1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đáp án môn kinh tế chính trị

28 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mác viết: “Như vậy là đại lượng giá trị của một hàng hóa thay đổi theo tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hóa đó và theo tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó”..

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

2 Nghiên cứu mối quan hệ giữa lượng lao động tiêu hao (lượng giá trị) với sức

sản xuất của lao động (năng suất lao động), C Mác viết: “Như vậy là đại lượng giá trị của một hàng hóa thay đổi theo tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hóa

đó và theo tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó”.

C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 23, Nxb CTQG, Hà Nội, 1993, tr.69.

Hãy phân tích luận điểm trên và nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đốivới quá trình sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta hiện nay

3 Phân tích nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền tệ trong nền kinh tếhàng hóa

4 Trình bày nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tếhàng hoá Việc nhận thức và vận dụng quy luật giá trị trong thực tiễn sản xuất kinh doanh

ở nước ta như thế nào?

5 Trình bày mâu thuẫn trong công thức thức chung của tư bản và giải thích tại saotrao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được giá trị thặng dư?

6 Hãy thông qua một ví dụ để trình bày cách làm tăng giá trị của nhà tư bản; từ đórút ra định nghĩa về thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động thặng dư, ngày laođộng và định nghĩa đầy đủ về tư bản

7 Tại sao nói “sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cáchkhông ngừng mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật” là quy luật kinh tế cơ bản và tuyệt đốicủa chủ nghĩa tư bản?

8 Phân tích bản chất và các hình thức cơ bản của tiền công; tại sao nói hình thứccủa tiền công đã xuyên tạc bản chất của tiền công?

9 Phân tích thực chất của tích luỹ tư bản và những hệ quả tất yếu của tích lũy tưbản

Trang 2

10 Phân tích sự vận động của tư bản công nghiệp, từ đó rút ra khái niệm tuầnhoàn và chu chuyển của tư bản; vận dụng những vấn đề đó vào thực tiễn hoạt động kinhdoanh như thế nào?

11 Bản chất của lợi nhuận? nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp và lợi nhuậnngân hàng? từ những vấn đề đó bạn có nhận xét gì về quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩanói chung?

12 Trình bày bản chất và các hình thức của địa tô tư bản chủ nghĩa

13 Trình bày những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền và biểuhiện mới của những đặc điểm đó ở chủ nghĩa tư bản độc quyền ngày nay

14 Trình bày những nhiệm vụ kinh tế - chính trị của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam

15 Trình bày khái niệm chiếm hữu, sở hữu và chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất

16 Phân tích tính tất yếu và sự cần thiết của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế ởViệt Nam hiện nay

17 Phân tích tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

18 Phân tích nội dung công nghiệp hoá và trình bày các giải pháp để đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay

19 Trình bày khái niệm thị trường, cơ chế thị trường, kinh tế thị trường và kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

20 Trình bày đặc trưng và những giải pháp cơ bản để phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Hà Nội ngày 28 tháng 9 năm 2013

Trưởng Khoa

Đồng Văn Phường

ĐÁP ÁN CHI TIẾT - Môn: KTCT 75 tiết

Trang 3

1 Hàng hoá là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và giải thích tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính? Việc nắm vững lý luận về hàng hóa có ý nghĩa gì đối với nhận thức và thực tiễn sản xuất kinh doanh hiện nay?

YÊU CẦU TRẢ LỜI:

Ý 1: Nêu được khái niệm hàng hóa:

Sản phẩm của lao động; thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người; thông qua traođổi, mua bán

Ý 2: Phân tích được 2 thuộc tính của hàng hóa:

- Giá trị sử dụng: Khái niệm; mặt chất: do thuộc tính tự nhiên của vật phẩm quy định;mặt lượng: do trình độ khoa học, công nghệ quy định; trong nền KTHH, GTSD là vật mangGTTĐ và là một phạm trù lịch sử

