1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tóm tắt chương trình học kì 2

11 843 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt chương trình học kì 2
Tác giả Nguyễn Vĩ Khang, Hoàng Thùy Vân
Trường học Trường Thực Nghiệm Sư Phạm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tóm tắt
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 503,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân tố sinh thái của môi trường: - Nhân số sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sự sống của sinh vật.. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật: - Một số ví dụ về sự ả

Trang 1

ÔN TẬP SINH HỌC (BÀI SỐ LẺ)

©®

Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ NHÂN TỐ SINH THÁI

I Môi trường sống của sinh vật:

- Môi trường là nơi sống của sinh vật, chứa những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự sinh trưởng và sự phát triển của sinh vật

- Có bốn loại môi trưòng chủ yếu:

a Môi trường đất: chuột chù, giun đất, vi sinh vật,…

b Môi trường nước: cá, tôm, cua, thủy sinh,…

c Môi trường cạn: chó, mèo, thực vật, rừng,…

d Môi trường sinh vật: bọ chét, chí, lãi,…

II Nhân tố sinh thái của môi trường:

- Nhân số sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sự sống của sinh vật

- Phân loại: 2 nhóm

a Nhân tố vô sinh: gió, đất, nước,…

b Nhân tố hữu sinh:

+ Con người (có tư duy trừu tượng và lao động)

+ Sinh vật khác: sâu, bọ, vi sinh vật,…

III Giới hạn sinh thái:

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN

ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật:

- Đa số sinh vật sống trong khoảng từ 0 đến 500C

- Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái và hành động sinh lí của động, thực vật

 Đặc điểm sinh vật sống ở xứ nóng và xứ ôn đới / xứ lạnh:

Thực vật - Rễ dài

- Thân mọng nước

- Lá có tầng cutin dày, hạn chế thoát hơi nước

VD: cây xương rồng

- Rụng lá mùa đông

- Thân có vỏ sần sùi (Giữ nhiệt)

VD: cây thông

Động vật - Da dày

- Có vảy sừng

- Thận hấp thụ nước tốt

- Đào hang trong cát

- Kiếm mồi ban đêm

VD: thằn lằn

- Ngủ đông

- Có một số tập tính đặc biệt như cò đứng một chân để giảm tiếp xúc với cái lạnh môi trường

VD: Gấu Bắc Cực

 Sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt:

- Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường.

Thuộc nhóm này có các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật không xương sống,

cá, ếch nhái, bò sát

Trang 2

- Sinh vật hằng nhiệt có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi

trường Thuộc nhóm này bao gồm các động vật có tổ chức cơ thể cao như chim, thú và con người

II Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật:

- Một số ví dụ về sự ảnh hưởng của độ ẩm lên thực vật:

+ Cây sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng như ở dưới tán rừng, ven bờ suối trong rừng có phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển Cây sống nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng như ven bờ ruộng, hồ ao có phiến lá hẹp

+ Cây sống nơi khô hạn hoặc có cơ thể mọng nước, hoặc lá và thân cây tiêu giảm, lá biến thành gai

- Thực vật chia làm 2 nhóm:

+ Thực vật ưa ẩm: phong lan, rêu, dương xỉ, bèo,…

+ Thực vật chịu hạn: xương rồng, phi lao, thùy dương,

- Động vật chia làm 2 nhóm:

+ Động vật ưa ẩm: ếch, nhái, giun đất, cá, tôm,…

+ Động vật ưa khô: thằn lằn, lạc đà, rắn, cóc,…

I Thế nào là một quần thể sinh vật?

