TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA TOÁN *********** NGUYỄN THỊ THU THỦY MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Giải tích Người hướng dẫn khoa
Trang 1KHOA TOÁN
***********
NGUYỄN THỊ THU THỦY
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giải tích
Hà Nội – Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
***********
NGUYỄN THỊ THU THỦY
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIỚI HẠN DÃY SỐ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giải tích
Người hướng dẫn khoa học:
ThS TRẦN THỊ THU
Hà Nội – Năm 2017
Trang 3Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Trần ThịThu đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận Với những lờichỉ dẫn, sự tận tình hướng dẫn của Cô đã giúp em vượt qua nhiều khókhăn trong quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ Giảitích và các thầy giáo, cô giáo trong khoa toán đã quan tâm tạo điềukiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện khóa luận.Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và các bạn bè đãgiúp đỡ, động viên em rất nhiều trong suốt quá trình học tập
Do hạn chế về thời gian, kiến thức nên khóa luận không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong có được những đóng góp, nhận xét quýbáu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đọc quan tâm để đề tài đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Các phươngpháp tìm giới hạn dãy số” là công trình nghiên cứu của em, kết quảkhông trùng với kết quả nào Nếu sai em xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm, kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1 Các khái niệm cơ bản về dãy số 4
1.2 Các định lý về giới hạn dãy số 7
1.3 Một số kiến thức khác có liên quan 9
2 Các phương pháp tìm giới hạn dãy số 14 2.1 Phương pháp 1 Sử dụng định nghĩa 14
2.2 Phương pháp 2 Sử dụng các tính chất, giới hạn quen thuộc 17
2.3 Phương pháp 3 Sử dụng dãy đơn điệu 22
2.4 Phương pháp 4 Sử dụng định lý Stolz 25
2.5 Phương pháp 5 Sử dụng tích phân 29
2.6 Phương pháp 6 Khảo sát độ lệch 35
2.7 Phương pháp 7 Phương pháp hàm số cho các dãy sinh bởi phương trình 38
2.8 Phương pháp 8 Sử dụng dãy phụ để tính giới hạn 40
2.9 Phương pháp 9 Giới hạn của các dãy tổng 46
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
2.10 Phương pháp 10 Phương trình sai phân để xác định số
hạng tổng quát của dãy 50
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Giải tích là một phần rất quan trọng của Toán học Douglas (1986)viết: “Giải tích là nền tảng của Toán học, Giải tích là con đường, làtrung tâm của Toán học, là cở sở cho việc nghiên cứu của nhiều ngànhKhoa học và kỹ thuật khác” Ta thấy lý thuyết giới hạn là một trongnhững chủ đề quan trọng của Giải tích Đề cập đến vai trò của giớihạn, SGK Đại số và Giải tích 11 (nâng cao) đã viết: “Không có giớihạn thì không có Giải tích Hầu hết các khái niệm của Giải tích đềuliên quan tới giới hạn” Hơn nữa, trong các đề thi công chức, giới hạndãy số xuất hiện nhiều và nó khiến cử nhân mới tốt nghiệp gặp lúngtúng Ngoài ra các bài toán giới hạn dãy số còn được đưa vào các cuộcthi Học sinh giỏi và cuộc thi Olympic toán hàng năm cho sinh viên vàhọc sinh Các bài toán này được xem là dạng toán khó, đòi hỏi ngườilàm toán phải nắm chắc và hiểu rõ bản chất các kiến thức về giới hạnbiết vận dụng linh hoạt chúng để giải quyết dạng toán này
