Cụ thể là khi hàm f bị chặn dưới ta luôn tìm được điểm ε-xấp xỉ cực tiểu ¯x , tức là infXf ≤ f ¯x ≤ infXf + ε Hơn nữa, Ekeland [4] đã phát biểu nguyên lí nói rằng với hàm f nửa liên tục
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
Ngô Thị Vân
NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN EKELAND
VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Toán giải tích
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN TUYÊN
Hà Nội – Năm 2017
Trang 3Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô gióa khoa Toán đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường
và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Văn Tuyên, người thầy đã truyền thụ kiến thức, tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Ngô Thị Vân
Trang 4Em xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Văn Tuyên khóa luận của em được hoàn thành không trùng với bất kì đề tài nào khác.
Trong khi làm khóa luận này, em đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Ngô Thị Vân
Trang 5Lời mở đầu 1
1.1 Kiến thức chuẩn bị 3
1.2 Nguyên lý biến phân Ekeland 6
1.3 Một số ứng dụng của nguyên lí biến phân Ekeland 15
1.3.1 Nguyên lí biến phân Ekeland và tính đầy đủ 15
1.3.2 Các định lí điểm bất động 16
1.3.3 Đạo hàm tại điểm xấp xỉ cực tiểu 22
2.1 Nguyên lí biến phân Ekeland suy rộng 26
2.2 Mối liên hệ giữa các điều kiện Palais–Smale, điều kiện
Palais–Smale yếu, và điều kiện bức 35
Trang 6Lời mở đầu
Trong giải tích, bài toán tìm điểm cực trị của hàm số có rất nhiều
ứng dụng quan trọng Một kết quả cổ điển chỉ ra rằng hàm f nửa liên
tục dưới trên tập compact X thì sẽ đạt cực tiểu trên tập đó Khi tập
X không compact thì hàm f có thể không có điểm cực trị Tuy vậy,
với không gian mêtric đủ X, hàm f bị chặn dưới ta vẫn có thông tin
về điểm xấp xỉ cực tiểu Cụ thể là khi hàm f bị chặn dưới ta luôn tìm
được điểm ε-xấp xỉ cực tiểu ¯x , tức là
infXf ≤ f (¯x) ≤ infXf + ε
Hơn nữa, Ekeland [4] đã phát biểu nguyên lí nói rằng với hàm f nửa
liên tục dưới, bị chặn dưới trên không gian mêtric đủ X thì với mọi
điểm ε-xấp xỉ cực tiểu ¯x, ta luôn tìm được điểm x là cực tiểu toànb
cục của hàm xấp xỉ của hàm ban đầu, đồng thời f (x) ≤ f (¯b x) Không
những thế, còn đánh giá được khoảng cách giữa bx và ¯x
Từ khi ra đời, nguyên lí biến phân Ekeland đã trở thành công cụ
mạnh trong giải tích hiện đại Những ứng dụng của nguyên lí này bao
trùm nhiều lĩnh vực như: Lí thuyết tối ưu, giải tích không trơn, lí
thuyết điều khiển, lí thuyết điểm bất động, kinh tế,
Trong những năm gần đây, nguyên lí này đã được mở rộng cho
trường hợp hàm f là ánh xạ đơn trị hoặc đa trị nhận giá trị trong
không gian véc tơ
Mục đích của khóa luận này là tìm hiểu một số kết quả liên quan
Trang 7đến nguyên lí biến phân Ekeland cùng một số ứng dụng của nguyên
lí này Khóa luận được bố cục như sau:
Chương 1 trình bày nguyên lý biến phân Ekeland cổ điển, một đặc
trưng của không gian metric đủ, và một số ứng dụng của nguyên lý
này trong việc chứng minh sự tại của các điểm bất động của một ánh
xạ
Chương 2 trình bày một phiên bản mở rộng của nguyên lý biến
