1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài ancol

19 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Ancol
Trường học Trường Trung Học Hóa Học Ancol
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 424,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ngoài ra phân loại theo bậc ancol + bậc ancol là gỡ?. Là bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH ví dụ :... ANCOLSè nguyªn tö C C«ng thøc cÊu t¹o Tªn th«ng th­ 1 CH3OH Ancol metylic meta

Trang 1

WELCOME TO 11B4

Tr­êng

THPT Quúnh L­

u 1

Hãa häc

Trang 2

Kiểm tra bài cũ :

1.Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

CH4 A B etyl bromua etanol

Trả lời :

CH4

C2H2 + H2

Làm lạnh nhanh

2 H2 + 3H2

t0 CH2 =CH2

CH3 – CH2Br + NaOH(loãng) CH3-CH2OH + NaBr

Trang 3

I.định nghĩa và phân loại :

1.định nghĩa :

-có các công thức phân tử sau :

CH3OH ,C2H5OH ,C3H7OH…

=>định nghĩa: ancol là nhưng hợp chất hữu cơ trong phân

tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử các bon no

ví dụ :C3H7OH,C6H5CH2OH …

-công thức tổng quát:

Bài40 : ANCOL

CnH2n+2-z(OH)z (n ≥ z ≥ 1)

Trang 4

2.Phân loại :

- dựa vào 2 cơ sở : + gốc hidrocacbon

+ số lượng nhóm OH

- Phân loại theo gốc hidrocacbon

+ no: CH3OH ,C2H5OH …

+ không no : CH2=CH-CH2OH

+ thơm : C6H5CH2OH

- phân loại theo số lượng nhóm OH

+ đơn chức : C2H5OH ,C3H7OH…

+ đa chức : C3H5(OH)3 ,C2H4(OH)2…

- Ngoài ra phân loại theo bậc ancol

+ bậc ancol là gỡ? Là bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH

ví dụ :

Trang 5

CH3

CH3-CH2-OH

CH3

CH3-C-OH

CH3

BËc 1 BËc 2 BËc 3

- Bµi häc ta chØ xÐt c¸c ancol no m¹ch hë

Trang 6

II.đồng phân ,danh pháp :

1.đồng phân :

- ancol có 2 loại đồng phân :

+ đồng phân mạch cacbon

+ đồng phân vị trí nhóm chức -OH

ví dụ :

CH3-CH2-CH2 –CH2-OH

CH3-CH-CH2-OH

CH3

CH3-CH-CH2-CH3

OH

CH3-C-CH3

CH3

OH (I)

Trang 7

- đồng phân vị trí mạch cacbon: I và II ; III và IV

- đồng phân vị trí nhóm chức: I và III ; II và IV

2.Danh pháp:

a.Tên thông thường :

Ancol + tên gốc ankyl + ic

ví dụ:

CH3-CH2-OH

CH3-CH2-CH2-OH CH3-OH

Ancol etylic Ancol propylic Ancol metylic

Trang 8

b.Tên thay thế :

CH3-CH2-CH2 –CH2-OH

CH3-CH-CH2-OH

CH3

CH3-CH-CH2-CH3

OH

CH3-C-CH3

OH

CH3

Bước 3:tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính +số chỉ

vị trí nhóm –OH + ol

Bước 2: đánh số thứ tự nguyên tử C mạch chính từ

phía gần nhóm –OH hơn

Bước 1:-mạch chính là mạch cacbon dài nhất liên

kết với nhóm -OH

Butan -2-ol 2-metylpropan-1-ol 2-metylpropan-2-ol

Trang 9

Mét sè tªn gäi c¸c ancol kh¸c :

CH2 - CH2

OH OH

CH2 – CH2 –

CH2

Etan – 1,2 – diol

(Etylenglicol) Propan- 1,2,3 – triol (Glixerol, hay glixerin)

Trang 10

ANCOL

nguyªn

tö C

C«ng thøc cÊu t¹o Tªn th«ng th­

1 CH3OH Ancol metylic metanol

2 CH3CH2OH Ancol etylic etanol

3 CH3CH2CH2OH Ancol propylic Propan-1-ol

4 CH3CH2CH2CH2OH Ancol butylic Butan-1-ol

4 CH3CH2CH(OH)CH3 ancol

sec-butylic Butan-2-ol

4 CH3CH(CH3)CH2OH Ancol isobutylic 2-metylpropan-1-ol

4 (CH3)3C-OH Ancol tert-butylic 2-metylpropan-2-ol

Trang 11

III.tính chất vật lí :