Xuất phát từ nhận thức trên và mong muốn bồi dưỡng Học sinhgiỏi THPT, em chọn đề tài: “Một số phương pháp xác định giới hạndãy số” để thực hiện khóa luận của mình
II Mục tiêu nghiên cứu
Củng cố kiến thức về giới hạn cho học sinh Từ đó, cung cấp một
số các phương pháp xác định giới hạn dãy số đề học sinh có thể vận
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
dụng giải quyết các bài toán tìm giới hạn dãy số một cách linh hoạt,sáng tạo
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Sinh viên ngành Toán và học sinh cấp THPT
- Phạm vi nghiên cứu: Các kiến thức trong chương trình Đại học,một số kiến thức nâng cao ở THPT, mở rộng một số tài liệu bên ngoài
IV Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu những tài liệu, giáo trình liên quan tới giới hạn dãy số
Từ đó
- Nắm được những định nghĩa, tính chất và định lý về dãy số vàgiới hạn dãy số
- Tìm ra một số phương pháp xác định giới hạn dãy số và nêu được
ví dụ minh họa cụ thể cho từng phương pháp
V Phương pháp nghiên cứu
Đọc, tra cứu tài liệu
VI Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo cấu trúc khóaluận gồm 2 chương:
Chương 1 "Các kiến thức cơ bản có liên quan" trình bày các địnhnghĩa, định lý và các kiến thức liên quan đến dãy số và giới hạn dãysố
Trang 9Chương 2: "Một số phương pháp tìm giới hạn dãy số" trình bàymột số phương pháp tìm giới hạn dãy số Ở mỗi phương pháp em đưa
ra phương pháp vận dụng, ví dụ minh họa và các bài tập đề nghị Nộidung chương 2 được tham khảo trong các tài liệu số [1,2,3,4,5,6] mà
em đã nêu tại mục "Tài liệu tham khảo" ở trang cuối của khóa luận
Trang 10Chương 1
Các kiến thức cơ bản có liên quan
Trong chương này em sẽ hệ thống các khái niệm, định lí và cáccác kiến thức liên quan đến dãy số và giới hạn dãy số
Phần tử an được gọi là số hạng tổng quát của dãy
Nhận xét Một dãy hoàn toàn xác định khi biết số hạng tổng quáthoặc công thức truy hồi an = f (an−1, )
4
Trang 11Định nghĩa 1.2
Dãy {an} gọi là bị chặn trên nếu ∃M : an ≤ M, ∀n ∈ N
Dãy {an} gọi là bị chặn dưới nếu ∃M : an ≥ M, ∀n ∈ N
Dãy {an} gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên và vừa bị chặndưới Tức là, dãy {an} bị chặn nếu tồn tại số tự nhiên K > 0 sao cho
đó cần phải rơi vào trong lân cận đó (tức là ngoài lân cận đó chỉ cóthể có một số hữu hạn các phần tử an)
Hình 1.1
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
Cho dãy {an} và nk ∈ N : nk+1 > nk, ∀k ∈ N Khi đó, dãy {ank} =
an1, an2, , ank, được gọi là dãy con của dãy {an}
Tính chất
i, Nếu dãy {an} có giới hạn là a khi n → ∞ thì mọi dãy con {ank}cũng có giới hạn là a
ii, Mọi dãy số đều là dãy con của chính nó
Trang 13iii, Nếu dãy {amn} là dãy con của dãy {an} và dãy namnk
o
là dãycon của dãy {amn} thì dãy namnk
ocũng là dãy con của dãy {an}.Định nghĩa 1.7
Cho dãy {an} ∈ R, nếu tồn tại một dãy con {an k} ∈ {an} sao cholim
k→+∞ank = a (a có thể bằng ±∞) thì a được gọi là một giới hạn riêngcủa dãy {an}
Tính chất Mọi dãy {an} đều có một giới hạn riêng lớn nhất và mộtgiới hạn riêng bé nhất
Định lý 1.2 Giả sử các dãy {an} và {bn} hội tụ Khi đó
i, Dãy {an+ bn} cũng hội tụ và lim