phân Ekeland được đề xuất bởi Zhong [8] và mối liên hệ giữa điều
kiện Palais–Smale, điều kiện Palais–Smale yếu, và điều kiện bức
Trang 8Nguyên lý biến phân Ekeland
epi f = {(x, a) ∈ X × R|f (x) ≤ a} là tập trên đồ thị của f
Định nghĩa 1.1 Cho X là không gian tôpô Hàm f : X → R∪{+∞}được gọi là hàm nửa liên tục dưới tại x0 khi và chỉ khi
lim inf
x→x 0
f (x) ≥ f (x0)
Hàm f được gọi là nửa liên tục dưới trên X nếu f nửa liên tục dưới
tại mọi điểm của X
Nhận xét 1.1 Hàm f là nửa liên tục dưới tại x0 khi và chỉ khi
Trang 9với mọi ε > 0, tồn tại lân cận U của x0 sao cho ∀x ∈ U ta đều có
Ta thấy f là hàm liên tục trên R\{1}, gián đoạn tại x = 1 Nhưng f
là hàm nửa liên tục dưới tại x = 1 vì lim
x→1 inf f (x) = 4 ≥ f (1) Do đó
f là hàm nửa liên tục dưới trên R
Mệnh đề 1.1 Cho X là không gian mêtric và hàm f : X → R ∪ { +
∞}, khi đó các khẳng định sau là tương đương:
(a) f là hàm nửa liên tục dưới trên X
(b)
epi f = {(x, a) ∈ X × R|f (x) ≤ a}
là tập đóng trong X × R
(c) Laf ={x ∈ X|f (x) ≤ a} là tập đóng trong X (∀a ∈ R)
Chứng minh (a) ⇒ (b): Giả sử f là hàm nửa liên tục dưới trên X Ta
lấy dãy {(xn, an)} ⊂ epi f sao cho
Trang 10và hàm f là nửa liên tục dưới tại x0 nên lim
n→∞ inf f (xn) ≥ f (x0) Mặtkhác, do dãy {(xn, an)} ⊂ epi f nên f (xn) ≤ an với mọi n ∈ N) Vìvậy, lim
(b) ⇒ (c): Giả sử epi f là tập đóng trong X × R Ta sẽ chứng minhmọi tập mức của f đều đóng trong X Thật vậy, giả sử
(c) ⇒ (a): Giả sử mọi tập mức của f đều đóng trong X Ta cần
chứng minh f là hàm nửa liên tục dưới trên f Giả sử phản chứng f
không là nửa liên tục dưới tại x0 ∈ X Khi đó có dãy {xn} ⊂ X saocho lim
Trang 11x0 ∈ L Do đó, f (x0) ≤ f (x0) − ε (vô lí) Vậy f là nửa liên tục dướitrên X.
Định nghĩa 1.2 Cho tập S trong không gian mêtric (X, d) Hàm chỉ
r = d(x0, S)
2 , ∀x ∈ B(x0, r),thì x /∈ S Do đó
lS(x) ≥ lS(x0) − ε, ∀x ∈ B(x0, r)
Ta có điều phải chứng minh
Được I Ekeland [4] đề xuất năm 1974, nguyên lý biến phân sau đây
là một công cụ hiệu quả để thiết lập các định lý ánh xạ mở, hàm
ẩn, hàm ngược trong giải tích không trơn Ngoài ra ngay từ năm
Trang 121976, F.H.Clarke đã sử dụng nguyên lý này để thiết lập quy tắc nhân
tử Lagrange cho các bài toán quy hoạch toán học trong không gian
Banach với dữ liệu là các hàm không trơn Trong lý thuyết đối đạo
hàm, nguyên lý biến phân của Ekeland cũng đóng vai trò hết sức quan
trọng Nguyên lý này là công cụ chính để thu được các định lý ánh xạ
mở, hàm ẩn, hàm ngược cho ánh xạ đa trị
Định lý 1.1 (Nguyên lý biến phân Ekeland)
Cho (X, d) là không gian mêtric đủ, ϕ : X → R ∪ {+∞} là hàm sốnửa liên tục dưới, bị chặn dưới ở trong X Khi đó, nếu ¯x ∈ X thỏa
Chứng minh Trong chứng minh này chúng ta sẽ sử dụng kiểu thứ tự
bộ phận do Bishop và Phelps đưa ra năm 1963 Với mối α > 0, ta
định nghĩa thứ tự "≤α" trong tích X × R như sau:
(x1, y1) ≤α (x2, y2) ⇔ y2 − y1 + αd(x1, x2) ≤ 0 (1.2)Thứ tự ≤α là phản xạ, phản xứng và bắc cầu
• Tính phản xạ: Hiển nhiên ta có (x, y) ≤α (x, y) với mọi (x, y) ∈
X × R
Trang 13• Tính phản xứng:
Giả sử rằng (x1, y1) ≤α (x2, y2) và (x2, y2) ≤α (x1, y1) Ta cầnchứng tỏ rằng (x1, y1) = (x2, y2) Do (1.2),
Trang 14là tập đóng.