- ancol là chất lỏng hoặc rắn điều kiện thường (thường là chât lỏng ) ,tan tốt trong nước

- nhiệt độ sôi tăng dần khi khối lượng phân tử tăng dần

- ngược lại độ tan trong nước của chúng lại giảm khi phân

tử khối tăng

- ancol có nhiệt độ sôi cao hơn hidrocacbon tương ứng

Vì: Do ancol có liên kết hidro

…O-H…O-H…O-H

R R R

Trang 12

*) Liên kết hidro là gỡ ?

-liên kết hidro là một loại liên kết yếu có bản chất tĩnh điện

do lực hút gia nguyên tử H linh động và nguyên tử phi kim mang điện tích âm có độ âm điện lớn như O ,F ,Cl…

ví dụ: Nhiệt độ sôi của CH3OCH3 thấp hơn C2H5OH

Vỡ : CH3OCH3 :không có liên kết hidro

C2H5OH :Có liên kết hidro Ngoài ra ancol tan nhiều trong nước do ancol tạo được liên kết hidro với nước

ví dụ : Khi cho ancol vào nước có bao nhiêu liên kết

hidro? đó là nhng loại nào?

Trang 13

+) có 4 loại liên kết hidro :

* Ancol –

ancol :

* Ancol –nước :

* Nước –

ancol :

* Nước –nước :

…O-H…O-H…

…O-H…O-H

…O-H…O-H…

…O-H…O-H

=>kết luận Sở dĩ các ancol tan nhiều trong nước ,có nhiệt độ

sôi cao là do liên kết hidro ,trong khi đó các hidrcacbon hoặc ete không có khả năng này

Trang 14

nguyên

tử C

riêng,g/cm 3

(ở 20 0 C)

độ tan,g/100g nước(ở25 0 C)

2 CH3CH2OH 78,3 0,789

3 CH3CH2CH2OH 97,2 0,804

4 CH3(CH)3OH 117,3 0,809 9(15 0 C)

5 CH3(CH2)4OH 138,O O,814 0,06

Trang 15

IV tÝnh chÊt ho¸ häc :

Trang 16

-đặc điểm cấu tạo ancol :

=> Phản ứng thế và phản ứng tách là tính chất hoá học đặc

trưng của ancol

1.Phản ứng thế hidro của nhóm –OH :

a.tính chất chung của ancol :

- Hiện tượng : + mẫu Na tan nhanh và có khí thoát ra

- PTHH: 2C

2H5OH + Na C2H5ONa + H2

phân cực mạnh nên nhóm -OH nhất là nguyên tử H dễ bị thay thế hoặc tách ra trong các phản ứng hóa học

+ trong phân tử ,liên kết C >OH ,đặc biệt liên kết O > H

Trang 17

- Khí thoát ra cháy mạnh với ngọn lửa màu xanh nhạt

+phương trình : 2H2 + O2 2 H2O

=>PTTQ :

2CnH2n+1OH + Na 2CnH2n+1ONa + H2

b.tính chất đặc trưng của glixerol

- thí nghiệm :

+ hiện tượng : Có kết tủa xanh xuất hiện

+ PTTQ :

CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4

xanh + cho vào 2ống nghiệm ,mỗi ống 3 4 giọt CuSO4 2%

và 2 3 ml d2 NaOH 10% ,lắc nhẹ

Trang 18

-làm tiếp thí nghiệm :

+ cho vào ống nghiệm 1: 3 4giọt etanol

+ cho vào ống nghiệm 2 : 3 4 giọt glixerol

- Hiện tượng :

+ ống cho giọt etanol không có hiện tượng

- Phương trình :

CH2-OH

CH-OH

CH2-OH

OH- CH2 OH-CH OH-CH2

+ ống cho giọt glixerol thấy kết tủa Cu(OH)2 tan cho dung dịch màu xanh da trời

+ Cu(OH)2 CH-O

HO-CH2

CH2-OH

CH2-OH OH-CH

2

Cu O-CH

đồng (II)glixerat

+ 2H2O

CH2-OH

CH-OH

CH2-OH

CH2 OH-CH OH-CH2

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w