1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ THƯỜNG GẶP TRONG CÁC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

14 375 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 656,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi Toán cấp tỉnh, đề thi Olympic,đề thi quốc gia luôn xuất hiện bài toán tìm giới hạn của một dãy số. Đây là mộtdạng bài toán khó, đòi hỏi nhiều kĩ thuật, là câu hỏi phân loại học sinh giỏi. Vớimong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, cungcấp cho các em học sinh, đặc biệt là các em học sinh giỏi toán và yêu thích toán cóthêm một tài liệu tham khảo về kĩ thuật tìm giới hạn của dãy số, tôi nghiên cứu vàviết tài liệu: “Một số phương pháp tìm giới hạn của dãy số thường gặp trong cáckỳ thi chọn học sinh giỏi”

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKNÔNG

TRƯỜNG THPT ĐAKMIL

-****** -

BÀI BÁO CÁO

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÌM GIỚI HẠN CỦA DÃY

SỐ THƯỜNG GẶP TRONG CÁC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

Người thực hiện: Đặng Thị Thu Sương

ĐăkNông – 09/2015

Trang 2

1 LỜI NÓI ĐẦU:

Hiện nay, trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi Toán cấp tỉnh, đề thi Olympic,

đề thi quốc gia luôn xuất hiện bài toán tìm giới hạn của một dãy số Đây là một dạng bài toán khó, đòi hỏi nhiều kĩ thuật, là câu hỏi phân loại học sinh giỏi Với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, cung cấp cho các em học sinh, đặc biệt là các em học sinh giỏi toán và yêu thích toán có thêm một tài liệu tham khảo về kĩ thuật tìm giới hạn của dãy số, tôi nghiên cứu và

viết tài liệu: “Một số phương pháp tìm giới hạn của dãy số thường gặp trong các

kỳ thi chọn học sinh giỏi”

2 PHẦN NỘI DUNG

2.1 Kiến thức cơ sở:

Định nghĩa Ta nói rằng dãy số  u n có giới hạn là hằng số thực a hữu hạn nếu mọi số dương  (có thể bé tùy ý), luôn tồn tại chỉ số n o  n0có thể phụ thuộc vào  và vào dãy số  u n đang xét), sao cho với mọi chỉ số n   ,n n0 ta luôn

u n a  khi đó kí hiệu lim n

n u a

  hoặc limu na và còn nói rằng dãy số

 u n hội tụ về a Dãy số không hội tụ gọi là dãy phân kỳ

Định lý 1 Nếu một dãy số hội tụ thì giới hạn của nó là duy nhất tức là: Giả sử

dãy số (u n) có giới hạn hữu hạn thì lim n lim n 1

x u x u

  

Định lý 2 (Tiêu chuẩn hội tụ Weierstrass)

a) Một dãy số đơn điệu và bị chặn thì hội tụ

b) Một dãy số tăng và bị chặn trên thì hội tụ

c) Một dãy số giảm và bị chặn dưới thì hội tụ

 Nếu dãy số  u n thỏa mãn điều kiện u nM, n và tồn tại giới hạn limu n thì

limu n  M; nếu dãy số  u n thỏa mãn điều kiện u nm, n và tồn tại giới hạn limu n thì limu nm.

Trang 3

Định lý 3 Nếu  u na và      v nu n , v nC thì  v na

Định lý 4 ( Định lý kẹp về giới hạn )

Nếu với mọi nn0 ta luôn có u nx nv n và limun  limvna thì limxna

Định lý 5 ( Định lý Lagrange) Nếu hàm số yf x  liên tục trên đoạn [a;b] và

có đạo hàm trong khoảng (a;b) thì tồn tại c a b; thỏa mãn:

f bf af c b a

2.2 Một số phương pháp tìm giới hạn dãy số:

Phương pháp 1: Xác định CTTQ của dãy rồi tính giới hạn của dãy số

Phương pháp 2 : Tính giới hạn của dãy số bằng cách sử dụng tính đơn điệu và

bị chặn của dãy

Phương pháp 3: Tính giới hạn của dãy số bằng cách sử dụng nguyên lý kẹp

giới hạn

Phương pháp 4: Tính giới hạn của dãy số bằng cách sử dụng tính chất của hàm số 2.2.1 Phương pháp 1: Xác định CTTQ của dãy rồi tính giới hạn dãy số

