức khỏe

- Khả năng chịu ảnh hưởng khách quan

bên ngoài như thời tiết, khí hậu tốt

- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phức

tạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vô

tình và cố tình

- Ít nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe

- Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoàinhư môi trường truyền sóng, can nhiễu dothời tiết

- Chịu nhiều cuộc tấn công đa dạng, phứctạp, nguy hiểm của những kẻ phá hoại vôtình và cố tình, nguy cơ cao hơn mạng có

Trang 13

- Còn đang tiếp tục phân tích về khả năngảnh hưởng đến sức khỏe

Lắp đặt, triển khai

Mạng có dây Mạng không dây

- Lắp đặt, triển khai tốn nhiều thời gian

và chi phí

- Lắp đặt, triển khai dễ dàng, đơn giản,nhanh chóng

Tính linh hoạt, khả năng thay đổi, phát triển

Mạng có dây Mạng không dây

- Vì là hệ thống kết nối cố định nên tính

linh hoạt kém, khó thay đổi, nâng cấp,

phát triển

- Vì là hệ thống kết nối di động nên rấtlinh hoạt, dễ dàng thay đổi, nâng cấp,phát triển

Giá cả

Mạng có dây Mạng không dây

- Giá cả tùy thuộc vào từng mô hình

mạng cụ thể

- Thường thì giá thành thiết bị cao hơn

so với của mạng có dây Nhưng xuhướng hiện nay là càng ngày càng giảm

sự chênh lệch về giá

Trang 14

CHƯƠNG III: CÁC MÔ HÌNH VÀ THIẾT BỊ DÙNG TRONG

từ 4-5 Mbps Khoảng cách có thể lên đến 500 mét trong môi trường mở rộng Khidùng chuẩn này tối đa có 32 người dùng / điểm truy cập

Ưu điểm 802.11b – giá thành thấp nhất; phạm vi tín hiệu tốt và không dễ bị cản

trở

Nhược điểm 802.11b – tốc độ tối đa thấp nhất; các ứng dụng gia đình có thể

xuyên nhiễu( vì tần số 2.4GHz, trùng với tần số của các thiết bị trong gia đình như lòviba, điện thoại bàn không dây…)

- Chuẩn 802.11a:

Trong khi 802.11b vẫn đang được phát triển, IEEE đã tạo một mở rộng thứ cấpcho chuẩn 802.11 có tên gọi 802.11a Vì 802.11b được sử dụng rộng rãi quá nhanh sovới 802.11a, nên một số người cho rằng 802.11a được tạo sau 802.11b Tuy nhiêntrong thực tế, 802.11a và 802.11b được tạo một cách đồng thời Do giá thành cao hơnnên 802.11a chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp còn 802.11b thích hợphơn với thị trường mạng gia đình

802.11a hỗ trợ băng thông lên đến 54 Mbps và sử dụng tần số vô tuyến 5GHz.Tần số của 802.11a cao hơn so với 802.11b chính vì vậy đã làm cho phạm vi của hệthống này hẹp hơn so với các mạng 802.11b Với tần số này, các tín hiệu 802.11a cũngkhó xuyên qua các vách tường và các vật cản khác hơn

Do 802.11a và 802.11b sử dụng các tần số khác nhau, nên hai công nghệ nàykhông thể tương thích với nhau Chính vì vậy một số hãng đã cung cấp các thiết bị

Trang 15

mạng hybrid cho 802.11a/b nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là bổ sung thêmhai chuẩn này.

Ưu điểm của 802.11a – tốc độ cao; tần số 5Ghz tránh được sự xuyên nhiễu từ

Ưu điểm 802.11g – tốc độ cao; phạm vi tín hiệu tốt và ít bị che khuất.

Nhược điểm 802.11g – giá thành đắt hơn 802.11b; các thiết bị có thể bị xuyên

nhiễu từ nhiều thiết bị khác sử dụng cùng băng tần

- Chuẩn 802.11n:

Chuẩn mới nhất trong danh mục Wi-Fi chính là 802.11n Đây là chuẩn được thiết

kế để cải thiện cho 802.11g trong tổng số băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụngnhiều tín hiệu không dây và các anten (công nghệ MIMO)

Khi chuẩn này được đưa ra, các kết nối 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến

100 Mbps 802.11n cũng cung cấp phạm vi bao phủ tốt hơn so với các chuẩn Wi-Fitrước nó nhờ cường độ tín hiệu mạnh của nó Thiết bị 802.11n sẽ tương thích với cácthiết bị 802.11g