- Giá trị: Khái niệm giá trị trao đổi, giá trị; chất của giá trị; lượng giá trị; các nhân

tố ảnh hưởng đến lượng giá trị

- Mối quan hệ giữa hai thuộc tính: thống nhất và mâu thuẫn

Ý 3: Giải thích tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính:

Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là vì lao động sản xuấthàng hóa có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị củahàng hóa

Không phải có hai thứ lao động khác nhau, mà chỉ có một loại lao động sản xuấthàng hóa, nhưng loại lao động đó được xem xét ở hai mặt Nếu với mục đích tìm hiểuxem người lao động đã lao động như thế nào, bằng cách nào để tạo ra sản phẩm hàng hóathì đó là lao động cụ thể Cũng lao động sản xuất hàng hóa đó, nhưng lại xem xét để biết

nó tốn bao nhiêu sức lực, hết bao nhiêu thời gian thì đó là lao động trừu tượng

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Nhận thức

- Vận dụng những vấn đề đó vào hoạt động kinh doanh: Vì GTSD là vật mang giátrị, nên những người SXHH phải quan tâm đến chất lượng, mẫu mã và giá thành sảnphẩm sao cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, thì mới bán được hàng hóa Cònngười tiêu dùng phải “thông thái” khi mua hàng thì mới lựa chọn được những hàng hóa

có GTSD và giá cả phù hợp

Trang 4

2 Nghiên cứu mối quan hệ giữa lượng lao động tiêu hao (lượng giá trị) với sức

sản xuất của lao động (năng suất lao động), C Mác viết: “Như vậy là đại lượng giá trị của một hàng hóa thay đổi theo tỷ lệ thuận với lượng lao động thể hiện trong hàng hóa

đó và theo tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của lao động đó”.

C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993, tr.69.

Hãy phân tích luận điểm trên và nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với quá trình sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.

YÊU CẦU TRẢ LỜI:

Ý 1 Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ thuận với lượng lao động hao phí và tỷ

lệ nghịch với năng suất lao động

- Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ thuận với lượng lao động hao phí

+ Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh tronghàng hóa; nó phản ánh quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa

+ Lượng giá trị của hàng hóa là số lượng lao động của người sản xuất hàng hóakết tinh trong hàng hóa và được đo bằng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hànghóa Đó là thời gian cần để sản xuất hàng hóa trong điều kiện sản xuất bình thường của

xã hội Tức là với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ tay nghề trung bình và cường độlao động trung bình Điều kiện sản xuất bình thường của xã hội thông thường được quyếtđịnh bởi điều kiện sản xuất của khối lượng chủ yếu của loại hàng hóa đó Thông thường,thời gian lao động xã hội cần thiết được xác định theo thời gian lao động cá biệt củanhững người sản xuất và cung ứng tuyệt đại bộ phận loại hàng hóa đó trên thị trường

+ Trong quá trình sản xuất hàng hóa, mỗi người có một lượng lao động hao phíkhác nhau, đó là hao phí lao động cá biệt Hao phí này là cơ sở để xác định giá trị cá biệtcủa hàng hóa Trên thị trường, không thể dựa vào giá trị cá biệt của hàng hóa để trao đổi

mà phải dựa vào giá trị xã hội của hàng hóa Giá trị xã hội của hàng hóa được tính bằngthời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó Yêu cầu của việc xác địnhlượng giá trị của hàng hóa: Quy đổi lao động phức tạp thành lao động giản đơn để tính.Theo đó, lượng giá trị hàng hóa bằng thời gian lao động giản đơn trung bình cần thiết

- Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

+ Năng suất lao động được đo bằng hai cách Một là, Q/t (số lượng sản phẩm đượctạo ra trong một đơn vị thời gian) Hai là, t/1 sản phẩm (thời gian lao động chi phí để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm) Năng suất lao động được quyết định bởi:

Trang 5

* Trình độ tay nghề của người lao động;

* Trình độ phát triển khoa học, kỹ thuật - công nghệ và mức độ ứng dụng vào sảnxuất;

* Việc phương pháp tổ chức sản xuất của xã hội;

* Quy mô và hiệu quả của tư liệu sản xuất;