*Loại 1: Dự đoán CTTQ rồi chứng minh bằng quy nạp

Phương pháp chung: Từ một vài trường hợp ban đầu, dự đoán công thức số

hạng tổng quát rồi chứng minh bằng quy nạp Sau đó sử dụng các giới hạn đã biết để tìm lim n.

n u



Vận dụng lượng giác vào việc tìm CTTQ cho dãy số:

Bài 1 : Cho dãy số  u n xác định bởi 1

1

2

1

u

n

 

ta có 1 2 2. 2 2 cos 2; 2 2 2 2(1 os ) 2 os 3.

 3

2

Trang 4

Từ đó ta dự đoán công thức tổng quát : 2 cos 1; 1, 2,

2

công thức trên bằng quy nạp Cuối cùng ta được: lim n 2.

x u

 

Bình luận:

+ Dấu hiệu làm cho ta nghĩ đến việc sử dụng lượng giác ở chỗ

1

2

Bài 2: (Đề thi học sinh giỏi lớp 12 Long An năm 2012)

Cho dãy số  u n xác định như sau :

1

1

2

1,

2 1

n n

n

u

u u

u

 

     

 

  



a) Chứng minh : tan 2 1

8

  

b) Tính: u2015 Giải:

2

2 tan

8 8

  

 

          



Đặt u1 2  tan ,a ta có :

2

tan tan

8 tan(a ),

8

1 tan tan

8

a

u

a

tan( ) tan

8

1 tan tan( )

a

a

 

8

n

ua n   n nN

(chứng minh bằng quy nạp)

b Cho n 2015, ta có 2015 tan( 2014 ) tan( 3 251 ) tan( 3 )

       

2 1

*Loại 2: Sử dụng phương pháp hàm lặp

Trang 5

Để tìm SHQT của dãy số  u n bằng phương pháp hàm lặp ta thường tìm các hàm số f x( )và h x( ) sao cho f u( n) h f u( ( n1)). Sử dụng liên tiếp đẳng thức này ta được: f u( n) h f u( ( n1)) h h f u( ( ( n2))) h f u2( ( n  2))   h f u n( ( )).0

Hàm số f được gọi là hàm phụ, hàm số h được gọi là hàm lặp

Bài 3: Cho dãy số (u n) : u1  3, u n1 7u n 1, n 1, 2 Tìm lim 1 ?

x n

u



Giải: Ta có 1 1 7 1 1 7( 1).

u    u    u

u   u    u      u   

n n

u    Suy ra lim 1 0

x n

u

 

Bình luận: Trong lời giải trên, quan trọng nhất là cách xét hiệu 1 1.

6

n

u   số 1

6

được tìm như sau: u n1 k 7u n   1 k 7(u n k) 6k 1. Cần chọn k sao cho

6k  1 0 nên 1

6

k Nói cách khác số 1

6 là điểm bất động của hàm f

Bài 4: Cho dãy số  u n :u1  4, 1 1( 4 4 1 2 ), 1, 2

9

u   u    u n Tìm limu ?n

Giải: Theo giả thiết

0

n

u  với mọi n và: 9u n1u n  4 4 1 2  u n  18u n1  2u n  8 8 1 2  u n

2

18u n   9 2u n   1 8 1 2  u n  16  9(2u n   1) ( 1 2  u n  4) 

1

3 2u n   1 1 2  u n  4. Đặt v n  2u n 1.

Khi đó : v1  3 và 3v n1 v n 4 hay 1 1

v  v  v   v  Như vậy:

v   v    v      v    Do đó 11 2

3

n n

v    Suy ra

2

2 1

n

v

u       

Cuối cùng ta được : limu 3.