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối

và sinh ra con cái

II Những đặc trưng cơ bản của quần thể:

1 Tỉ lệ giới tính:

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong một quần thể, thường là 1:1

- Tỉ lệ này phụ thuộc vào: Môi trường sống và độ tuổi quần thể

- Tỉ lệ giới tính phản ánh tiềm năng phát triển của quần thể

2 Thành phần nhóm tuổi:

- Mỗi quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái riêng:

Nhóm tuổi trước

sinh sản

Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể

Nhóm tuổi sinh

sản

Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể

Nhóm tuổi sau

sinh sản

Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể

- Người ta thường dùng tháp tuổi để biểu diễn các nhóm tuổi

- Có 3 dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng ổn định và dạng giảm sút

3 Mật độ quần thể:

- Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích, thể tích

- Cho ta biết sự phân bố nguồn sống trong môi trường có đồng đều hay không

III Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật:

Khi mật độ cá thể tăng quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật thì nhiều cá thể sẽ bị chết Khi đó, mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức cân bằng

Trang 3

Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT

I Khái niệm:

- Là tập hợp nhiều quần thể khác loài sống trong cùng không gian nhất định, có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

II Những dấu hiệu điển hình của một quần xã:

Số lượng

các loài

trong quần

Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã

Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã

Độ thường gặp

Tỉ lệ phần trăm số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng

số địa điểm quan sát Thành

phần loài

trong quần

Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã Loài đặc

trưng

Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác

III Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:

Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với các khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã

Ví dụ: Khi gặp điều kiện thuận lợi thì cây cối xanh tốt nên:

Sâu tăng Chim ăn sâu tăng Sâu giảm Chim ăn sâu giảm

ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

I Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội:

1 Thời kì nguyên thủy: (Từ hơn 10.000 năm trước)

- Săn bắt và hái lượm, phát hiện ra lửa

=> Tác động không đáng kể đối với tự nhiên

2 Thời kì nông nghiệp: (Từ hơn 6.000 năm trước)

- Chăn nuôi, trồng trọt

=> Tác động khá nhiều đến thiên nhiên, tuy tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng nhưng lại phá hủy rừng làm đất canh tác, xói mòn đất, nhiều vùng rừng bị chuyển đổi thành khu dân cư

3 Thời kì công nghiệp: (Từ thế kỉ XVIII)

- Chế tạo ra máy móc, cơ giới hóa nông nghiệp, phát triển công nghiệp và đô thị hóa

=> Tác động mạnh mẽ tới môi trường, phá đi nhiều thảm thực vật, gây ra xói mòn và thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lụt lội Điều đó làm mất cân bằng hệ sinh thái Ngoài ra cũng có những ưu điểm như tạo ra giống sinh vật tốt, tạo ra phân bón, thuốc trừ sâu làm tăng sản lượng và khống chế bệnh

II Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên:

Trang 4

Một trong những tác động lớn nhất của con người đối với môi trường tự nhiên đó

là phá hủy thảm thực vật, gây ra biết bao hậu quả không lường được Các hoạt động đốt rừng làm rẫy, khai thác khoáng sản, phát triển đô thị gây ra nhiều hậu quả như mất nhiều loài sinh vật, xói mòn đất, lũ lụt, ô nhiễm môi trường,…

III Vai trò con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên:

Biện pháp khắc phục:

- Hạn chế gia tăng dân số quá nhanh

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ các loài sinh vật, phục hồi, trồng rừng mới

- Kiểm soát, giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, tìm biện pháp cải tạo môi trường

Bài 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (tiếp theo)

III Hạn chế ô nhiễm môi trường:

1 Hạn chế ô nhiễm không khí:

- Bảo vệ, trồng cây gây rừng

- Tăng cường sử dụng những nguồn năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, gió,…)

- Chôn lấp, đốt rác một cách khoa học

- Xây dựng các khu công nghiệp ở xa khu dân cư

- Lập các thiết bị lọc bụi, xử lí khí độc trong nhà máy

2 Hạn chế ô nhiễm nguồn nước:

- Tạo bể lắng và lọc nước thải

- Cải tạo hệ thống thoát nước và xử lí nước thải

- Nâng cao ý thức người dân, nghiêm cấm xả rác xuống lòng sông, kênh rạch

3 Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật:

- Ban hành những quy định nghiêm ngặt và tăng cường công tác quản lý về mức

độ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật

- Tăng cường giáo dục người sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật

- Rửa sạch rau quả trước khi ăn

4 Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn:

- Xây dựng một số nhà máy xử lí rác

- Tái chế, tái sử dụng các sản phẩm nếu có thể

- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ xử lí rác thải

- Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường

Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GIỮ GÌN THIÊN NHIÊN HOANG DÃ

I Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã:

Khôi phục môi trường và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên hoang dã là để duy trì cân bằng sinh thái, tránh ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên

II Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên:

1 Bảo vệ tài nguyên sinh vật:

- Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn,… kết hợp trồng cây gây rừng mới

- Xây dựng thêm các khu bảo tồn, vườn quốc gia

- Không săn bắn động vật hoang dã và khai thác quá mức các loài sinh vật

- Ứng dụng công nghệ sinh học để bảo tồn gen quý

Trang 5

2 Cải tạo hệ sinh thái bị thoái hóa:

- Trồng cây gây rừng để phủ xanh đồi trọc, đất trống

- Tăng cường công tác thủy lợi và tưới tiêu hợp lí

- Bón phân hợp lí, vệ sinh để cải tạo đất

- Chọn giống vật nuôi và cây trồng thích hợp để tăng năng suất

III Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã:

Học sinh có trách nhiệm tuyên truyền cho mọi người cùng hành động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trang 6

ÔN TẬP SINH HỌC (Bài số chẵn)

****

Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

I Ảnh hưởng của ánh sáng đối với thực vật:

- Thực vật được chia làm hai loại:

+ Cây ưa bóng: trầu bà, phong lan, phát tài, cây lá lốt, cây tầm gửi

+ Cây vật ưa sáng: thanh long…

- Ánh sáng ảnh hưởng đến hình thái và hoạt động sinh lý (quang hợp, hô hấp, khả năng hút nước…) của thực vật

vd: trùng roi xanh dùng ánh sáng để quang hợp

* So sánh giữa cây sống ở nơi có nhiều ánh sáng và cây sống ở bóng râm:

Cây sống nơi quang đãng,

nhiều ánh sáng

Cây sống nơi bóng râm

- Lá có màu xanh nhạt, nhỏ, mô giậu

phát triển, tầng cutin dày

- Thân to lớn nhưng thấp, tán lá rộng,

cành cây phân bố đều, cành dưới to

hơn cành trên

- Lá có màu xanh đậm, to, mô giậu kém phát triển, tầng cutin dày

- Thân nhỏ, cành tập trung ở phía trên

- Quang hợp mạnh hơn

- Hiện tượng tỉa cành tự nhiên: Những cây mọc trong rừng thường có thân cao, thằng, nhưng cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây để đón ánh sáng, các cành cây phía dưới sớm bị rụng lá

II Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật:

- Ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của nhiều loài động vật:

+ Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều loài động vật: gà cỏ, chim bìm bịp, trâu, bò…thường hoạt động kiếm ăn vào ban ngày, nhưng chích choè, cú mèo, chồn, sóc….lại hoạt động kiếm ăn vào lúc mặt trời lặn

+ Chim thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hè

- Động vật được chia làm hai loại:

+ Nhóm động vật ưa sáng: trâu, bò, dê, cừu…

+ Nhóm động vật ưa tối: chích choè, chào mào, khứơu…

Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các loài sinh vật

I Quan hệ cùng loài:

- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm

cả thể (nhóm cây thông, đàn kiến )

Các sinh vật trong một nhóm thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau

a Quan hệ hỗ trợ:

- Giúp các cá thể trong quần tụ bảo vệ nhau tốt hơn, gây nên sự đua tranh tìm kiếm thức ăn, khả năng sử dụng thức ăn nhiều hơn, có hiệu quả hơn Mối quan

hệ hỗ trợ này còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự bảo tồn, phát triển của loài,

Trang 7

giảm mức cạnh tranh, phân bố hợp lý các điều kiện sống cho từng nhóm cá thể của loài

Vd: quần tụ cây có tác dụng chống gió và chống mất nước tốt hơn

quần tụ cá chịu được nồng độ chất độc cao hơn

………

b Quan hệ cạnh tranh:

- Khi gặp điều kiện bất lợi, các cá thể trong nhóm cạnh tranh nhau gay gắt, dẫn đến:

+ Một số cá thể phải tách khỏi nhóm  giảm nhẹ sự cạnh tranh, ngăn ngừa

sự gia tăng số lương cá thể và sự cạn kiệt nguồn thức ăn dự trữ

+ Có sự xuất hiện về nơi ăn, chỗ ở  góp phần vào sự tiến hoá của loài

II Quan hệ khác loài:

a Quan hệ hỗ trợ: là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất không có hại) cho tất cả các sinh vật

Mối quan hệ này bao gồm quan hệ cộng sinh và hội sinh

- Quan hệ cộng sinh là sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật

vd: cá hề và hải quỳ bảo vệ lẫn nhau khỏi các loài thiên địch

ở địa y, nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp

- Quan hệ hội sinh là sự hợp tác giữa các loài sinh vật, trong đó một bên có lợi

còn bên kia không có lợi và cũng không có hại

vd: địa y sống bám trên cành cây (hiện tượng ở gửi)

cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa (hiện tượng phát tán nhờ)

b Quan hệ đối địch là mối quan hệ mà chỉ một bên sinh vật có lợi còn bên kia bị hại, hoặc cả hai bên cùng bị hại

Mối quan hệ này bao gồm:

- Quan hệ cạnh tranh: các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở

và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau

vd: trên cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển thì năng suất lúa giảm

dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng

Quan hệ cạnh tranh ảnh hưởng đến số lượng, sự phân bố của sinh vật

Nó còn giúp giảm số lượng các loài sinh vật có hại

- Kí sinh và nửa kí sinh: sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy

các chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó để tồn tại

vd: rận và bét sống bám trên da trâu bò và hút máu của trâu bò

sán kí sinh ở mắt người (nửa kí sinh)

- Sinh vật này ăn sinh vật khác: động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật,

thực vật bắt sâu bọ…

Bài 48: Quần thể người

Quần thể người có đặc điểm sinh học như các quần thể khác Tuy nhiên, vẫn tồn tại những sự khác nhau Đó là do con người có lao động và tư duy nên có khả

Trang 8

năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cái tạo thiên nhiên

I Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người:

- Dân số được chia thành nhiều nhóm tuổi khác nhau:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi

+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15 đến 64 tuổi

+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 64 tuổi trở lên

II Tăng dân số và phát triển xã hội:

- Lợi ích của việc gia tăng dân số

+ trẻ hoá dân số

+ giải quyết một phần sức lao động

- Tác hại của việc gia tăng dân số quá nhanh:

+ thiếu nơi ở, trường học, bệnh viện, việc làm…

+ ô nhiễm môi trường

+ tắc nghẽn giao thông

+ …

- Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện Pháp lệnh dân số nhằm đảm bảo cuộc sống chất lượng của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội

Bài 50: Hệ sinh thái

I Khái niệm:

Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã

II Thành phần hệ sinh thái:

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm các thành phần chủ yếu sau:

- Các thành phần vô sinh như đất, đá, nước, thảm mục…

- Sinh vật sản xuất: thực vật

- Sinh vật tiêu thụ: đông vật

- Sinh vật phân giải: vi khuẩn

III Các kiểu hệ sinh thái:

Gồm ba nhóm: hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt

- Hệ sinh thái trên cạn có rừng nhiệt đới, savan, hoang mạc nhiệt đới, thảo nguyên…

- Hệ sinh thái nước mặn gồm hệ sinh thái vùng ven bờ và vùng khơi

- Hệ sinh thái nước ngọt: đầm, ao hồ…

IV Chuỗi thức ăn:

Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mát xích phía trước, vừa

là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ

vd: cỏ  thỏ  cáo  cọp  vi sinh vật

mùn  giun  gà  cáo  vi sinh vật

Trang 9

V Lưới thức ăn:

- Lưới thức ăn là một hệ thống tất cả các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung của một quần xã sinh vật

- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh bao gồm 3 thành phần chủ yếu là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

Bài 54: Ô nhiễm môi trường

I Khái niệm:

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác

II Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm:

a Ô nhiễm do các chất khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt:

- Nguyên nhân gây ô nhiễm:

+ phương tiện giao thông: xe gắn máy, xe tải…

+ đun nóng trong gia đình bằng củi, gỗ…

+ cháy rừng

+ hoạt động sản xuất công nghiệp

- Biện pháp:

+ giảm số lượng xe gắn máy, tăng cường di chuyển bằng bus, xe đạp…khi

có thể

+ trong các xí nghiệp, trước khi đưa khí thải ra ngoài, cần xử lý, loại bỏ các khí độc hại trước

+ thực hiện “phòng cháy hơn chữa cháy”, nâng cao ý thức cẩn thẩn của người dân khi vào rừng (không vứt tàn thuốc bừa bãi), trồng cây gây rừng

b Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học:

- Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm gây bệnh Bên cạnh hiệu quả làm tăng năng suất cây trồng, nó còn có tác động bất lợi đến hệ sinh thái, ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm

- Chất độc hoá học làm rụng lá cây do quân đội Mỹ sử dụng trong chiến tranh

đã làm ô nhiễm môi trường và để lại những hậu quả nghiêm trọng cho con người

c Ô nhiễm do chất phóng xạ:

- Nguồn ô nhiễm: chủ yếu từ chất thải của công trường khai thác chất phóng

xạ, các nhà máy điện nguyên tử…và qua những vụ thử vũ khí hạt nhân

- Tác hại: gây đột biến ở người và sinh vật, gây một số bệnh di truyền, bệnh ung thư

d Ô nhiễm do chất thải rắn:

- Nguồn chất thải:

+ từ chất thải công nghiệp như đồ cao su, đồ nhựa, giấy, dụng cụ kim loại… + các chất thải từ hoạt động nông nghiệp như thực phẩm hư hỏng, lá cây… + hoạt động y tế thải ra bông băng, kiêm chích…

+ sinh hoạt gia đình thải ra bao nilông, thức ăn thừa…

e Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh:

Trang 10

- Nguồn gốc: chủ yếu do các chất thải như phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết của sinh vật…không được thu gom và xử lý đúng cách  tạo môi trường thuận lợi cho sinh vật gây hại cho người và động vật phát triển

- Một số bệnh như:

+ bệnh giun sán

+ bệnh sốt rét do muỗi vằn truyền vào người, nguyên nhân là do nơi ở không sạch sẽ, có nhiễu cỗng rãnh, ao hồ chứa nước tạo điều kiện cho muỗi vằn sinh nở

+ bệnh tả, lị, do ăn uống không hợp vệ sinh

- Biện pháp:

+ lun giữ nhà cửa, nơi ơ thoáng mát, sạch sẽ

+ ăn uống hợp vệ sinh, đun sôi nấu kĩ trước khi ăn

Bài 58: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

I Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:

a Tài nguyên tái sinh:

Những dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng bị cạn kiệt gọi là tài nguyên tái sinh

vd: nước ngọt, đất, tài nguyên sinh vật

b Tài nguyên không tái sinh;

Những dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lý sẽ có khả năng phát triển phục hồi gọi là tài nguyên không tái sinh

vd: dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên…

c Tài nguyên năng lượng vĩnh cữu:

Tài nguyên năng lượng vĩnh cữu là những nguồn năng lượng sạch, khi sử dụng không gây ô nhiễm môi trường

vd: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thuỷ triều…

II Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên;

a Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất:

- Vai trò của đất: là nợi sản xuất lương thực thực phẩm nuôi sống con người,

là nơi xây nhà, tạo dựng chỗ ở…

- Hiện trạng:

+ tốc độ đô thị hoá cao  diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng ngày càng bị suy thoái

- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất là làm cho đất không bị thoái hoá vd: các hoạt động chống xói mòn, chống khô hạn ….nâng cao độ phì nhiêu của đất

- Thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất

b Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước:

- Vai trò của nước: là môi trường sống của nhiều sinh vật, là nguyên liệu cho quá trình quang hợp của cây, là thành phần chính trong huyết tương…

- Hiện trạng:

+ Nước sạch cho sản xuất và đời sống ngày càng trở nên khan hiếm + Ô nhiễm nguồn nước (ở Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Đáy )

- Sử dụng hợp lý tài nguồn nước là không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w