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
Định lý 1.4 Nếu dãy số {an} hội tụ thì dãy {|an|} cũng hội tụ vàlim
n→∞|an| =
lim
n→∞an
n→∞cn = lim
n→∞an = lim
n→∞bn.Định lý 1.9 (Sự hội tụ của dãy đơn điệu)
i, Một dãy {un} tăng và bị chặn trên thì hội tụ và lim
n→∞un = sup un
ii, Một dãy {vn} giảm và bị chặn dưới thì hội tụ và lim
n→∞vn = inf vn.Chú ý
i, Một dãy {un} tăng và không bị chặn trên thì lim
n→∞un = +∞
ii, Một dãy {vn} giảm và không bị chặn dưới thì lim
n→∞vn = −∞.Định lý 1.10 (Nguyên lý Cauchy) Điều kiện cần và đủ để dãy số{an} hội tụ là: với mọi số ε dương nhỏ tùy ý, tồn tại số tự nhiên µ saocho nếu n, m ∈ N; n, m > µ thì |an − am| < ε
Định lý 1.11 (Nguyên lý Bolzano - Weierstrass)
Từ một dãy bị chặn bất kỳ {an} ta đều có thể tách ra được mộtdãy số con {ank} hội tụ
Trang 15Chú ý Nếu dãy không bị chặn thì tồn tại ít nhất một dãy con hội
tụ hoặc không có dãy nào hội tụ
a = x0 < x1 < x2 < < xn = b (1)Khi đó, tổng δf (T, ε) =
n
X
i=1
f (εi) ∆xi, trong đó xi−1 ≤ εi ≤
xi ∀i = 1, n ; ∆xi = xi− xi−1 được gọi là tổng tích phân của hàm
f (x) trên [a; b] ứng với cách chia (1) và cách chọn điểm ε = (ε1,ε2, )
λ = max
[1,n] |∆xi| là đường kính của T
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn không phụ thuộc vào cách chọn T, ε
∆xn = xn+1− xn gọi là sai phân cấp 1,
∆2xn = ∆xn+1− ∆xn = ∆ (∆xn) gọi là sai phân cấp 2,
Trang 17hay Lk[xk] = f (n), trong đó Lk là toán tử tuyến tính tác động lênhàm xn và a0, a1, , ak, f (n) đã biết, còn xn, xn+1, , xn+k là các giátrị chưa biết.
• Phương trình (1.2) được gọi là phương trình sai phân tuyến tínhcấp k
• Hàm số xn = g (n) phụ thuộc k hằng số thỏa mãn (1.3) được gọi
là nghiệm tổng quát của phương trình sai phân tuyến tính (1.3)
• Một nghiệm x∗n thỏa mãn (1.2) được gọi là nghiệm riêng của (1.2)
Áp dụng lý thuyết của phương trình sai phân ta có
i, Giả sử xn là nghiệm tổng quát của (1.2) thì xn = xn+ x∗n với xn lànghiệm tổng quát của (1.3), x∗n là nghiệm riêng của (1.2)
ii, Giả sử xn1, xn2, , xnk là hệ k nghiệm độc lập tuyến tính của (1.3)
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
Vì vậy, phần tiếp theo, em sẽ trình bày sơ lược cách giải phương trìnhsai phân (1.3) Việc giải phương trình sai phân (1.2), độc giả quantâm, có thể đọc trong tài liệu số [4]
Cách giải phương trình sai phân
Trường hợp 1: Nếu (1.4) có k nghiệm thực phân biệt λ1, λ2, , λk ⇒
ta có k nghiệm riêng độc lập tuyến tính x1n = λn1, x2n = λn2, , xkn = λnk.Nghiệm tổng quát xn = C1λn1 + C2λn2 + + Ckλnk
Trường hợp 2: Nếu (1.4) có nghiệm bội, chẳng hạn λ1 có bội s và
k − s nghiệm thực phân biệt: λ1 = λ2 = = λs, ta thay thế s nghiệmriêng x1n, x2n, , xsn tương ứng bằng x1n = λn1, x2n = nλn1, , xsn = ns−1λn1.Nghiệm tổng quát xn = C1 + nC2 + + ns−1Cs λn
1 + Cs+1λn1 + + Ckλnk
Trang 19Trường hợp 3: Nếu (1.4) có nghiệm phức, chẳng hạn λ1 = r (cos α + i sin α)thì sẽ có nghiệm phức liên hợp λ2 = r (cos α − i sin α) và k − 2 nghiệm
thực phân biệt, khi đó tương ứng ta thay thế x1n = rncos nα và
x2n = rnsin nα trong nghiệm tổng quát
Nghiệm tổng quát xn = rn(C1cos nα + C2sin nα) + C3λn3 + +
Ckλnk
Trang 21Như vậy, nếu chọn n0 =
hlogε|q|
i
Trang 31Bài 1: Khảo sát tính đơn điệu và tìm giới hạn của dãy
Bài 3: Cho s > 0, p > 0 Chứng minh rằng
lim
n→∞
ns(1 + p)n = 0.