* Những điều kiện tự nhiên

+ Khi năng suất lao động tăng lên, thời gian lao động để sản xuất ra một đơn vịhàng hóa giảm xuống, do đó, lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa ít đi, nêngiá trị của một đơn vị hàng hóa giảm Ngược lại, khi năng suất lao động giảm xuống, thờigian lao động để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa tăng lên, do đó, lượng lao động hao phí

để sản xuất ra hàng hóa nhiều lên, nên giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng lên

+ Quy luật về sự biến đổi lượng giá trị hàng hóa yêu cầu người sản xuất hàng hóaphải lấy thời gian lao động xã hội cần thiết để so sánh với thời gian lao động cá biệt củamình Tỷ lệ giữa thời gian lao động cá biệt đã hao phí để sản xuất hàng hóa với thời gianlao động xã hội sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của việc thực hiện giá trị và kinhdoanh

+ Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, năng suất lao động sẽ không ngừngtăng lên, số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong cùng một đơn vị thời gian sẽ tăng, lượnggiá trị trong từng đơn vị hàng hóa ngày càng giảm nhưng tính phức tạp của lao động ngàycàng gia tăng lại sẽ làm cho tổng giá trị xã hội gia tăng

Ý 2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với quá trình sản xuất, kinh doanh trong nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.

Bất kể nền kinh tế thị trường thuộc loại hình và tính chất xã hội như thế nào, thì hạthấp chi phí sản xuất bao giờ cũng là biện pháp quan trọng để doanh nghiệp đạt hiệu quả.Các biện pháp đó là:

- Nâng cao năng suất lao động, giảm bớt chi phí lao động Đây là nhân tố có tínhquyết định nhằm hạ thấp giá trị cá biệt của doanh nghiệp Bởi vì nâng cao năng suất laođộng tức là hạ thấp mức tiêu hao lao động sống và cả lao động vật hóa trong giá thànhsản phẩm

- Nâng cao năng suất lao động sẽ làm cho tốc độ tăng trưởng tiền công thấp hơntốc độ tăng của năng suất lao động, từ đó giảm bớt hàm lượng tiền công trong giá thànhcủa từng sản phẩm

- Tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, giảm bớt hao phí nguyên, nhiên vậtliệu trên từng đơn vị sản phẩm

Trang 6

- Sử dụng hợp lý thiết bị máy móc, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu thứ phẩm và phế phẩm nhằm giảmbớt lãng phí lao động sống và lao động vật hóa

- Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp và giảm bớt các loại chi phí không mangtính sản xuất

3 Phân tích nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền tệ trong nền kinh

tế hàng hóa.

YÊU CẦU TRẢ LỜI:

Ý 1 Phân tích nguồn gốc của tiền tệ

Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển tất yếu và lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá thông qua 4 hình thái biểu hiện giá trị như sau:

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:

Hình thái đầu tiên của trao đổi, xuất hiện khi xó hội nguyên thuỷ tan rã

Thí dụ : 1 cái rìu = 20 kg thóc

Ở hình thái này, rìu biểu hiện giá trị của nó ở thóc, còn thóc đúng vai trò vật ngang giá, làhình thái phôi thai của tiền tệ

- Hình thái đầy đủ hay mở rộng:

Sản xuất phát triển, sản phẩm nhiều hơn, do đó nhu cầu trao đổi lớn hơn, đòi hỏi trao đổi phải mở rộng hơn

Giá trị của một hàng hoá được biểu hiện ở nhiều hàng hoá khác nhau Tỉ lệ trao đổikhông còn mang tính chất ngẫu nhiên nữa, mà dần dần do lao động qui định Nhược điểmcủa hình thái này: trao đổi vật lấy vật; vật ngang giá chưa cố định

- Hình thái chung của giá trị:

Sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển hơn nữa, hàng hoá được trao đổithường xuyên hơn và nhiều hơn thì hình thức trao đổi trực tiếp không còn thích hợp nữa,một hàng hoá tách ra làm vật ngang giá chung