2

n

*Loại 3: Sử dụng tính chất dãy số đặc biệt như CSC, CSN:

Trang 6

Bài 5: Cho dãy số  u n xác định như sau

1

1

10 1

5

u

    

a) CMR dãy số  v n xác định bởi 15

4

n n

vu là một cấp số nhân

b) Tính limun

Giải:

a) Ta có  v n là CSN v n1 q v q. n  const , q   0, n 1. Thật vậy, ta có

1 1

v  u    u    v    v nên  v n là một CSN có công bội

1

5

q và 1

25 4

v  Do đó

1 1

n n

v v q

      

   

b) Từ câu a) suy ra

3

n

n n

 

     

15

4

n

Bình luận

1.Vì sao lại nghĩ ra được phép đổi biến 15

4

n n

vu để dãy  v n là một SCN ?

Ta thấy 1 1 3,

5

u   u ta cần tìm số b sao cho 1

1

5

u   b ub

1

3

       

Do vậy, nếu đặt 15

4

n n

vu thì 1 1 , 1

5

v   v  n nên  v n là một SCN

2 Ngoài ra, có thể đặt 5 u ,n 1,

1 3.5n , 1.

n n

v  v    n Suy ra

3

n n

v v

  

          

 

Bài 6: (Bài 4.73 trang 148 sách bài tập ĐS và GT 11NC,NXBGD 2007)

Cho dãy số  u n xác định bởi

1

1

1 4

6

n n n

u u

u

a) CMR u n     4, n 1

Trang 7

b) CMR dãy  v n với 1

4

n n n

u v u

 là một SCN Tính limu n Giải:

a) Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp u n     4, n 1.

Khi n 1 ta có u1    1 4

Giả sử u k     4, k 1, ta chứng minh u k1   4. Thật vậy, giả sử ngược lại u k1   4,

6

k

k

u

u

          

n

u    n

b) Từ câu a) suy ra v n luôn xác định với mọi  n 1

1

1

4 1

4

4 6

n

n

n

u

u

u

 

Vậy ( )v n là một SCN lùi

vô hạn với công bội 2

5

q Suy ra 2

5

n n

v  

   

Nên

2

5

2 1

5

n

u

  

 

 

 

   

Do đó

2

5

2 1 5

n

u

  

 

 

 

   

*Loại 4: Dùng phép biến đổi để tìm SHQT của dãy số

Bài 7: (Đề thi học sinh giỏi lớp 11 Hà Tĩnh 2013)

Cho dãy số  a n thỏa mãn 1

4

1, 3

a

n a n an a a

 

Tìm lima n

Giải: Dễ thấy a n    0, n N Từ giả thiết ta có 2 2

1

( 1)

n

   

Với mỗi nN, đặt 1 1

4

n n

y a

  ta có y1  1 và

Trang 8

  2

n

n

Do đó

     

        

Vậy lima n  4

Như vậy nếu xác định được CTTQ của dãy số thì bài toán trở nên quen thuộc và có thể tính giới hạn của dãy số đó một cách dễ dàng dựa vào các định

lý về giới hạn đã được học trong chương trình của sách giáo khoa

2.2.2 Phương pháp 2: Tính giới hạn của dãy số bằng cách sử dụng tính đơn điệu và bị chặn

Bài 8: (Đề thi HSG lớp 11 Quảng Bình năm học 2014-2015)

Cho dãy số :

1 2015

1 2014

2

1 3

n

u

n N

u

 

a) Chứng minh u n    1, n N và  u n là dãy số tăng

b) Tìm 2014

1

1 lim

2.

n

iu i

Giải:

a) Ta có u1  1

Giả sử u1  1 Ta chứng minh u k1  1. Thật vậy :

k

u

Ta có:

0

b) Ta có:

1

n

u

 

1

  

Trang 9

Suy ra: 2014

1

n

iu iuu n  u n

hạn), ta có a 1. Suy ra:

2014 2014

  

Do đó :

1

1

1

n

n

u

u

   

1

1

2

n

iu i

Bình luận: Ta sử dụng định nghĩa để chứng minh dãy số tăng và phương pháp

phản chứng để chứng minh dãy số  u n không bị chặn trên

Bài 9: (Đề thi HSG lớp 12 tỉnh Quảng Ngãi năm học 2010-2011)

Cho dãy số  u n xác định bởi 12

1

2010

n n n

u



    

Chứng minh rằng dãy  u n có giới hạn và tính giới hạn đó

Giải

Trước hết ta nhận xét rằng u n  0, với mọi n

Thật vậy, ta có u1 2010  0. Giả sử u k    0, k 1, ta chứng minh u k1 0

2011

2

k

k

u

u

     

Do đó ta có 1 2 2011 1(u 2011).

n

u u

2

1

2011, 1.