Ưu điểm 802.11n – tốc độ nhanh và phạm vi tín hiệu tốt nhất; khả năng chịu

đựng tốt hơn từ việc xuyên nhiễu từ các nguồn bên ngoài

Nhược điểm 802.11n –giá thành đắt hơn 802.11g; sử dụng nhiều tín hiệu có thể

gây nhiễu với các mạng 802.11b/g ở gần

3.1.2 Nhóm lớp liên kết dữ liệu MAC

Trang 16

- Chuẩn 802.11e:

Đây là chuẩn được áp dụng cho cả 802.11 a,b,g Mục tiêu của chuẩn này nhằmcung cấp các chức năng về chất lượng dịch vụ - QoS cho WLAN Về mặt kỹ thuật,802.11e cũng bổ xung một số tính năng cho lớp con MAC Nhờ tính năng này, WLAN802.11 trong một tương lại không xa có thể cung cấp đầy đủ các dịch vụ như voice,video, các dịch vụ đòi hỏi QoS rất cao Chuẩn 802.11e hiện nay vẫn đang trong quatrình phát triển và chưa chính thức áp dụng trên toàn thế giới

- Chuẩn 802.11f:

Đây là một bộ tài liệu khuyến nghị của các nhà sản xuất để các Access Point củacác nhà sản xuất khác nhau có thể làm việc với nhau Điều này là rất quan trọng khiquy mô mạng lưới đạt đến mức đáng kể Khi đó mới đáp ứng được việc kết nối mạngkhông dây liên cơ quan, liên xí nghiệp có nhiều khả năng không dùng cùng một chủngloại thiết bị

- Chuẩn 802.11i:

Đây là chuẩn bổ xung cho 802.11 a, b, g nhằm cải thiện về mặt an ninh cho mạngkhông dây An ninh cho mạng không dây là một giao thức có tên là WEP, 802.11i cungcấp những phương thức mã hóa và những thủ tục xác nhận, chứng thực mới có tên là802.1x Chuẩn này vẫn đang trong giai đoạn phát triển

3.2 Một số cơ chế sử dụng khi trao đổi thông tin trong mạng không dây

3.2.1 Cơ chế CSMA-CA

Nguyên tắc cơ bản khi truy cập của chuẩn 802.11 là sử dụng cơ chế CSMA-CAviết tắt của Carrier Sense Multiple Access Collision Avoidance – Đa truy cập sử dụngsóng mang phòng tránh xung đột Nguyên tắc này gần giống như nguyên tắc CSMA-

CD (Carrier Sense Multiple Access Collision Detect) của chuẩn 802.3 (cho Ethernet).Điểm khác ở đây là CSMA-CA nó sẽ chỉ truyền dữ liệu khi bên kia sẵn sàng nhận và

Trang 17

không truyền, nhận dữ liệu nào khác trong lúc đó, đây còn gọi là nguyên tắc LBTlistening before talking – nghe trước khi nói.

Trước khi gói tin được truyền đi, thiết bị không dây đó sẽ kiểm tra xem có cácthiết bị nào khác đang truyền tin không, nếu đang truyền, nó sẽ đợi đến khi nào cácthiết bị kia truyền xong thì nó mới truyền Để kiểm tra việc các thiết bị kia đã truyềnxong chưa, trong khi “đợi” nó sẽ hỏi “thăm dò” đều đặn sau các khoảng thời gian nhấtđịnh

3.2.2 Cơ chế RTS/CTS

Để giảm thiểu nguy xung đột do các thiết bị cùng truyền trong cùng thời điểm,người ta sử dụng cơ chế RTS/CTS – Request To Send/ Clear To Send Ví dụ nếu APmuốn truyền dữ liệu đến STA, nó sẽ gửi 1 khung RTS đến STA, STA nhận được tin vàgửi lại khung CTS, để thông báo sẵn sàng nhận dữ liệu từ AP, đồng thời không thựchiện truyền dữ liệu với các thiết bị khác cho đến khi AP truyền xong cho STA Lúc đócác thiết bị khác nhận được thông báo cũng sẽ tạm ngừng việc truyền thông tin đếnSTA Cơ chế RTS/CTS đảm bảo tính sẵn sàng giữa 2 điểm truyền dữ liệu và ngăn chặnnguy cơ xung đột khi truyền dữ liệu