Vật ngang giá chung trở thành môi giới, thành phương tiện để trao đổi trực tiếp vớimột hàng hoá bất kỳ Mọi người đều đổi hàng hoá của mình lấy vật ngang giá chung, rồidùng nó đổi lấy thứ hàng hoá mình cần Lúc đầu ở mỗi dân tộc, mỗi địa phương thường cónhững vật phẩm khác nhau làm vật ngang giá chung

- Hình thái tiền:

Trang 7

Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển hơn nữa, thị trường mở rộng, vai tròvật ngang giá chung dần dần được cố định ở vàng và bạc thì hình thái tiền tệ của giá trị rađời Bạc và vàng là những thứ kim loại thuần nhất, dễ chia nhỏ, ít hao mòn và với mộtkhối lượng nhỏ lại có giá trị lớn, vì phải hao phí nhiều lao động mới làm ra được vàng vàbạc Do vàng có ưu thế hơn bạc nên cuối cùng tiền tệ được cố định ở vàng.

Khi tiền tệ xuất hiện thì thế giới hàng hoá phân thành hai cực: một cực là nhữnghàng hoá thông thường, cực khác là hàng hoá đóng vai trò tiền tệ

Ý 2 Phân tích bản chất của tiền tệ

- Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt, được tách ra từ trong thế giới hàng hoá;

- Thành vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá đem ra trao đổi, là sự thể hiệnchung của giá trị và thể hiện lao động xã hội;

- Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ xã hội giữa những người SXHH

Ý 3 Phân tích các chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị:

Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo giá trị của hàng hoá Đây là chức năng cơbản của tiền tệ Đo giá trị của hàng hoá thông qua giá cả của hàng hoá Giá cả là sự biểuhiện bằng tiền của giá trị hàng hoá

Giá cả hàng hóa có thể lên xuống xoay xung quanh giá trị (phụ thuộc và một sốyếu tố khác) nhưng tổng số giá cả vẫn luôn bằng tổng số giá trị

- Phương tiện lưu thông:

Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền tệ làm môi giới trong trao đổi hànghoá Lưu thông hàng hoá là sự trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ làm môi giới Côngthức của lưu thông hàng hoá là H -T - H

Thực hiện chức năng này, tiền làm cho quá trình mua bán diễn ra thuận lợi nhưngđồng thời làm cho việc mua bán tách rời nhau cả về không gian và thời gian nên bao hàmkhả năng khủng hoảng

- Phương tiện thanh toán:

Làm phương tiện thanh toán trong nền kinh tế có mua bán chịu (tín dụng thươngmại), trả nợ, nộp thuế

Trang 8

Làm phương tiện thanh toán có thể bằng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt (séc,chuyển khoản, thẻ tín dụng ).

- Tiền tệ thế giới:

Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức năngtiền tệ thế giới, làm phương tiện thanh toán quốc tế Làm chức năng tiền tệ thế giới phải làtiền vàng hoặc là tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế Việc đổi tiền của mộtquốc gia ra tiền của quốc gia khác tiến hành theo tỷ giá hối đoái - đó là giá cả đồng tiền củamột quốc gia so với đồng tiền của quốc gia khác

Các chức năng trên của tiền tệ có quan hệ mất thiết với nhau Sản xuất và lưu

thông hàng hoá càng phát triển các chức năng trên càng thể hiện rõ

4 Trình bày nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh

tế hàng hoá Việc nhận thức và vận dụng quy luật giá trị trong thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nước ta như thế nào?