Thật vậy, giả sử dãy {(xk, yk)} ⊂ X × R thỏa mãn
(x1, y1) ≤α (xk, yk)(k = 2, 3, 4, )
và xk → x, yk → y Do d(x1, xk) ≤ (y1 − yk
)/α với mọi k ∈ N, nên ta
có d(x1, x) ≤ (y1 − y)/α; tức là (x1, y1) ≤α (x, y) Vậy (x, y) ∈ Ω Tachứng minh rằng Ω là tập đóng
Khẳng định 2: Cho M ⊂ X × R là tập đóng sao cho tồn tại γ > 0
để y ≥ γ với mọi (x, y) ∈ M Khi đó, với mỗi (x1, y1) ∈ M tồn tại(¯x, y) ∈ M sao cho (x1, y1) ≤α (¯x, y) và (¯x, y) là một phần tử cực đạitrong M theo thứ tự "≤α" (tức là, nếu (x, y) ∈ M và (¯x, y) ≤α (x, y)thì (x, y) = (¯x, y))
Bắt đầu từ (x1, y1) ∈ M ta xây dựng dãy {(xk, yk)} như sau: Giả
Trang 15γk < (γk+ yk)/2, tồn tại (x, y) ∈ M sao cho γk ≤ y < (γk+ yk)/2 Đặt(xk+1, yk+1) = (x, y), ta thấy rằng (1.4) nghiệm đúng) Dãy {Mk} làcác tập đóng lồng nhau: Mk+1 ⊂ Mk
với mọi k ∈ N Thật vậy, nếu(x, y) ∈ Mk+1 thì
Trang 16diamMk+1 := sup{d((x, y), (x0, y0)) : (x, y) ∈ Mk+1, (x0, y0) ∈ Mk+1} → 0
khi k → ∞ Vậy {Mk+1} là dãy tập đóng lồng nhau, có đường kínhgiảm tới 0 Vì X × R là không gian mêtric đủ, nên tồn tại duy nhấtphần tử (¯x, y) ∈ X × R thỏa mãn
Trang 17Vì ϕ là nửa liên tục dưới tại ¯x, tồn tại lận cận mở U của ¯x sao cho
ϕ(x) ≥ ϕ(¯x) − ε, ∀x ∈ U
Đặt V = (y − ε, y + ε), ta có W := U × V là lân cận mở của (¯x, y)
và W ⊂ Ω Thật thế, với mọi (x, y) ∈ W ta có ϕ(x) ≥ ϕ(¯x) − ε Nếu
(x, y) ∈ M , thì y ≥ ϕ(x) ≥ ϕ(¯x) − ε Do y ∈ V, y < y + ε Vì thế
y + ε > y ≥ ϕ(¯x) − ε Suy ra ε > (ϕ(¯x) − y)/2, mâu thuẫn với cách
chọn ε Vậy (x, y) /∈ M Điều đó chứng tỏ rằng W ⊂ Ω Vậy Ω là tập
mở, do đó M là tập đóng
Ta có (¯x, ϕ(x)) ∈ M Đặt (x1, y1) = (¯x, ϕ(x)) Do Khẳng định 2,tồn tại (x,b y) sao chob
b
y − ϕ(¯x) + αd(¯x,bx) ≤ 0 (1.7)
Ta có y = ϕ(b x) Thật thế, giả sửb y = ϕ(b bx) Khi đó d(x,b x) < (b y −b
ϕ(bx))/2 Suy ra (bx,y) ≤b α (bx, ϕ(x)) và (b x,b by) 6= (bx, ϕ(x)) Điều đób
Trang 18chứng tỏ rằng (x,b by) không thể là phần tử cực đại; mâu thuẫn Vậy
Vậy tính chât (ii) nghiệm đúng Để kiểm tra tính chất (iii), ta lấy tùy ý
x ∈ X\{bx} Nếu ϕ(x) = +∞ thì bất đẳng thức chặt trong (iii) là đúng
Trang 19Trong quá trình chứng minh trên, chúng ta đã thu được các dạng
sau đây của nguyên lý biến phân Ekeland
Định lý 1.2 Cho (X, d) và ϕ như ở Định lý 1.1 Khi đó, với mọi
¯