2

n

u

Mặt khác ta có 1 2

1

n n

     

n

n

u

     

Nên  u n là dãy số giảm và bị chặn dưới bởi 2011, do đó dãy  u n có giới hạn hữu hạn Giả sử limu na, khi đó 0  a 2010

và ta có

Trang 10

    vậy limu n 2011

2.2.3 Phương Pháp 3: Tính giới hạn của dãy số bằng cách sử dụng nguyên

lý kẹp giới hạn

Bài 10: (Đề thi Olympic toán sinh viên toàn quốc năm 2003)

Cho dãy số  x n xác định bởi: 1 2 3 , 1, 2,

k

k

k

     

Tính lim n 1n 2n 2003n

k k

k

k

  

 nên 0  x1 x2   x2002 x2003 p

 

k

k x

            

Ta có: x2013nx1nx2n x2013n  2003.x n2003

Suy ra

1

2003 n 1n 2n 2003n 2003 n 2003

1

1 2 2003

n x x x

       Vì

1

n

n  n    nên theo nguyên lý kẹp suy ra

1 2 2013

1

2014!

n

Bài 11: (Đề thi Olympic vòng thi cấp tỉnh năm 2015)

Cho

 

1.3.5 (2 1)

2.4.6 2

n

n u

n

x u



Ta có :

 

2 2 2

2

2 2 2

1 3 5 2 1

1 3 5 (2 1) 0

(2 1)(4 1)(6 1) ((2 ) 1)

2 4 6 2

n

n n

u

n n

2 2 2 2

1.3.3.5.5.7.7 (2 1)(2 1) 2 1

n

n u

Trang 11

n

n

 Theo nguyên lý giới hạn kẹp thì lim n 0.

x u

 

2.2.4 Phương pháp 4: Tính giới hạn của dãy số bằng cách sử dụng tính chất của hàm số

Dạng toán : Cho phương trình với tham số nguyên dương n: f (x)n  0

a) Chứng minh với mỗi nn o thì phương trình có duy nhất một nghiệm trên D, ký hiệu nghiệm đó là x n

b) Chứng minh dãy số  x n có giới hạn hữu hạn và tính lim n

x x



Phương pháp:

 Để chứng minh phương trình có duy nhất nghiệm trên D ta sử dụng tính liên tục và các định lý liên quan như: định lý về giá trị trung gian của hàm số liên tục, đạo hàm và các ứng dụng của đạo hàm, sử dụng định lý Lagrange…

 Để giải câu b, ta sử dụng tính đơn điệu của f n x , sử dụng định lý

Lagrange…

Bài 12: (Đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2001-2002)

Cho phương trình 1 1 1 1 2 1 2 0.

2xx 1 x 4  x k   x n

a) Chứng minh với mỗi số nguyên dương n, phương trình có duy nhất nghiệm trong khoảng (0;1) và ký hiệu nghiệm là x n.

b) Chứng minh dãy số  x n có giới hạn khi n 

Giải:

a) Với mỗi n=1,2,3,…ta xét hàm số:

n

f x

      

    Dễ thấy với mỗi n, hàm số f n x Liên tục và nghịch biến trên khoảng (0;1) Hơn nữa:

lim n( ) ; lim n( )

xf x xf x

      Suy ra với mỗi n thì phương trình có duy nhất

nghiệm x n (0;1).