3.2.3 Cơ chế ACK

ACK – Acknowledging là cơ chế thông báo lại kết quả truyền dữ liệu Khi bênnhận nhận được dữ liệu, nó sẽ gửi thông báo ACK đến bên gửi báo là đã nhận đượcbản tin rồi Trong tình huống khi bên gửi không nhận được ACK nó sẽ coi là bên nhậnchưa nhận được bản tin và nó sẽ gửi lại bản tin đó Cơ chế này nhằm giảm bớt nguy cơ

bị mất dữ liệu trong khi truyền giữa 2 điểm

3.3 Phân biệt WLAN và LAN

WLAN cũng là một chuẩn trong hệ thống 802 Tuy nhiên việc truyền dữ liệutrong WLAN sử dụng sóng Radio Trong mạng LAN, dữ liệu được truyền trong dâydẫn Tuy nhiên đối với người dùng cuối thì giao diện sử dụng chúng là tương tự nhau

Cả WLAN và Wire LAN đều được định nghĩa dựa trên hai tầng Physical và Data Link(trong mô hình OSI) Các giao thức hay các ứng dụng đều có thể sử dụng trên nền tảngLAN và WLAN Ví dụ như IP, IP Security (IPSec) Hay các ứng dụng như Web, FTP,Mail…

Sự khác nhau giữa WLAN và LAN:

- WLAN sử dụng sóng radio để truyền dữ liệu tại tầng Physcial

Trang 18

+ WLAN sử dụng CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access with CollisionAvoidance) còn LAN sử dụng công nghệ CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Accesswith Collision Detect) Collision Dectect không thể sử dụng trong mạng WLAN bởithông tin đã truyền đi không thể lấy lại được do đó chúng không thể có tính năngCollision Detect được Để đảm bảo gói tin truyền không bị xung đột mạng WLAN sửdụng công nghệ CSMA/CA Trước khi truyền gửi tín hiệu Request To Send (RTS) vàClear To Send (CTS) để hạn chế xung đột xảy ra.

WLAN sử dụng định dạng cho Frame dữ liệu khác với mạng LAN WLAN bắtbuộc phải thêm thông tin Layer 2 Header vào gói tin

Sử dụng Radio vào việc truyền thông tin sẽ chịu một số vấn đề mà khi sử dụngdây dẫn không mắc phải:

Việc kết nối sẽ chịu ảnh hưởng bởi khoảng cách, do phản xạ sóng nên đôi khinguồn phát tín hiệu có thể bị thay đổi và có nhiều tín hiệu đến trước đến sau, một cardmạng WLAN có thể kết nối tới nhiều mạng WLAN khác nhau

Do sóng Radio có thể tìm thấy nên việc kết nối và bảo mật trên Wireless LANcũng là vấn đề không nhỏ

WLAN sử dụng cho người dùng thường xuyên phải di chuyển trong công ty.WLAN sử dụng một giải tần sóng Radio nên có thể bị nhiễu nếu một sóng Radiokhác có cùng tần số Tương tự như cơ chế truy cập đường truyền CSMA/CD của mạng

có dây (IEEE 802.3), Trong mạng IEEE 802.11 sử dụng cơ chế CSMA/CA CA cónghĩa là Collition Avoidance khác với CD là Collition Detection trong mạng có dây.Nói như vậy không có nghĩa là CSMA/CD không có cơ chế phát hiện Collition nhưtrong mạng có dây bởi vì đặc thù của thiết bị không dây là haft-duplex (Một khi nóđang nhận thì không thể truyền và nếu đang truyển thì không thể nhận) TrongCSMA/CA có 2 khái niệm là CSMA/CA và CSMA/CA based on MACA CSMA/CA:máy phát sẽ lắng nghe trên môi trường truyền, và khi môi trường truyền rỗi thì nó sẽtiến hành gửi dữ liệu ra môi trường truyền, còn không nó sẽ sử dụng giải thuật backoff

để tiếp tục chờ Cơ chế này bị giới hạn bởi trường hợp hidden node Giả sử, có 3 máyA,B,C máy B nằm trong range của A và range của C Khi A gửi cho B thì C khôngnhận được tín hiệu trên môi trường truyền, và nếu C cũng gửi cho B thì xảy raCollition.CSMA/CA based on MACA xuất hiện giải quyết node bằng cách trước khimột máy truyền dữ liệu thì nó sẽ lắng nghe đường truyền, và nếu đường truyền rỗi thì