x ∈ dom ϕ và với mọi α > 0, tồn tại ¯x ∈ X sao cho:
(i) ϕ(x) − ϕ(¯b x) + αd(bx, ¯x) ≤ 0;
(ii) Với mọi ϕ(x) < ϕ(x) + αd(b x, x).b
Nhận xét 1.2 Chứng minh nguyên lý biến phân Ekeland trình bày
ở trên được lấy từ cuốn chuyên khảo [2] Trong trường hợp hữu hạn
chiều, có một chứng minh rất ngắn gọn cho định lý này được trình
bày trong [5] bởi Hiriart–Urruty
Nhận xét 1.3 Điểm ¯x ∈ X thỏa điều kiện (1.1) gọi là điểm ε - cực
tiểu của hàm ϕ trên X
Nhận xét 1.4 Nếu X là không gian Banach thì từ tính chất (iii)
trong kết luận của Định lý 1.1 suy ra
ϕ(x) +b ε
λ||x −b bx|| ≤ ϕ(x) + ε
λ||x − bx||, ∀x ∈ X
Đặt f (x) = ϕ(x) + λε||x − bx||, ta có f (bx) ≤ f (x) với mọi x ∈ X; tức
là là cực tiểu toàn cục của hàm f (một xấp xỉ của ϕ) Vậy, nói một
cách thô thiển, nguyên lý biến phân Ekeland khẳng định rằng với mỗi
điểm ε- cực tiểu của hàm số thực nửa liên tục dưới trên không gian
metric đủ, tồn tại điểm cực tiểu toàn cực của hàm số xấp xỉ của hàm
số thực đó, sao cho điểm mới này cách điểm đã cho “không xa lắm”
và giá trị của hàm số thực ban đầu tại đó không lớn hơn giá trị của
hàm số xấp xỉ tại điểm ε- cực tiểu đã cho
Trang 201.3 Một số ứng dụng của nguyên lí biến phân
Eke-land
Trong phần này, chúng ta chỉ ra nguyên lí biến phân Ekeland là tương
đương với tính đầy đủ của không gian Tiếp đó, chúng ta sử dụng
nguyên lí biến phân Ekeland để chứng minh định lí điểm bất động
Banach, định lí điểm bất động Caristi–Kirk, định lí điểm bất động
cho ánh xạ co theo hướng và đánh giá đạo hàm tại điểm xấp xỉ cực
tiểu
1.3.1 Nguyên lí biến phân Ekeland và tính đầy đủ
Định lí sau đây chỉ ra một đặc trưng của không gian
mêtric đầy đủ
Định lý 1.3 Cho (X, d) là không gian mêtric Khi đó X là đầy đủ
khi và chỉ khi với mọi hàm nửa liên tục dưới, bị chặn dưới f : X −→
R ∪ {+∞}và với mọi ε > 0, tồn tại một điểm ¯x ∈ X thoả mãn:
(i) f (¯x) ≤ infXf + ε
(ii) f (x) + εd(x, ¯x) ≥ f (¯x), ∀x ∈ X
Chứng minh Từ Định lí 1.1, với λ = 1, ta có chiều thuận của định lí
Đảo lại, giả sử với mọi hàm nửa liên tục dưới, bị chặn dưới f : X −→
R ∪ {+∞} và với mọi ε > 0, tồn tại một điểm ¯x ∈ X thoả mãn:
(i) f (¯x) ≤ infXf + ε,
(ii) f (x) + εd(x, ¯x) ≥ f (¯x), ∀x ∈ X