Y1 Nội dung, yêu cầu của quy luật giá trị

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá, ởđâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị Quyluật giá trị phối hợp hoạt động của những người sản xuất và trao đổi hàng hoá

- Quy luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở haophí lao động xã hội cần thiết Điều đó có nghĩa là những người sản xuất hàng hoá phảiluôn tìm cách làm cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với lao động xã hội tấtyếu để sản xuất ra hàng hoá, trong trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá

- Chỉ có thông qua sự vận động lên xuống của giá cả thị trường mới thấy được sựhoạt động của quy luật giá trị Giá cả hàng hoá vận động lên xuống xoay xung quanh giátrị, nhưng tổng số giá cả bằng tổng số giá trị của hàng hoá

Ý 2 Tác dụng của quy luật giá trị

Trong nền kinh tế hàng hoá quy luật giá trị có các tác dụng sau:

- Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

+ Điều tiết sản xuất thông qua cơ chế cung cầu và giá cả trên thị trường:

• Cung nhỏ hơn cầu, thì giá cả lớn hơn giá trị, nghĩa là hàng hoá sản xuất có lãi.Giá cả cao hơn giá trị kích thích mở rộng và đẩy mạnh sản xuất để tăng cung; ngược lại,cầu giảm vì giá tăng

• Cung lớn hơn cầu, sản phẩm sản xuất ra quá nhiều so với nhu cầu, giá cả thấp hơngiá trị, sản xuất không có lãi Thực tế đó, tự người sản xuất ra quyết định ngừng hoặc giảmsản xuất; ngược lại, giá giảm kích thích tăng cầu, tự nó là nhân tố làm cho cung tăng

Trang 9

• Cung cầu tạm thời cân bằng, giá cả bằng giá trị thì người sản xuất có thể tiếp tụcsản xuất mặt hàng này.

Như vậy, quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ lệ phân chia TLSX và sức laođộng vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp ứng nhu cầu xã hội khác nhau

+ Điều tiết lưu thông: Quy luật giá trị điều tiết lưu thông hàng hoá từ nơi giá thấp đếnnơi giá cao Nó có tác dụng phân phối điều hoà một cách hợp lý hơn nguồn hàng, giá cảhàng hoá giữa các vùng của đất nước, giữa nước này với nước khác - Thứ hai, kích thích

cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

Các hàng hoá sản xuất trong những điều kiện khác nhau, do đó mức hao phí lao động

cá biệt khác nhau nhưng trên thị trường, các hàng hoá được trao đổi theo mức hao phí lao động

xã hội cần thiết Vậy người sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơnmức hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ thu được nhiều lãi Điều đó kích thích người sảnxuất hàng hoá cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất… nhằm tăng năng suất lao động, hạ chiphí sản xuất

- Thứ ba, phân hoá người sản xuất hàng hoá thành giàu, nghèo:

Những người sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơnmức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng theo mức hao phí lao động xã hộicần thiết sẽ thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậm chí thuê lao động trở thành ông chủ Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cá biệt cao hơn mức hao phí lao động xãhội cần thiết, khi bán hàng sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, nghèo đi, thậm chí phá sản, trởthành lao động làm thuê

Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuấtTBCN, cơ sở ra đời của CNTB

5 Trình bày mâu thuẫn trong công thức thức chung của tư bản và giải thích tại sao trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được giá trị thặng dư?

YÊU CẦU TRẢ LỜI:

Trang 10

thức lưu thông này là đặc trưng của sản xuất hàng hóa nhỏ của những người thợ thủ công

và nông dân

+ Sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển, làm xuất hiện một hình thức lưu thôngmới, cũng gồm hai hành vi mua và bán, cũng có hai nhân tố Tiền và Hàng, cũng thể hiệnquan hệ giữa người mua và người bán nhưng tiền tệ lại vận động theo công thức: T - H -T’ Đó là đặc trưng của lưu thông hàng hóa TBCN Mục đích của lưu thông tư bản là thu

về một số tiền lớn hơn số tiền ứng ra ban đầu - giá trị thặng dư Khi GT mang lại m thìtiền trở thành tư bản

+ Nhìn vào công thức chung của tư bản, dường như giá trị sinh ra giá trị thặng dư.Các nhà kinh tế học tư sản đã cố tình chứng minh rằng quá trình lưu thông đẻ ra giá trịthặng dư, hòng che giấu nguồn gốc làm giàu của các nhà tư bản C.Mác chứng minh

rằng, lưu thông không sinh ra một giá trị mới nào, dù người ta trao đổi theo giá trị hay không theo giá trị

 Trao đổi hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá, những người tham gia trao đổiđạt được mục đích là thoả mãn nhu cầu

 Trao đổi hàng hóa không theo NTNG, có ba trường hợp xảy ra: Thứ nhất, bán

hàng hóa cao hơn giá trị.

