1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tìm hiểu hộp số tự động ô tô

73 2,4K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hộp số tự động ô tô
Tác giả Đoàn Thế Anh, Vòng Chắn Bấn, Nguyễn Trần Mạnh Tiến, Phạm Đức Huân, Phạm Ngọc Đức Huy, Đỗ Sĩ Hải
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô và vận tải
Thể loại Đề Tài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô tả về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hộp số tự động và biến mô thủy lực

Trang 2

KHÁI QUÁT Về HộP Số Tự ĐộNG

Trang 3

KHÁI QUÁT CHUNG

Với các xe có hộp số tự động thì người lái xe không cần phải suy tính khi nào cần lên số hoặc xuống số Các bánh răng tự động chuyển số tuỳ thuộc vào tốc độ xe và mức đạp bàn đạp ga.

Một hộp số mà trong đó việc chuyển số bánh răng được điều khiển bằng một ECU (Bộ điều khiển điện tử) được gọi là ECT-Hộp số điều khiển điện

tử, và một hộp số không sử dụng ECU được gọi là hộp số

xá Cách này giúp cho việc tiết kiệm nhiên liệu, tính năng và vận hành xe được tốt hơn.

Trang 4

PHÂN LOẠI HỘP SỐ TỰ

ĐỘNG

Các hộp số tự động có thể được chia thành 2 loại chính,

đó là các hôp số được sử dụng trong các xe FF (động cơ ở phía trước, dẫn động bánh trước) và các xe FR (động cơ

ở phía trước, dẫn động bánh sau).

Các hộp số của xe FF có một bộ dẫn động cuối cùng được lắp bên trong, còn các hộp số của xe FR thì có bộ dẫn động cuối cùng (vi sai) lắp bên ngoài Loại hộp số tự động dùng trong xe FR được gọi là hộp truyền động.

Trong hộp số tự động đặt ngang, hộp truyền động và bộ dẫn động cuối cùng được bố trí trong cùng một vỏ hộp Bộ dẫn động cuối cùng gồm một cặp bánh răng giảm tốc (bánh răng dẫn và bánh răng bị dẫn), và các bánh răng vi sai.

Trang 5

BỘ BIẾN MÔ

Trang 6

Bộ biến mô gồm bánh bơm, bánh tuabin, khớp một chiều, stato và vỏ biến mô chứa tất

GỢI Ý:

Có thể sử dụng dầu hộp số

tự động loại DEXRON® II hoặc loại T-IV Toyota.

Trang 7

Bánh Bơm

Bánh bơm được bố trí nằm trong vỏ bộ biến mô và nối với trục khuỷu qua đĩa dẫn động

Nhiều cánh hình cong được lắp bên trong bánh bơm

Một vòng dẫn hướng được lắp trên mép trong của các cánh để đường dẫn dòng dầu được êm

Cấu Tạo

Trang 8

Bánh Tua Bin

Rất nhiều cánh được lắp lên bánh tuabin giống như trường hợp bánh bơm.

Hướng cong của các cánh này ngược chiều với hướng cong của cánh của bánh bơm Bánh tua bin được lắp trên trục sơ cấp của hộp số sao cho các cánh bên trong nó nằm đối diện với các cánh của bánh bơm với một khe hở rất nhỏ ở giữa.

GỢI Ý:

Bánh tua bin quay cùng với trục sơ cấp của hộp số khi

xe chạy với vị trí của cần số ở dải

“D”, “2”, “L” hoặc “R” Tuy nhiên, nó sẽ không quay khi xe dừng, Khi vị trí số

ở “P” hoặc “N” thì bánh tua bin quay

tự do khi bánh bơm quay

Trang 9

Stato nằm giữa bánh bơm

và bánh tua bin Qua khớp một chiều nó được lắp trên trục stato và trục này được

cố định trên vỏ hộp số.

1.Hoạt động của Stato

Dòng dầu trở về từ bánh tua bin vào bánh bơm theo hướng cản sự quay của bánh bơm.

Do đó, stato đổi chiều của dòng dầu sao cho nó tác động lên phía sau của các cánh trên bánh bơm và bổ sung thêm lực đẩy cho bánh bơm do đó làm tăng mômen 2.Hoạt động của khớp một chiều

Khớp một chiều cho phép Stato quay theo chiều quay của trục khuỷu động cơ Tuy nhiên nếu Stato định bắt đầu quay theo chiều ngược lại thì khớp một chiều sẽ khoá stato

để ngăn không cho nó quay.