Trang 21Ta sẽ chứng minh X là đầy đủ Thật vậy, cố định x ∈ Xvà xét dãy{xn} là dãy Cauchy, ta cần chỉ ra dãy này hội tụ Từ đánh giá
|d(xm, x) − d(xn, x)| ≤ d(xm, xn), ∀m, n ∈ N,
ta suy ra {d(xn, x)} là dãy Cauchy trong R Do tính đầy đủ của R,dãy {d(xn, x)} hội tụ Xét hàm f (x) = lim
x→∞d(xn, x) Vì hàm khoảngcách là Lipschitz với x nên ta có f là hàm liên tục Hơn nữa, dãy {xn}
là dãy Cauchy nên f (xn) → 0 khi n → +∞
Từ đây suy ra infXf = 0
Với ε ∈ (0, 1), ta tìm được ¯x ∈ X sao cho:
f (¯x) ≤ infXf + ε
và
f (x) + εd(x, ¯x) ≥ f (¯x), ∀x ∈ X (1.10)
Cho x = xn trong (1.10) và chuyển qua giới hạn n → +∞, ta được
f (¯x) ≤ εf (¯x) Điều này suy ra f (¯x) = 0 Do đó, lim
x→∞xn = ¯x
1.3.2 Các định lí điểm bất động
Trong phần này, ta sẽ áp dụng nguyên lí biến phân Ekeland để chứng
minh định lí điểm bất động Banach, định lí điểm bất động
Caristi-Kirk, định lí điểm bất động của ánh xạ co theo hướng
Trang 22Định lí điểm bất động Banach
Định nghĩa 1.3 Cho (X, d) là không gian mêtric và ánh xạ φ : X →
X Ta nói rằng φ là ánh xạ co nếu tồn tại k ∈ [0, 1) sao cho:
d(φ(x), φ(y)) ≤ kd(x, y), ∀x, y ∈ X
Định lý 1.4 (Định lí điểm bất động Banach)
Cho (X, d) là không gian mêtric đủ và ánh xạ φ : X → Xlà ánh xạ
co Khi đó tồn tại duy nhất điểm bất động của ánh xạ co φ
Chứng minh Giả sử φ là ánh xạ co với hệ số k ∈ [0, 1) Trước hết ta
chứng minh rằng nếu φ có điểm bất động thì điểm bất động đó là duy
nhất Thật vậy, giả sử có x1 ≤ x2 sao cho:
φ(x1) = x1 và φ(x2) = x2
Khi đó:
d(x1, x2) = d(φ(x1), φ(x2)) ≤ kd(x1, x2)
Do k ∈ [0, 1) nên bất đẳng thức trên xảy ra khi x1 = x2 Vậy điểm
bất động của φ nếu có là duy nhất
Xét hàm f (x) = d(x, φ(x)) Từ định nghĩa của hàm f ta suy ra
f (x) ≥ 0 với mọi x ∈ X, hay là f là hàm bị chặn dưới trên X Ta sẽ
chứng minh f là hàm liên tục trên X Thật vậy, dựa vào đánh giá
|d(x, φ(x)) − d(y, φ(y))| ≤ |d(x, φ(x)) − d(x, φ(y))| + |d(x, φ(y)) − d(y, φ(y))|
≤ d(φ(x), φ(y)) + d(x, y) ≤ (k + 1)d(x, y),
Trang 23ta suy ra f là hàm liên tục trên X Áp dụng nguyên lí biến phân
Ekeland cho hàm f (x) = d(x, φ(x)) với ε ∈ (0, 1 − k) ta tìm được
Điểm bất động của ánh xạ co theo hướng
Trong định lí điểm bất động Banach, ta có thể thay ánh xạ co bởi
điều kiện yếu hơn là ánh xạ co theo hướng
Cho (X, d) là không gian mêtric Xét x, y ∈ X, ta định nghĩa đoạn
