1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý luận thuật hoài giảng dạy theo phương pháp tích cực chủ động

35 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 21,04 MB
File đính kèm Lý-luận-thuật-hoài.rar (20 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Ngữ văn là một trong những môn học quan trọng xuyên suốt 12 năm của Chương trình giáo dục phổ thông. Vì vậy, nội dung môn Ngữ văn sẽ được đổi mới như thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thông qua việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp mà giáo dục tâm hồn, nhân cách và khả năng sáng tạo văn học của học sinh (HS), đồng thời góp phần phát triển các năng lực khác như năng lực thẩm mỹ, năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

Trang 1

Tỏ lòng

(Thuật hoài)

Phạm Ngũ Lão

Trang 2

Người đan sọt

Trang 3

I Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Từ video trên cùng với việc đọc

phần tiểu dẫn SGK hãy nêu những

hiểu biết của em về tác giả Phạm

Ngũ Lão?

Phiếu học tập: Thời gian: 3 phút Phiếu học tập: Thời gian: 3 phút

Trang 4

I Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320) quê ở làng

Phù Ủng, huyện Đường Hào (Hưng Yên).

- Xuất thân từ tầng lớp bình dân, là người

có tài, có tâm, tận trung với vua với nước.

Trang 5

I Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Được Trần Quốc Tuấn tin dùng và gả con gái cho.

- Được thăng tới chức Điện úy Thượng tướng quân, tước Quan nội hầu.

-Có công lớn trong kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên.

-Là tướng võ nhưng thích đọc sách, ngâm thơ và sáng tác thơ văn.

Trang 6

Đền Ủng - Hưng Yên, nơi thờ Phạm Ngũ Lão

Phạm Ngũ Lão là người văn võ song toàn,

là anh hùng dân tộc thời Trần.

Trang 7

Đình thôn Châu thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, Hà Nam

Trang 8

Nguyên tác

2 Tác phẩm

Trang 9

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu , Tam quân tì hổ khí thôn ngưu Nam nhi vị liễu công danh trái ,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu Phiên âm

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

Công danh nam tử còn vương nợ,

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu

Dịch thơ

Dịch nghĩa

Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu,

Ba quân như hổ báo , khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu.

Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,

Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.

Trang 10

a Nhan đề, đề tài

- Nhan đề: Tỏ lòng (Thuật hoài) - bày tỏ khát

vọng và hoài bão trong lòng

- Đề tài: Thơ tỏ chí - chí làm trai với lí tưởng trung quân ái quốc.

b Hoàn cảnh sáng tác

- Năm 1285.

- Thời nhà Trần

Trang 14

c Thể thơ, kết cấu

- Thất ngôn tuyệt cú.

- Hai kiểu kết cấu:

+ 4 câu: Khai - thừa - chuyển - hợp.

+ 2 câu: Tiền giải - hậu giải.

Tiền giải – Hậu giải

Trang 15

II Đọc - hiểu

1 Hai câu thơ đầu: Hình tượng tráng sĩ và quân

đội thời Trần.

a. Con người thời Trần

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu

Dịch nghĩa: Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã

mấy thu,

Dịch thơ: Múa giáo non sông trải mấy thu

Trang 17

- Thời gian: Kháp kỉ thu: đã mấy năm - trải dài theo

năm tháng.

- Không gian: non sông: đất nước - rộng lớn.

 Hình ảnh một tráng sĩ - dũng tướng oai phong lẫm liệt

- trong một tư thế vững chãi sẵn sàng tuyên chiến với kẻ thù để bảo vệ non sông bất chấp thời gian trôi.

Trang 18

b Quân đội thời Trần

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

Dịch nghĩa: Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu/ át sao Ngưu.

Dịch thơ: Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

- Cách hiểu:

+ Ba quân có sức mạnh như hổ báo, có khí thế phi thường át cả sao Ngưu.

+ Ba quân có sức mạnh như hổ báo, nuốt trôi cả trâu

Biểu tượng của sức mạnh quân đội Hào khí Đông A.

Trang 19

Phản ánh được một thời kì lịch sử hào hùng của dân tộc, khẳng định sức mạnh của toàn quân, toàn dân nhà Trần

Ý nghĩa:

Trang 20

Kết luận:

Con người kì vĩ

Không gian kì vĩ

Thời gian kì vĩ

Khắc hoạ rõ vẻ đẹp của người tráng sĩ - anh hùng xứng tầm lịch sử

Hai câu thơ đầu đã dựng

lên được ba hình thái vĩ

đại:

Hai câu thơ đầu đã dựng

lên được ba hình thái vĩ

đại:

Trang 21

2 Hai câu thơ sau: Lí tưởng và hoài bão lớn lao của tác giả

a Câu thơ thứ ba

Nam nhi vị liễu công danh trái

Dịch nghĩa: Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh.

Dịch thơ: Công danh nam tử còn vương nợ

- Từ Hán Việt:

+ Công: Lập công (để lại sự nghiệp)

+ Danh: Lập danh (để lại tiếng thơm)

+ Trái: Nợ (trách nhiệm)

- Điển cố: Công danh trái (Nợ công danh/ công danh nam tử) là quan niệm về chí làm trai theo Nho giáo: Làm

trai phải có trách nhiệm lập công để lại tiếng thơm cho đời

Trang 22

Chí làm trai trong văn thơ

- Trong ca dao:

Làm trai cho đáng nên trai Lên Đông, Đông tắt, xuống Đoài, Đoài tan.