Trang 19

nó sẽ gửi frame RTS (request to send), trong trường hợp này, máy nhận sẽ đáp lại bằngframe CTS (Clear to send), những máy còn lại nếu nhận được 1 trong 2 frame trên thì

sẽ tự động tạo ra NAV (Network allocation vector) để ngăn cản việc truyền dữ liệu Cơchế CSMA/CA còn được gọi chung là DCF (Distribute Coordination Function) là tiêuchí bắt buộc của chuẩn 802.11, còn có 1 cơ chế khác ít thông dụng hơn là PCF (PointCoordination Function), hiện nay có rất ít thiết bị hỗ trợ cơ chế này (Chỉ áp dụng cho

mô hình infrastructure) PCF làm việc tương tự như cơ chế truy cập đường truyền củamạng Tokenring Theo cơ chế này, PC ( Point Controller) tích hợp trong Access Pointlàm nhiệm vụ polling cho các station theo 1 schedule và chỉ có station nào được pollthì mới được phép truyền Cơ chế này thích hợp cho các ứng dụng đòi hỏi tính thờigian thực cao bởi vì nó sẽ làm cho các station tham gia vào mạng đều có cơ hội sửdụng môi trường truyền như nhau

3.4 Mô hình MẠng WLAN

3.4.1 Mô hình ad-hoc

Ý tường của mạng Ad-hoc (theo tiếng Anh có nghĩa là "vì mục đích") là xâydựng 1 mạng kết nối giữa các thiết bị đầu cuối mà không cần phải dùng các trạm thuphát gốc (BS) Các thiết bị đầu cuối sẽ tự động bắt liên lạc với nhau để hình thành nên

1 mạng kết nối tạm thời dùng cho mục đích truyền tin giữa các nút mạng Ad-hoc đầutiên được phát triển cho mục đích quân sự, nhưng do ưu điểm về giá thành và sự linhđộng, ngày nay, mọi người đều có thể được sử dụng nó

Hình 3.1: Mô hình mạng Ad-hoc

Vì các mạng ad-hoc này có thể thực hiện nhanh và dễ dàng nên chúng thườngđược thiết lập mà không cần một công cụ hay kỹ năng đặc biệt nào vì vậy nó rất thíchhợp để sử dụng trong các hội nghị thương mại hoặc trong các nhóm làm việc tạm thời

Ngày đăng: 03/07/2017, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mạng nhỏ, trung bình, lớn, rất lớn - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình m ạng nhỏ, trung bình, lớn, rất lớn (Trang 12)
Hình 3.1: Mô hình mạng Ad-hoc - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 3.1 Mô hình mạng Ad-hoc (Trang 19)
Hình 3.4: Một số loại PCI wireless Adapter 3.6. Cự ly truyền sóng, tốc độ truyền dữ liệu - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 3.4 Một số loại PCI wireless Adapter 3.6. Cự ly truyền sóng, tốc độ truyền dữ liệu (Trang 23)
Hình 3.3: Một lọa card wirelessPCMCIA - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 3.3 Một lọa card wirelessPCMCIA (Trang 23)
Hình 4.1: Truy cập trái phép vào mạng LAN không dây 4.2 Các loại hình thức tấn công  trong WLAN - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.1 Truy cập trái phép vào mạng LAN không dây 4.2 Các loại hình thức tấn công trong WLAN (Trang 25)
Hình 4.2: Mô tả quá trình tấn công theo kiểu chèn ép - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.2 Mô tả quá trình tấn công theo kiểu chèn ép (Trang 27)
Hình 4.3: Mô tả quá trình tấn công theo kiểu thu hút - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.3 Mô tả quá trình tấn công theo kiểu thu hút (Trang 27)
Hình 4.4: Mô tả kiểu tấn công yêu cầu xác thực lại - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.4 Mô tả kiểu tấn công yêu cầu xác thực lại (Trang 28)
Hình 4.5: Kiểu tấn công Fake AP 4.3 Giao thứ chứng thực mở rộng EAP - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.5 Kiểu tấn công Fake AP 4.3 Giao thứ chứng thực mở rộng EAP (Trang 29)
Hình 4.6: Kiến trúc EAP cơ bản - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.6 Kiến trúc EAP cơ bản (Trang 29)
Hình 4.7 Cấu trúc khung của bản tin yêu cầu và trả lời - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.7 Cấu trúc khung của bản tin yêu cầu và trả lời (Trang 30)
Hình 4.8: Truy cập đến mạng LAN thông qua kết nối VPN - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.8 Truy cập đến mạng LAN thông qua kết nối VPN (Trang 31)
Hình 4.9: Quá trình lọc MAC - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.9 Quá trình lọc MAC (Trang 36)
Hình 4.10 Quá trình lọc giao thức - TÌM HIỂU WLAN VÀ CÁCH BẢO MẬT WLAN
Hình 4.10 Quá trình lọc giao thức (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w