NGUYÊN LÍ CỦA BỘ BIẾN MÔ

Trang 10

Sự Truyền Mô Men

Khi tốc độ của bánh bơm tăng thì lực li tâm làm cho dầu bắt đầu chảy từ tâm bánh bơm ra phía ngoài Khi tốc độ bánh bơm tăng lên nữa thì dầu sẽ bị ép văng ra khỏi bánh bơm.

Dầu va vào cánh của bánh tua bin làm cho bánh tua bin bắt đầu quay cùng chiều với bánh bơm.

Dầu chảy vào trong dọc theo các cánh của bánh tua bin Khi nó chui được vào bên trong bánh tua bin thì mặt cong trong của cánh sẽ đổi hướng dầu ngược lại về phía bánh bơm, và chu kỳ lại bắt đầu từ đầu.

Việc truyền mô men được thực hiện nhờ sự tuần hoàn dầu qua bánh bơm và bánh tua bin.

Trang 11

Khuyếch Đại Mômen

Việc khuyếch đại mômen do bộ biến

mô thực hiện bằng cách dẫn dầu khi nó vẫn còn năng lượng sau khi đã đi qua bánh tua bin trở về bánh bơm qua cánh của Stato.

Nói cách khác, bánh bơm được quay

do mô men từ động cơ mà mô men này lại được bổ sung dầu quay về từ bánh tua bin Có thể nói rằng bánh bơm khuyếch đại mô men ban đầu để dẫn động bánh tua bin.

Trang 12

Tỉ Số Truyền Mômen Và Hiệu Suất Truyền

Độ khuyếch đại mômen do bộ biến mô sẽ tăng theo

tỉ lệ với dòng xoáy Có nghĩa là mômen sẽ trở thành cực đại khi bánh tua bin dừng.

Hoạt động của bộ biến mô được chia thành hai dải hoạt động:

Dải biến mô, trong đó có sự khuyếch đại mômen.

Dải khớp nối, trong đó chỉ thuần tuý diễn ra việc truyền mômen và sự khuyếch đại mômen không xảy

Năng lượng ở đây là công suất của bản thân động

cơ, tỉ lệ với tốc độ động cơ (vòng/phút) và mômen động cơ.

Do mômen được truyền với tỉ số gần 1:1 trong khớp thuỷ lực nên hiệu suất truyền động trong dải khớp nối sẽ tăng tuyến tính và tỉ lệ với tỉ số tốc độ.

Tuy nhiên, hiệu suất truyền động của bộ biến mô không đạt được 100% và thường đạt khoảng 95% Sự tổn hao năng lượng là do nhiệt sinh ra trong dầu và do

ma sát Khi dầu tuần hoàn nó được bộ làm mát dầu làm mát.

TÍNH NĂNG CỦA BIẾN MÔ

Trang 13

Điểm Dừng Và Điểm Li Hợp

1.Điểm dừng:

Điểm dừng chỉ tình trạng mà ở đó bánh tua bin không chuyển động Sự chênh lệch về tốc độ quay giữa bánh bơm và bánh tua bin là lớn nhất.

Tỉ số truyền mô men của bộ biến mô là lớn nhất tại điểm dừng (thường trong phạm vi từ 1,7 đến 2,5) Hiệu suất truyền động bằng 0.

GỢI Ý:

Ở phần thử điểm dừng mô tả dưới đây, tính năng của bộ biến mô và công suất ra của động cơ được kiểm tra khi động cơ chạy ở chế độ mở hết cỡ bướm

ga (toàn tải) ở điểm dừng này.

2.Điểm li hợp

Khi bánh tua bin bắt đầu quay và tỉ số truyền tốc độ tăng lên, sự chệnh lệch tốc độ quay giữa bánh tua bin

và bánh bơm bắt đầu giảm xuống.

Tuy nhiên, ở thời điểm này hiệu suất truyền động tăng Hiệu suất truyền động đạt lớn nhất ngay trước điểm li hợp.

Khi tỷ số tốc độ đạt tới một trị số nào đó thì tỉ số truyền mômen trở nên gần bằng 1:1.

Nói cách khác, Stato bắt đầu quay ở điểm li hợp và

bộ biến mô sẽ hoạt động như một khớp nối thuỷ lực

để ngăn không cho tỉ số truyền mômen tụt xuống dưới 1.

Trang 14

Chức Năng Khớp Một Chiều Của Stato

Mô tả

Hướng của dầu đi vào stato từ bánh tuabin phụ thuộc vào sự chênh lệch tốc độ quay giữa bánh bơm và bánh tuabin.