- Thơ Nguyễn Công Trứ:

Đã mang tiếng trong trời đất,

Phải có danh gì với núi sông.

- Thơ Phan Bội Châu

Sinh vi nam tử yếu hi kì,

Há để càn khôn tự chuyển di.

Trang 23

Ý nghĩa

Chúng ta thấy rằng Nợ công danh ở đây được hiểu theo hai ý:

- Món nợ công danh theo quan niệm của Nho giáo phong kiến  Một quan niệm tích cực về chí làm trai

- Đây còn là món nợ mà Phạm Ngũ Lão đang nợ dân, nợ nước vì chưa làm được nghiệp lớn

 Phạm Ngũ Lão luôn tự nhắc nhở mình về món nợ này, từ đó thể ý ước muốn gây dựng nghiệp lớn cho dân tộc

Trang 24

b Câu thơ cuối

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu

Dịch nghĩa: Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.

Dịch thơ: Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

Vũ hầu: Gia Cát Lượng là một người mưu thần nổi tiếng thời Tam Quốc, quân sư trung thành, người giúp Lưu Bị lập nên nhà Thục Hán.

Trang 25

Tại sao Phạm Ngũ Lão lại “Thẹn” với

Gia Cát Lượng?

Tại sao Phạm Ngũ Lão lại “Thẹn” với

Gia Cát Lượng?

Trang 26

Thẹn: Nhãn tự của bài thơ

Trang 27

Ý nghĩa

Cái thẹn của tác giả khi nghe chuyện Vũ hầu chính là biểu hiện cao cả của sự khiêm tốn, khiêm nhường, là một cách thể hiện khát vọng, hoài bão mãnh liệt của Phạm Ngũ Lão Ta thấy suy nghĩ của tác giả về trách nhiệm với đất nước luôn phải học hỏi những

bậc kì tài đời xưa để noi theo Cái Thẹn của Phạm Ngũ Lão không làm cho nhân các

của ông suy giảm mà thậm chí lại tôn thêm nhân cách của ông lên thêm Đó là sự tô điểm thêm chói sáng một tấm lòng kiên trung với dân với nước

Trang 28

Nỗi “Thẹn” của Phạm Ngũ Lão giống

với nỗi thẹn của ai sau này?

Nỗi “Thẹn” của Phạm Ngũ Lão giống

với nỗi thẹn của ai sau này?

Nguyễn Khuyến – Thu vịnh

Trang 29

Nguyến Khuyến đã từng viết:

“ Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,

Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”

Điểm chung là nói về nỗi thẹn Phạm Ngũ Lão thẹn vì chưa có đủ tài năng như Vũ Hầu thì Nguyễn Khuyến thẹn vì chưa có nhân cách cao khiết như Đào Tiềm Rõ ràng

ở đây, tuy khác nhau nhưng điểm chung ấy chính là nỗi thẹn đã làm cho con người nâng cao thêm nhân cách của mình Đây chính là điểm sáng đẹp của nhân cách giúp

ta phân biệt đâu là vĩ nhân, đâu là người thường

Chỉ có bậc Vĩ Nhân mới có nỗi thẹn như vậy.

Trang 30

Kết luận:

Như vậy, ở trong hai câu thơ cuối tác giả đã thể hiện một suy nghĩ và làm cho bản thân nhân cách cao đẹp hơn Đây là ý muốn đóng góp cho quê hương, đất nước Nhìn thấy hình ảnh Gia Cát Lượng mà còn thấy thẹn cho bản thân, muốn bản thân cần phải

có nhân cách, cần phải có tài năng để cống hiến cho đất nước nhiều hơn

 Thể hiện tinh thần Đông A rõ nét

Trang 32

1 Một đoạn phỏng vấn bằng tiếng Anh của Phóng viên Singapore với VĐV Ánh Viên:

PV: Bạn cảm nhận thế nào về đất nước Singapore của chúng tôi?

Ánh Viên (AV): Singapore rất đẹp và thân thiện.

PV: Bạn có cảm nhận thế nào về các VĐV Singapore?

AV: Các VĐV Singapore rất mạnh và nhanh.

PV: Vây bạn có học hỏi được gì tự họ không?

AV: Tôi học được từ đối thủ là tinh thần chiến đấu.

PV: Bạn có thích Singapore không?

AV: Vâng, tôi thích Singapore.

PV: Nếu được đề nghị nhập tịch và trở thành một VĐV Singapore, bạn có đồng

ý không?

AV: Không, vì tôi yêu Việt Nam của tôi, tôi yêu quê hương mình.

Em có suy nghĩ gì?

IV: Luyện tập

Trang 33

V Bài tập về nhà

Bài tập 1: Qua những lời thơ tỏ lòng này, hiện lên bóng dáng người tráng sĩ đời Trần Hãy hình dung bóng dáng ấy như thế nào? Hãy vẽ lại hình ảnh người tráng sĩ ấy?Bài tập 2: Qua chí làm trai của PNL được thế hiện qua bài thơ, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 12 câu nêu cảm nhận của em về Tấm gương Phạm Ngũ Lão với thế

hệ trẻ ngày nay?

Bài tập 3: Học thuộc bài thơ cả phiên âm chữ Hán và bản dịch thơ

Ngày đăng: 18/06/2017, 23:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - Lý luận thuật hoài giảng dạy theo phương pháp tích cực chủ động
nh ảnh (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w