1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3_Query

12 172 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các thao tác về truy vấn
Trường học Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý khi chọn nguồn thì ta xem cần hiển thị bao nhiêu Field và các Field này nằm trong những bảng nào thì nguồn sẽ gồm mấy nhiêu bảng đó c Cách thực thi Query Sau khi làm xong nhớ save

Trang 1

CÁC THAO TÁC VỀ TRUY VẤN

1

SELECT QUERY (TRUY VẤN LỰA CHỌN)

2

GROUP QUERY (TRUY VẤN NHÓM)

3

MAKE TABLE QUERY (TRUY VẤN TẠO BẢNG)

4

SUB QUERY (TRUY VẤN CON)

5

APPEND QUERY (TRUY VẤN CHÈN DỮ LIỆU)

6

UPDATE QUERY (TRUY VẤN CẬP NHẬT)

DELETE (TRUY VẤN XÓA)

7

8

Trang 2

a) Mục đích: Mục đích của công cụ này dùng để lọc các dữ liệu theo yêu cầu từ nhiều bảng kết

hợp lại với nhau Nó còn có thể tính toán và đưa ra các kết quả mà ta mong muốn Công cụ này rất mạnh và giải quyết được nhiều bài toán phức tạp

b) Thao tác trong query

Chọn công cụ query

Nhấn New  Design view  OK

Chọn các bảng thamgia truy vấn Chú ý khi chọn nguồn thì ta xem cần hiển thị bao nhiêu Field và các Field này nằm trong những bảng nào thì nguồn sẽ gồm mấy nhiêu bảng đó

c) Cách thực thi Query

Sau khi làm xong nhớ save và đặt tên query

Nhấp đúp vào query này

Để xem query ta vào View / Design view

Để thực hiện các query hành động thì ta nhấn

vào biểu tượng Run trên thanh công cụ Các query

hành động là Delete, Append Update, Make Table

Trang 3

a) Công dụng : Dùng để lọc dữ liệu thõa mãn theo yêu cầu của người sử dụng

b) Cách tạo:

Ch n thẻ Query ọ  Nhấn New  Chọn Design view  Nhấn OK

Chọn các bảng tham gia vào truy vấn

Mặc định của query là truy vấn lựa chọn

c) Giải thích

Filed: Lựa chọn các field cần hiển thị bằng cách kéo các Field từ các bảng xuống

Table: Ứng với mỗi Field mà tên của bảng được điền vào hàng này

Sort: Có sắp xếp tăng dần (Ascending) hoặc giảm dần (Descending)

Show: Cho phép hiển thị xem fied này hay không

Criteria: Cho phép dùng điều kiện vào trong mục này bằng các sử dụng các hàm có

sẵn tùy thuộc vào bài toán mà ta dùng điều kiện cho thích hợp

Trang 4

d) Chú ý về cách dùng điều kiện : Khi dùng điều kiện trong một khoảng nào đó thì ta có thể dùng

một trong hai cách sau:

>= GT1 And <= GT2: Giá trị có khoảng từ [GT1 GT2]

Between GT1 And GT2: Giá trị có khoảng từ [GT1 GT2]

Khi dùng dữ liệu là kiểu ngày thì ta dùng toán tử rào “#ngày#”

Khi dùng chuỗi thì ta đặt trong dấy nháy kép “”

Dấu sao “*” dùng thay thế bất cứ chuỗi ký tự nào thường dùng với từ khóa LIKE

Dấu hỏi “?” dùng thay thế bất cứ ký tự nào thường dùng với từ khóa LIKE

Ta có thể dùng các phép toán logic như là

NULL: giá trị rỗng

NOT, OR, AND các phép toán logic OR dùng cho một trong hai điều kiện thõa mãn còn

AND thì cả hai điều kiện cùng đồng thời thõa mãn Not thì phép toán phủ định một giá trị chân lý

IS NULL: Là giá trị rỗng.

Ta có thể dùng phép toán LIKE để xét giá trị giống như và dùng ký tự * hay ?

Ta có thể dùng các hàm cung cấp sẵn của Access như là : LEFT, RIGHT, MID, MONTH,

DAY, YEAR và các hàm này giống như trong Excel.

Ta có thể dùng toán tử “&” để kết nối các chuỗi lại với nhau

Khi dùng tên Field thì phải bỏ trong dấu vuông [FieldName]

Hàm IIF(Logic, Value_True, Value_False): Nếu Logic = True thì nhận giá trị Value_True, còn

nếu Logic = False thì nhận giá trị Value_False

Trang 5

a) Công dụng : Dùng để nhóm các giá trị lại với nhau rồi tính toán theo yêu cầu.

b) Cách tạo :

Chọn Query  nhấn New  chọn Design View  Nhấn OK

Chọn các bảng tham gia vào truy vấn  Nhấn biểu tượng Icon

Field: Chọn Field cần làm nhóm, tính toán hay dùng làm điều kiện

Total:

Khi nhóm thì ta chọn Group By

Khi tính toán thì ta chọn các hàm như là Sum, Count

Khi dùng điều kiện thì ta chọn Where

c) Chú ý

Trong query này bao giờ cũng tồn tại ít nhất là một Field dùng làm nhóm Nếu có từ hai Field trở lên thì sẽ nhóm Field thứ nhất rồi nếu trùng nhau thì nhóm tiếp theo Field thứ hai

Khi dùng hàm tính toán thì ta nên đặt lại tên Field

Trang 6

a) Công dụng : Dùng để tạo ra một bảng thõa mãn các field và các thông tin cần thiết do người sử

dụng tạo ra

b) Cách tạo :

Chọn Query  New  Design View  OK

Chọn các bảng tham gia truy vấn

Chọn Query  Make Table-Query

Các thao tác hoàn toàn giống như Select Query Sau khi chạy truy vấn xong thì trong mục bảng sẽ xuất hiện bảng mà ta cần tạo ra Nhưng lúc này để thực thi một query thì ta nhấn vào mục Run để chạy

Trang 7

a) Công dụng : Dùng để giải quyết các bài toán phức tạp mà phải thông qua nhiều truy vấn

b) Cách tạo :

Tạo ra các truy vấn để làm điều kiện

Tạo truy vấn cuối cùng rồi kết hợp với câu lệnh Select để kết hợp với điều kiện truy vấn trên để giải quyết bài toán

Các chú ý về cách dùng truy vấn con

Not In: Không thuộc

In: Thuộc

FIELDNAMES: Các Field cần hiển thị, giữa các field được ngăn cách bởi dấu phẩy

TABLE: Tên của bảng cần hiển thị

WHERE CONDITIONS: Điều kiện cần hiển thị

Trang 8

a) Công dụng : Dùng để chèn thông tin vào một bảng nào đó Khi dùng query này cần xác định dữ

liệu nguồn là những bảng nào còn dữ liệu đích là bảng nào

b) Cách tạo :

Chọn mục query  New  Design View  OK

Chọn bảng nguồn tham gia vào chèn dữ liệu

Chọn Query  chọn Append query  chọn bảng đích cần chèn vào

c)  Giải thích :

Field: Chọn field cần chèn vào

Table: Bảng chứa Field cần chèn

Sort: Sắp xếp tăng dần hay giảm dần

Append To: Chọn các Field của bảng đích cần chèn từ bảng nguồn cho tương ứng

Trang 9

a) Công dụng: Dùng để cập nhật thông tin của những Field trong một bảng.

b) Cách tạo:

Chọn mục Query  New  Design View  OK

Chọn bảng tham gia vào cập nhật

Chọn Query  Update query

c) Giải thích:

Field: Tên Field cần cập nhật theo giá trị nào đó

Table: Tên của bảng chứa Field đó

Update To: Gõ vào giá trị hay công thức cần cập nhật giá trị

Criteria: Điều kiện (nếu có) để cập nhật giá trị

d) Thí dụ: Muốn cập nhật Đơn giá lên 10% thì tại dòng Field: ta chọn DONGIA và dòng Update To ta

gõ công thức sau: [DONGIA]*1.1

Trang 10

a) Công dụng: Dùng để xóa dữ liệu trong một bảng

b) Cách tạo:

Chọn mục Query  New  Design View  OK

Chọn bảng tham gia vào xóa

Chọn Query  Delete query 

c) Giải thích:

Field: Chọn Field nếu dùng làm điều kiện còn không có điều kiện thì đừng chọn field nào cả

Table: Tên bảng chứa Field làm điều kiện

Delete: Khi có điều kiện tự động điền tên Where vào hàng này

Criteria: Điều kiện cần xóa

Trang 11

a) Công dụng: Dùng để tạo các truy vấn và dữ liệu làm điều kiện đưa vào khi thực hiện truy vấn.

b) Cách tạo:

• Chọn mục Query  New  Design New  OK

• Chọn các bảng

• Các thao tác giống như Select Query nhưng tại các giá trị điều kiện thì ta thay giá trị đó thành một chuỗi thông báo và đặt 2 dấu vuông vào trong chuỗi thông báo này

Trang 12

a) Công dụng: Dùng để nhóm dữ liệu theo bảng hai chiều.

b) Cách tạo:

Chọn mục Query  New  Design New  OK

Chọn các bảng  Chọn mục menu Query  Crosstab Query

Field: Chọn Field dùng nhóm theo hàng, theo cột và tính toán

Table: Tên bảng chứa Field đó

Total

Khi nhóm thì ta chọn Group By

Khi tính toán thì ta chọn các hàm như là Sum, Count

Khi dùng điều kiện thì ta chọn Where

Crosstab:

Row Heading: Nhóm theo hàng

Col Heading: Nhóm theo cột

Value: Dùng để dùng hàm tính toán

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:20

Xem thêm

w