1.Khi chênh lệch lớn về tốc độ quay

Thì dầu tác động lên mặt trước của cánh stato làm cho stato quay theo chiều ngược lại với chiều quay của bánh bơm Tuy nhiên, bánh bơm không thể quay theo chiều ngược lại vì stato bị khớp một chiều khoá lại Do đó hướng của dòng dầu được đổi.

2.Khi chênh lệch nhỏ về tốc độ quay

Một lượng dầu từ cánh tuabin chảy vào măt sau của cánh rô to Khi chênh lệch về tốc độ ở mức nhỏ nhất thì phần lớn dầu từ cánh tuabin

ra sẽ tiếp xúc với mặt sau của cánh stato.

Trong trường hợp đó các cánh stato sẽ cản trở dòng dầu Khớp một chiều làm cho stato quay trơn cùng chiều với bánh bơm, và dầu sẽ trở về cánh bơm một cách thuận dòng.

Trang 15

Hoạt Động Của Biến Mô

1.Động cơ chạy không tải, xe dừng:

Khi động cơ chạy không tải thì mômen do động cơ sinh ra là nhỏ nhất Nếu gài phanh (phanh tay và/hoặc phanh chân) thì tải trên bánh tuabin rất lớn vì nó không thể quay được.

Tuy nhiên, do xe bị dừng nên tỷ số truyền tốc độ của bánh tuabin so với cánh bơm bằng không trong khi tỷ số truyền mô men ở trị số lớn nhất Do đó, bánh tua bin luôn sẵn sàng

để quay với một mômen lớn hơn mô men do động cơ sinh ra.

Trang 16

Hoạt Động Của Biến Mô

2.Xe bắt đầu khởi hành:

Khi nhả các phanh thì bánh tuabin có thể quay cùng với trục sơ cấp của hộp số

Do đó, bánh tuabin quay với một mômen lớn hơn mô men do động cơ sinh

ra khi đạp bàn đạp ga Như vậy xe bắt đầu chuyển động

Trang 17

Hoạt Động Của Biến Mô

3.Xe chạy với tốc độ thấp:

Khi tốc độ xe tăng lên, thì tốc độ quay của bánh tua bin sẽ nhanh chóng tiến gần tới tốc độ quay của bánh bơm Vì vậy, tỷ

số truyền mômen nhanh chóng tiến gần tới 1.0 Khi tỷ số truyền tốc độ giữa bánh tua-bin và bánh bơm đạt tới điểm li hợp thì stato bắt đầu quay và sự khuyếch đại mô men giảm xuống

Nói cách khác, bộ biến mô bắt đầu hoạt động như một khớp nối thuỷ lực

Do đó, tốc độ xe tăng gần như theo tỷ lệ thuận với tốc độ động cơ

Trang 18

Hoạt Động Của Biến Mô

4.Xe chạy ổn định ở tốc độ trung bình hoặc tốc độ cao:

Bộ biến mô chỉ hoạt động như một khớp nối thuỷ lực Bánh tua bin quay ở tốc độ gần đúng tốc độ của bánh bơm

Trang 19

Cơ Cấu Li Hợp Khoá Biến Mô

Mô Tả

Cơ cấu li hợp khoá biến mô truyền công suất động cơ tới hộp số tự động một cách trực tiếp và cơ học.

Do bộ biến mô sử dụng dòng thuỷ lực để gián tiếp truyền công suất nên

có sự tổn hao công suất.

Vì vậy, li hợp được lắp trong bộ biến mô để nối trực tiếp động cơ với hộp số để giảm tổn thất công suất.

Khi xe đạt được một tốc độ nhất định, thì cơ cấu li hợp khoá biến mô được sử dụng để nâng cao hiệu quả

sử dụng công suất và nhiên liệu.

Li hợp khoá biến mô được lắp trong moayơ của bánh tuabin, phía trước bánh tuabin.

Lò xo giảm chấn sẽ hấp thụ lực xoắn khi ăn khớp li hợp để ngăn không cho sinh ra va đập.

Một vật liệu ma sát (cùng dạng vật liệu sử dụng trong các phanh và đĩa

li hợp) được gắn lên vỏ biến mô hoặc píttông khoá của bộ biến mô để ngăn

sự trượt ở thời điểm ăn khớp li hợp.