thẳng giữa x và y là:
[x, y] = {z ∈ X | d(x, z) + d(z, y) = d(x, y)}
Định nghĩa 1.4 Cho (X, d) là không gian mêtric và ánh xạ φ : X →
X Ta nói rằng φ là ánh xạ co theo hướng, nếu φ thoả mãn các điều
kiện sau:
(i) φ là ánh xạ liên tục
(ii) Tồn tại k ∈ (0, 1) sao cho với bất kì x ∈ X mà φ(x) 6= x tồn tại
z ∈ [x, φ(x)]\{x} thoả mãn d(φ(x), φ(z)) ≤ kd(x, z)
Trang 24Ví dụ 1.2 Trên X = R2 ta định nghĩa kxk = k(x1, x2)k = |x1| + |x1|.Đoạn thẳng giữa hai điểm (a1, a2) và (b1, b2) là hình chữ nhật có cáccạnh song song với hai trục toạ độ và nhận hai điểm này là hai đỉnh
đối diện nhau
Khi đó φ là ánh xạ co theo hướng Thật vậy, khi y = φ(x) 6= x với
x = (x1, x2), y = (y1, y2) Giả sử y2 6= x2 , ta chọn trên đoạn [x, y]điểm z = (x1, t) với t gần x2 nhưng không bằng x2 Với những điểmnhư thế ta có:
d(φ(x1, t), φ(x1, x2)) = 2
3(d(x1, t), (x1, x2)).
Điểm bất động của φ là tất cả những điểm có dạng (x,3x
2 ) Vì điểmbất động của φ là không duy nhất nên định lí điểm bất động Banach
không áp dụng được cho ánh xạ này Tuy vậy, định lí sau chỉ ra sự tồn
tại điểm bất động của ánh xạ co theo hướng
Định lý 1.5 Cho (X, d) là không gian mêtric đủ và ánh xạ φ : X → X
là ánh xạ co theo hướng Khi đó, φ có điểm bất động
Chứng minh Giả sử φ là ánh xạ co theo hướng với hệ số k ∈ (0, 1)
Xét f (x) = d(x, φ(x)) Do hàm khoảng cách và hàm φ là liên tục nên
f là liên tục Hơn nữa f bị chặn dưới bởi 0 Áp dụng nguyên lí biến
phân Ekeland cho hàm f với ε ∈ (0, 1 − k) ta tìm được y ∈ X sao cho:
f (y) ≤ f (x) + εd(x, y), ∀x ∈ X (1.12)
Trang 25Ta chứng minh φ(y) = y Thật vậy, nếu φ(y) 6= y, do φ là ánh xạ co
theo hướng nên ta tìm được z 6= y mà z ∈ [y, φ(y)], tức là:
d(y, z) + d(z, φ(y)) = d(y, φ(y)) = f (y) (1.13)
d(y, z) ≤ d(z, φ(z)) − d(z, φ(y)) + εd(z, y) (1.16)
Sử dụng bất đẳng thức tam giác kết hợp với (1.14) ta có:
d(z, φ(z)) − d(z, φ(y)) ≤ d(φ(y), φ(z)) ≤ kd(y, z) (1.17)
Kết hợp (1.16) và (1.17) ta được:
d(y, z) ≤ (k + ε)d(y, z)
Do k + ε ∈ (0, 1), ta suy ra d(y, z) = 0 dẫn đến y = z (mâu thuẫn)
Ta có điều phải chứng minh
Định lí điểm bất động Caristi–Kirk
Định lý 1.6 Cho (X, d) là không gian mêtric đủ và hàm f : X →
R ∪ {+∞} là hàm nửa liên tục dưới, bị chặn dưới và không đồng nhất