Phương pháp 4 sử dụng định lý Stolz để tìm hoặc chứng minhgiới hạn dãy số phức tạp chứa hàm căn thức hoặc hàm mũ
Ta có thể tiến hành các bước sau
Bước 1: Chọn xn, yn sao cho chúng thỏa mãn các điều kiện định lýStolz thứ I hoặc Stolz thứ II
Bước 2: Khi đó nếu tồn tại giới hạn lim
n→∞
xn+1 − xn
yn+1 − yn = A thì cũngtồn tại giới hạn lim
1
Lời giải
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
1
√2n − 1 − √ 1
√2n +
1
√2n − 1 − √ 1
√2n − 1 −
√n
√
n − 1 +
r
n − 12n +
r n − 12n − 1 − 1)
1
√
n + +
1
√2n
Trang 34
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
Vậy theo định lý Stolz, dãy đã cho có giới hạn bằng 2a
Ví dụ 2.16 Cho k ∈ Z, xác định dãy {xn} như sau:
Trang 35Bài 1: Áp dụng định lý Stolz để chứng minh
Theo định nghĩa về tích phân xác định thì nếu hàm f (x) khả tíchtrên đoạn [a, b] thì với mọi phép phân hoạch π của đoạn [a, b] và mọicách chọn các điểm εi ∈ [xi−1, xi] , (i = 1, 2, , n) ta luôn có
Trong đó d = max (xi − xi−1) , (1 ≤ i ≤ n)
Như vậy biểu thức dưới dấu giới hạn chính là tổng tích phân củahàm f (x) trên đoạn [a, b] nào đó Vậy để tính giới hạn của một tổngnhờ tích phân xác định về cơ bản ta thường thực hiện theo ba bước
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
+ Biến đổi tổng dưới dấu giới hạn về biểu thức dưới dạng:
+ Chọn được hàm f (x) khả tích trên [a, b]
1 + 2n
1 + 3n
Lời giảiĐặt Sn =
1 + 1n
1 + 2n
; n = 1, 2, Khi đó ta có
ln Sn = 1
nln
1 + 1n
1 + 2n
n ∈ [xi, xi+1] Khi đó, ta lập tổng tích phân của hàm
Trang 37f (x) với phép phân hoạch trên
1 + 2n
1p2n (2n + 1)
1p2n (2n + 1).
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
Ta có
1
n + 1 + · · · +
12n + 1 < Sn <
hay un+ 1
2n + 1 < Sn <
1
n + un.Trong đó
un = 1
n + 1 + · · · +
12n =
1n
1
1 + 1n
+ · · · + 1
1 + nn
= 1n
Lời giải
Trang 393# =
1n
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
12
Biểu thức trong ngoặc vuông là tổng tích phân của hàm f (x) =1
1 + x trên đoạn [0; 1] với cách chia đều đoạn [0; 1] làm n đoạn điểm
ξi là trung điểm đoạn i − 1
n ;
in
, từ đó
n n
n + 1n
Trang 41Bước 2: Chuyển qua giới hạn ta giải l = f (l) từ đó suy ra l.
Bước 3: Chứng minh |un− l| < ε bằng định nghĩa Tức là, dãy{un} được gọi là hội tụ nếu tồn tại một số a sao cho dãy {un− a} vôcùng bé, tức là với mọi ε > 0, luôn tồn tại N = N (ε) sao cho với mọi
n > N các phần tử của dãy này thỏa mãn bất đằng thức: |un− a| < ε
Ví dụ 2.20 Khảo sát dãy {un} cho bởi
Trang 42Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Thu Thủy - K39B Sư phạm Toán
Trang 43cn + 2
cn + 1 −√2
=
cn+ 2 −√
2cn−√2
cn+ 1
...
hạn quen thuộc
Phương pháp sử dụng cơng cụ định lý 1.2, định lý 1.8
nó áp dụng tốn tính giới hạn dãy số
Ngồi ra, ta áp dụng số giới hạn đặc biệt, chẳng hạn+ lim... Toán
Phương pháp sử dụng định nghĩa 1.2, định nghĩa 1.4, định lý1.9 áp dụng chứng minh dãy số hội tụ tìm giới hạn dãy số Tatiến hành bước sau
Bước 1: Chứng minh dãy đơn điệu:... tính đơn điệu tìm giới hạn dãy< /p>
Bài 3: Cho s > 0, p > Chứng minh
lim
n→∞
ns(1 + p)n = 0.
Phương pháp sử dụng