Trang 12

b) Với mỗi nN ta có :

n n

f x

2x nx n 1  x n 4   x n k   x n n

1

( 1)

n n

n

f x

  do

(0;1)

n

x  suy ra: f n1(x n)  f n1(x n1)   0 x n1x n,  n 1, 2, Do đó dãy số (x n)

giảm và bị chặn dưới nên hội tụ

Bài 13: (Đề thi học sinh giỏi lớp 12 TP HCM năm học 2012-2013)

Cho dãy số (u n) xác định bởi :

1

1

1 2

n n

n

u

u u

u

 





Chứng minh dãy số (u n) có giới hạn

và tìm giới hạn đó

Giải: Từ giả thiết suy ra u n  0 với mọi n Xét hàm số: ( ) 3 4 3 5

x

f x

  

 

(2 1)

x

    

1

1

1 2 ( ),

u

   

x

x

          

2

.

n n

n n

x u

y u

 

 Do f x( ) nghịch biến trên (0;) nên g x( )  ff x   đồng biến trên(0;  ). f(x )nf u( 2n1) u2ny n; (y )f nf u( 2n) x2n1.

(x )n ( (x ))n (y )n n 1.

uuu  Ta có: u1u3 nên x1x2.Giả sử x kx k1 thì g x( k) g x( k1) Nên x k1x k2. vậy x nx n1 Suy ra  x n tăng và bị chặn trên nên  x n có giới hạn hữu hạn a Dox nx n1 nên f x nf x n1 suy ra y ny n1. vậy (y n) là dãy giảm và

bị chặn dưới nên (y n) có giới hạn b

Trang 13

Ta có:

1

( ) ( )

n n

n n

n n

f b a

f y x

suy ra ab. Nên ta có :

3 ( ; 4) 2

b a a a a

  



 

 

 

và ta

đượca b 2. Vậy limu n  2.

BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

Bài 1: (Bài 3.47 trang 139 sách bài tập ĐS và GT11 NC NXBGD 2007)

Cho dãy số  u n xác định bởi 1

1

3

u

Đặt s n    u1 u2 u n n,  1.

a) CMR dãy số  v n với v nu n 1,n 1 là một CSN lùi vô hạn

b) Tính lims n

Bài 2: (Đề thi học sinh giỏi khối 12 tỉnh ĐăkNông năm 2014-2015)

Cho dãy số u n được xác định bởi công thức

3

n

u

     Hãy tính limu n

Bài 3: (Đề thi học sinh giỏi khối 12 tỉnh Hà Tĩnh năm 2010-2011)

Cho dãy số  u n xác định bởi

1

2 1

1

2010

n

u

u

n

u

uu  u

Bài 4: (Đề thi học sinh giỏi Quốc gia năm 2014-2015)

Cho a là số thực không âm và dãy  u n được xác định bởi:

2

2

1

n

a) Với a 0, chứng minh rằng dãy số  u n có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó

b)  a  0;1 , chứng minh dãy số  u n có giới hạn hữu hạn

Trang 14

3 KẾT LUẬN

Các bài toán về dãy số thường khó và nhiều dạng khác nhau, tài liệu này mới chỉ đề cập đến bài toán tìm giới hạn dãy số Để nâng cao chất lượng học tập cho học sinh và để các dạng toán được đầy đủ hơn tôi sẽ nghiên cứu tiếp các bài toán

về dãy số thường gặp trong các đề thi học sinh giỏi như tìm giới hạn của dãy tổng, nghiên cứu các tính chất số học của dãy số…

Trong quá trình viết tài liệu này, tôi đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên cũng không tránh khỏi những sự thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sách giáo khoa bài tập đại số và giải tích lớp 11 nâng cao

2 Đề thi học sinh giỏi tỉnh ĐăkNông qua các năm

3 Chuyên đề chọn lọc về dãy số và áp dụng ( Chuyên đề bồi

dưỡng học sinh giỏi)

Tác giả: Nguyễn Văn Mậu, Trần Nam Tuấn,

4 Một số bài toán về dãy số trong các đề thi Olympic 30-4

Tác giả: Võ Giang Giai- Võ Đình Duy

5 Tài liệu mạng

Ngày đăng: 22/05/2020, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w