Trang 20

Hoạt động

Khi li hợp khoá biến

mô được kích hoạt thì nó

sẽ quay cùng với bánh bơm và bánh tua-bin

Việc ăn khớp và nhả li hợp khoá biến mô được xác định từ những thay đổi về hướng của dòng thuỷ lực trong bộ biến mô khi xe đạt được một tốc

độ nhất định

1.Nhả khớp

Khi xe chạy ở tốc độ thấp thì dầu bị nén (áp suất của bộ biến mô) sẽ chảy vào phía trước của li hợp khoá biến mô Do đó,

áp suất trên mặt trước và mặt sau của li hợp khoá biến mô trở nên cân bằng

và do đó li hợp khoá biến

mô được được nhả khớp

Trang 21

2.Ăn khớp:

Khi xe chạy ổn định

ở tốc độ trung bình hoặc cao (thường trên

60 km/h) thì dầu bị nén sẽ chảy vào phía sau của li hợp khoá biến mô Do đó, vỏ

bộ biến mô và li hợp khoá biến mô sẽ trực tiếp nối với nhau Do

đó, li hợp khoá biến

và vỏ bộ biến mô sẽ quay cùng nhau (ví

dụ, li hợp khoá biến được đã được ăn khớp)

Trang 22

Bộ BÁNH RĂNG

HÀNH TINH

Trang 23

Khái Quát Trong các xe lắp hộp số

tự động, bộ truyền bánh răng hành tinh điều khiển việc giảm tốc, đảo chiều, nối trực tiếp và tăng tốc

Bộ truyền bánh răng hành tinh gồm các bánh răng hành tinh, các li hợp và phanh

Bộ truyền bánh răng hành tinh trước và bộ truyền bánh răng hành tinh sau được nối với các li hợp và phanh, là các bộ phận nối

và ngắt công suất Những cụm bánh răng này chuyển đổi vị trí của phần

sơ cấp và các phần tử cố định để tạo ra các tỷ số truyền bánh răng khác nhau và vị trí số trung gian

Trang 24

Bánh Răng Hành Tinh

Cấu Tạo

Các bánh răng trong bộ truyền bánh răng hành tinh

có 3 loại: bánh răng bao, bánh răng hành tinh và bánh răng mặt trời và cần dẫn Cần dẫn nối với trục trung tâm của mỗi bánh răng hành tinh và làm cho các bánh răng hành tinh xoay chung quanh

Với bộ các bánh răng nối với nhau kiểu này thì các bánh răng hành tinh giống như các hành tinh quay xung quanh mặt trời, và do

đó chúng được gọi là các bánh răng hành tinh

Thông thường nhiều bánh răng hành tinh được phối hợp với nhau trong bộ truyền bánh răng hành tinh

Trang 25

Nguyên Lý Vận

Hành

Bằng cách thay đổi vị trí đầu vào, đầu ra, phần và các phần tử cố định có thể giảm tốc, đảo chiều, nối trực tiếp

và tăng tốc

Các nét chính của các hoạt động đó được diễn giải dưới đây

Bánh Răng Hành Tinh

Trang 26

Khi bánh răng mặt trời

bị cố định thì chỉ có bánh răng hành tinh quay và quay xung quanh bánh răng mặt trời Do đó trục đầu ra chỉ giảm tốc độ so với trục đầu vào bằng chuyển động quay của bánh răng hành tinh

Độ dài của mũi tên chỉ tốc độ quay và chiều rộng của mũi tên chỉ mômen

Mũi tên càng dài thì tốc độ quay càng lớn và mũi tên càng rộng thì mô men càng lớn

Bánh Răng Hành Tinh

Trang 27

Độ dài của mũi tên chỉ tốc độ quay và chiều rộng của mũi tên chỉ mômen.

Mũi tên càng dài thì tốc độ quay càng lớn, và mũi tên càng rộng thì mômen càng lớn

Trang 28

Độ dài của mũi tên chỉ tốc độ quay và chiều rộng của mũi tên chỉ mômen.

Mũi tên càng dài thì tốc độ quay càng lớn,

và mũi tên càng rộng thì mômen càng lớn

Trang 29

Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng hồ thì bánh răng hành tinh chuyển động xung quanh bánh răng mặt trời theo chiều kim đồng hồ Do đó bánh răng bao tăng tốc trên cơ sở số răng trên bánh răng bao và trên bánh răng mặt trời.