Thứ hai, mua hàng hóa thấp hơn giá trị.

 Cả hai trường hợp này số giá trị thu được của từng người đúng bằng số giá trịngười đó bị mất đi khi bán hoặc mua vì trong nền kinh tế hàng hóa không ai chỉ bán màkhông mua hoặc chỉ mua mà không bán Do đó tổng giá trị hàng hóa của xã hội không hềtăng lên hoặc giảm đi

Thứ ba, mua thấp hơn giá trị và bán cao hơn giá trị

Đây là trường hợp có người chuyên mua rẻ bán đắt Số giá trị mà những người nàykiếm được đúng bằng số giá trị của những người bị lừa đảo, ăn cắp Do đó, tổng giá trịcủa xã hội cũng không hề tăng lên

C.Mác kết luận: “Lưu thông hay trao đổi hàng hóa không sáng tạo ra giá trị nào

cả” (C.Mác & F Ăngghen: Toàn tập, tập 23, tr 246) (1,5 điểm)

- Lưu thông không sinh ra GTTD, phải chăng GTTD có thể được tạo ra ở bên

ngoài lưu thông? Có hai trường hợp:

1 Người trao đổi vẫn giữ hàng hóa của mình, và giá trị của những HH ấy không

hề tăng lên

2 Người sản xuất sáng tạo ra giá trị mới bằng lao động của mình bằng cáchchuyển giá trị của TLSX và giá trị SLĐ vào sản phẩm

Trang 11

 “Vậy là giá trị thặng dư không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông” (C.Mác & F Ăngghen: Toàn tập, tập 23, tr 246).

- Giải thích tại sao trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được m?

+ Nêu đúng khái niệm: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” (C.Mác & F Ăngghen: Toàn

tập, tập 23, tr.251)

+ Phân tích được hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động Trong đó, chỉ rõ được

việc nhà tư bản mua hàng hóa sức lao động theo NTNG, nhưng do thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ là công dụng của SLĐ thoả mãn nhu cầu của người lao động và

chủ sử dụng lao động Nó được thể hiện ra trong quá trình LĐ Khác với các hàng hóathông thường, giá trị sử dụng của SLĐ có đặc tính là làm tăng giá trị Đồng thời, chính

đặc tính này là điều kiện để tiền tệ chuyển hoá thành tư bản  Trao đổi ngang giá mà nhà tư bản vẫn thu được giá trị thặng dư.

6 Hãy thông qua một ví dụ để trình bày cách làm tăng giá trị của nhà tư bản;

từ đó rút ra định nghĩa về thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động thặng dư, ngày lao động và định nghĩa đầy đủ về tư bản.

Ý 1 Để hiểu bản chất quá trình sản xuất giá trị thặng dư diễn ra như thế nào ta

tìm hiểu qua ví dụ sau đây:

Để sản xuất ra 10 kg sợi, một nhà tư bản chi phí các yếu tố sản xuất như sau:

- Mua 10 kg bông hết 20.000 đơn vị tiền tệ

- Mua sức lao động của công nhân trong 1 ngày (10 giờ) hết 5.000 đơn vị tiền tệ

- Hao mòn máy móc để chuyển 1kg bông thành sợi hết 3.000 đơn vị tiền tệ

Giả sử trong 5 giờ đầu của ngày lao động, bằng lao động cụ thể, công nhân sửdụng máy móc cán và xe 10 kg bông thành sợi, theo đó giá trị của bông (20.000) và phầnhao mòn máy móc (3.000) được chuyển vào sợi; bằng lao động trừu tượng, người côngnhân đã tạo ra một lượng giá trị mới bằng giá trị sức lao động (5.000) Như vậy, giá trịcủa 10 kg sợi là 28.000 đơn vị tiền tệ