Độ dài của mũi tên chỉ tốc độ quay và chiều rộng của mũi tên chỉ mômen

Mũi tên càng dài thì tốc

độ quay càng lớn, và mũi tên càng rộng thì mômen càng lớn

Trang 30

số tự động, hệ thống nhiều đĩa ướt còn được sử dụng cho phanh B1.2.Phanh kiểu dải (B1)

Dải phanh được quấn vòng lên đường kính ngoài của trống phanh.Một đầu của dải phanh được hãm chặt vào vỏ hộp số bằng một chốt, còn đầu kia tiếp xúc với píttông phanh qua cần đẩy píttông chuyển động bằng áp suất thuỷ lực Pít tông phanh có thể chuyển động trên cần đẩy píttông nhờ việc nén các lò xo

Người ta bố trí các cần đẩy pít tông

có hai chiều dài khác nhau để có thể điều chỉnh khe hở giữa dải phanh và trống phanh

Trang 31

3.Hoạt động của phanh dải (B1):

Khi áp suất thuỷ lực tác động lên pít tông thì pít tông di chuyển sang phía trái trong

xi lanh và nén các lò xo Cần đẩy pít tông chuyển sang bên trái cùng với pít tông và đẩy một đầu của dải phanh Do đầu kia của dải phanh bị cố định vào vỏ hộp số nên đường kính của dải phanh giảm xuống và dải phanh xiết vào trống làm cho nó không chuyển động được

Tại thời điểm này, sinh ra một lực ma sát lớn giữa dải phanh và trống phanh làm cho trống phanh hoặc một phần tử của bộ truyền bánh răng hành tinh không thể chuyển động được

Khi dầu có áp suất được dẫn ra khỏi xi lanh thì pít tông và cần đẩy pít tông bị đẩy ngược lại do lực của lò xo ngoài và trống được dải phanh nhả ra Ngoài ra, lò xo trong có hai chức năng: để hấp thu phản lực từ trống phanh và để giảm va đập sinh

ra khi dải phanh xiết trống phanh

Phanh (B1, B2 và B3)

Trang 32

cố định vào vỏ hộp số Vòng lăn trong của khớp một chiều số 1 (các bánh răng mặt trời trước và sau) được thiết kế sao cho khi quay ngược chiều kim đồng hồ thì nó sẽ

bị khoá, nhưng khi quay theo chiều kim đồng hồ thì nó có thể xoay tự

do Mục đích của phanh B3 là ngăn không cho cần dẫn sau quay Các đĩa ma sát ăn khớp với moay ơ B3 của cần dẫn sau Moay ơ B3 và cần dẫn sau được bố trí liền một cụm và quay cùng nhau Các đĩa thép được

cố định vào vỏ hộp số

Trang 34

Li hợp (C1 và C2) Cấu Tạo

C1 và C2 là các li hợp nối và ngắt công suất

Ly hợp C1 hoạt động để truyền công suất từ bộ biến mô tới bánh răng bao trước qua trục sơ cấp Các đĩa ma sát và đĩa thép được bố trí xen kẽ với nhau Các đĩa ma sát được nối bằng then với bánh răng bao trước và các đĩa thép được khớp nối bằng then với tang trống của li hợp số tiến.Bánh răng bao trước được lắp bằng then với bích bánh răng bao, còn tang trống của li hợp số tiến được lắp bằng then với moay ơ của li hợp

số truyền thẳng

Ly hợp C2 truyền công suất từ trục sơ cấp tới tang của li hợp truyển thẳng (bánh răng mặt trời)

Các đĩa ma sát được lắp bằng then với moay ơ của li hợp truyền thẳng còn các đĩa thép được lắp bằng then với tang trống li hợp truyền thẳng Tang trống li hợp truyền thẳng ăn khớp với tang trống đầu vào của bánh răng mặt trời và tang trống này lại được ăn khớp với các bánh răng mặt trời trước và sau Kết cấu được thiết kế sao cho ba cụm đĩa ma sát, đĩa thép và các tang trống quay cùng với nhau

Trang 35

Hoạt động1.Ăn khớp (C1)

Khi dầu có áp suất chảy vào trong xi lanh pít tông, nó sẽ đẩy viên bi van của pít tông đóng kín van một chiều và làm pít tông di động trong xi lanh và ép các đĩa thép tiếp xúc với các đĩa ma sát Do lực ma sát lớn giữa các đĩa thép và đĩa ma sát nên các đĩa thép dẫn và đĩa ma sát bị dẫn quay cùng một tốc độ Có nghĩa là li hợp được ăn khớp, trục

sơ cấp được nối với bánh răng bao,và công suất từ trục sơ cấp được truyền tới bánh răng bao

Li hợp (C1 và C2)

Trang 36

Li hợp (C1 và C2)

2.Nhả khớp (C1):

Khi dầu có áp suất được xả thì áp suất dầu trong xi lanh giảm xuống Điều này cho phép viên bi rời khỏi van một chiều nhờ lực li tâm tác động lên nó,và dầu trong xi lanh được xả ra ngoài qua van một chiều

Ngày đăng: 18/03/2014, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w