Nếu nhà tư bản chỉ yêu cầu người công nhân làm việc trong 5giờ thì nhà tư bảnkhông có lợi lộc gì, không đạt được mục đích là kiếm giá trị thặng dư Nhưng nhà tư bảnmua sức lao động trong một ngày (10 giờ) thì phải sử dụng số hàng đã mua đó trong cả ngày

Trong 5 giờ lao động tiếp theo của ngày lao động, nhà tư bản chỉ phải chi phí cácyếu tố sản xuất như sau:

Trang 12

- Mua thêm 10 kg bông hết 20.000 đơn vị tiền tệ.

- Hao mòn máy móc để chuyển 10 kg bông thành sợi hết 3.000 đơn vị tiền tệ Quá trình lao động lại tiếp tục diễn ra và kết thúc quá trình này, người công nhânlại tạo ra 10 kg sợi có giá trị là 28.000 đơn vị tiền tệ

Như vậy, sau một ngày nhà tư bản đã có 20 kg sợi với giá trị là 56.000 nhưng chỉ phải

bỏ ra 51.000 So với số tư bản ứng trước (51.000) sản phẩm sợi thu được có giá trị lớn hơn là5.000 Đó là giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được

Vậy, giá trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do côngnhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

Mục đích của nhà tư bản đã đạt được, mặc dù vẫn theo đúng quy luật trao đổi:mua bán ngang giá Đến đây chúng ta có thể giải thích rõ hơn mâu thuẫn của công thứcchung của tư bản: trong quá trình lưu thông, nhà tư bản trả đúng giá trị của hàng hoá sứclao động; trong quá trình sản xuất, công nhân tạo ra một giá trị mới bằng giá trị sức laođộng của mình cộng thêm giá trị thặng dư; nhà tư bản đem bán hàng hoá có chứa đựnggiá trị thặng dư, nên thu được nhiều tiền hơn so với số tiền bỏ ra ban đầu

Ý 2 Định nghĩa về thời gian lao động tất yếu, thời gian lao động thặng dư, ngày lao động và định nghĩa đầy đủ về tư bản.

- Thời gian lao động tất yếu: bộ phận thời gian để tái sản xuất giá trị sức lao độngđược gọi là thời gian lao động cần thiết

- Thời gian lao động thặng dư: bộ phận thời gian sản xuất ra giá trị thặng dư

- Ngày lao động: trong quá trình làm tăng thêm giá trị, ngày lao động được chialàm hai bộ phận: thời gian lao động cần thiết hay tất yếu và thời gian lao động thặng dư

- Tư bản: giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của côngnhân làm thuê

7 Tại sao nói: “sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách không ngừng mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật” là quy luật kinh tế cơ bản và tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản?

YÊU CẦU TRẢ LỜI:

Mỗi phương thức sản xuất bao giờ cũng tồn tại một quy luật kinh tế phản ánh mặtbản chất nhất của phương thức sản xuất đó, quy luật kinh tế đó được gọi là quy luật kinh

tế cơ bản

Trang 13

Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản, thực chấtcủa quy luật này là sản xuất nhiều và ngày càng nhiều giá trị thặng dư bằng cách tăngcường bóc lột công nhân làm thuê

Như C.Mác đã chỉ rõ, sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa

tư bản Giá trị thặng dư phản ánh đầy đủ nhất bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, phảnánh mối quan hệ giai cấp tư sản bóc lột giai cấp công nhân làm thuê

Quy luật giá trị thặng dư vạch rõ mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vàphương tiện để đạt mục đích đó:

- Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt

- Phương tiện và thủ đoạn để có nhiều giá trị thặng dư là tăng cường các phương tiện

kỹ thuật và quản lý (thể hiện ở hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư )

So với các phương thức bóc lột của các xã hội trước chủ nghĩa tư bản thì phươngthức bóc lột giá trị thặng dư có điểm khác biệt:

- Khát vọng bóc lột là không có giới hạn

- Phương pháp bóc lột rất tinh vi hiện đại, dựa trên cơ sở sự phụ thuộc về kinh tế

và biểu hiện ra bên ngoài dưới hình thức một quan hệ mua bán sòng phẳng giữa nhà tưbản và công nhân làm thuê

- Tác động của quy luật giá trị thặng dư: Sản xuất nhiều giá trị thặng dư là mục đích,

là động lực thúc đẩy nền sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển và bị thay thế bởi một phương thứcsản xuất tiến bộ hơn

8 Phân tích bản chất và các hình thức cơ bản của tiền công; tại sao nói hình thức của tiền công đã xuyên tạc bản chất của tiền công?

YÊU CẦU TRẢ LỜI:

Ý 1 Bản chất của tiền công:

Tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân chính là giá cả sức lao động, là hình thức

biểu hiện giá trị sức lao động Bản chất của tiền công là giá trị hay giá cả sức lao động.

Ý 2 Các hình thức cơ bản của tiền công:

- Tiền công theo thời gian là hình thức tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều

là tuỳ theo thời gian làm việc của người công nhân.

Tiền công tính theo thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng) không phản ánh mức tiềncông cao hay thấp và năng lực làm việc của công nhân

Tiền công tính theo thời gian, nhà tư bản áp dụng thủ đoạn bóc lột tinh vi: kéo dàingày lao động mà không tăng tiền công ngày; kéo dài ngày lao động và tăng tiền côngngày theo một tỷ lệ không tương xứng; tăng cường độ lao động

Trang 14

- Tiền công tính theo sản phẩm là một hình thức tiền công mà số lượng của nó nhiều hay ít là tuỳ ở số lượng sản phẩm hay chi tiết sản phẩm được chế tạo ra, hoặc số lượng công việc đã hoàn thành.

Đơn giá tiền công được xác định bằng cách lấy tiền công trung bình một ngày củamột công nhân chia cho số lượng sản phẩm của một công nhân làm ra trong một ngàybình thường

C.Mác cho rằng tiền công tính theo sản phẩm là hình thức tiền công thích hợp nhấtvới phương thức sản xuất TBCN vì:

+ Nó có tác dụng kiểm tra chất lượng của lao động, theo đó, sản phẩm phải có chấtlượng trung bình thì mới được trả công theo giá đã thoả thuận

+ Là thước đo cường độ lao động một cách chính xác, theo đó, nếu một công nhântrong một ngày không sản xuất ra được một số lượng sản phẩm nhất định, sẽ bị sa thải

+ Do lợi ích cá nhân thúc đẩy, công nhân sẽ làm việc hết sức mình, là điều kiện đểnhà tư bản dễ dàng nâng cao cường độ lao động

+ Tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí quản lý, tạo cơ sở cho chế độ gia công

ra đời

- Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

+ Tiền công danh nghĩa là số tiền mà công nhân nhận được do bán sức lao độngcủa mình cho nhà tư bản

Tiền công danh nghĩa là giá cả của hàng hoá sức lao động, nó phụ thuộc vào quan

hệ cung cầu về hàng hoá sức lao động trên thị trường Tiền công danh nghĩa không phảnánh được đầy đủ mức sống của công nhân

+ Tiền công thực tế là tiền công biểu hiện bằng số lượng và chất lượng tư liệu sinhhoạt mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình

Tiền công thực tế phụ thuộc vào tiền công danh nghĩa và giá cả các tư liệu sinhhoạt

9 Phân tích thực chất của tích luỹ tư bản và những hệ quả tất yếu của tích lũy tư bản.

YÊU CẦU TRẢ LỜI:

Ý 1: Thông qua một ví dụ mô tả thực chất tích lũy tư bản của một tư bản cá biệt, rút ra khái niệm TLTB.

Ý 2: Phân tích được: ba quá trình có tính quy luật (hệ quả tất yếu) của TLTB:

+ Tăng cấu tạo hữu cơ tư bản

+ Tăng tích tụ và tập trung tư bản

Ngày đăng: 25/06/2017, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w