Giá trị Bằng việc kiểm tra ảnh hưởng tương tác giữa 2 chiến lược cạnh tranh khác biệt hóa và chi phí thấp trong việc dự đoán chất lượng → tiến xa hơn trong việc xem xét mối quan hệ giữa
Trang 1GVHD: TS Đinh Thái Hoàng
NHÓM TH: NHÓM 13 LỚP Đ1- K22
Trang 21. TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI
Trang 31 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1.1 Mục tiêu:
Ý nghĩa chiến lược của chất lượng sản
phẩm
Tìm hiểu các tác động riêng lẻ của chiến
lược khác biệt hóa và chiến lược chi phí thấp cũng như những tương tác đến chất lượng sản phẩm
Trang 41 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1.2 Tiếp cận
Dữ liệu:102 nhà quản lý của các công ty
sản xuất tại Úc
Phân tích hồi quy bội: phân tích mối quan
hệ giữa chiến lược cạnh tranh và chất
lượng
Trang 51 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1.3 Kết quả
Chất lượng sản phẩm được điều chỉnh
bởi chiến lược khác biệt hóa, chứ không phải bằng chiến lược chi phí thấp
Ảnh hưởng của sự khác biệt hóa lên chất
lượng thì bị điều chỉnh bởi chiến lược chi phí thấp
Trang 61 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1.4 Giới hạn:
Mẫu nghiên cứu nhỏ, đa số là doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Kích thước mẫu và phân phối cũng
không cho phép so sánh kết quả giữa các khu vực khác nhau trong ngành công
nghiệp
Trang 7
1 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1.5 Ý nghĩa thực tiễn
Chất lượng có thể được dùng làm cơ sở
để thực hiện chiến lược cạnh tranh
→ cần kết hợp một cách phù hợp giữa 2
chiến lược cạnh tranh (chi phí thấp và khác biệt hoá)
Trang 81 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1.6 Giá trị
Bằng việc kiểm tra ảnh hưởng tương tác giữa 2 chiến lược cạnh tranh (khác biệt hóa và chi phí thấp) trong việc dự đoán chất lượng → tiến xa hơn trong việc xem xét mối quan hệ giữa chất lượng và mỗi chiến lược cạnh tranh một cách riêng lẻ
Trang 10QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Xác định đề tài nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Xem xét lại lý thuyết
Giả thuyết nghiên cứu
Xác định các biến đo lường chiến
lược khác biệt và chi phí thấp
(biến độc lập) theo thang đo Miller
Xác định các biến đo lường chiến
lược khác biệt và chi phí thấp
(biến độc lập) theo thang đo Miller
Xác định 4 biến đo lường chất lượng sản phẩm (Biến phụ thuộc)
Xác định 4 biến đo lường chất lượng sản phẩm (Biến phụ thuộc)
Trang 11Thay đổi thang đo Miller, loại bỏ các
biến không đo lường được bằng thang
đo Likert và loại các biến định lượng
do khó thu thập dữ liệu
Thay đổi thang đo Miller, loại bỏ các
biến không đo lường được bằng thang
đo Likert và loại các biến định lượng
do khó thu thập dữ liệu
Thang đo hoàn chỉnh:
- Chiến lược khác biệt hóa: 3 biến
- Chi phí thấp: 2 biến
- Đánh giá chất lương: 4 biến
Thang đo hoàn chỉnh:
- Chiến lược khác biệt hóa: 3 biến
- Chi phí thấp: 2 biến
- Đánh giá chất lương: 4 biến
Xây dựng bảng câu hỏi
Xây dựng bảng câu hỏi
Khảo sát và thu thập dữ liệu
Xác định mẫu
LUẬN
KẾT LUẬN
Thảo luận
Trang 122 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Nghiên cứu mối liên kết giữa chất lượng
và 2 chiến lược cạnh tranh (chi phí thấp
và khác biệt hóa) để cung cấp hiểu biết tốt hơn về mỗi chiến lược cạnh tranh và kết hợp hiệu quả nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt nhất với chi phí hợp lý nhất
Trang 132 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Việc áp dụng những chiến lược cạnh tranh khác nhau (khác biệt hóa và chi phí thấp) → chất lượng sản phẩm?
Nếu kết hợp cả hai chiến lược → chất lượng?
Trang 143 XEM XÉT LÝ THUYẾT VÀ THIẾT LẬP GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.1 Điểm lại các lý thuyết
a) Chiến lược chi phí thấp
b) Chiến lược khác biệt hóa
c) Mối liên hệ giữa chất lượng và chiến
lược cạnh tranh
Trang 15a) Chiến lược chi phí thấp
(Chiến lược dẫn đầu về chi phí)
Giảm chi phí hoạt động xuống mức thấp nhất so với các doanh nghiệp cùng ngành,
→ tạo ưu thế cạnh tranh
→ Nỗ lực trong việc giảm chi phí quản
lý, sản xuất và các chi phí khác (chi phí nghiên cứu phát triển và quảng cáo)
Trang 16b) Chiến lược khác biệt hoá
Tạo sự khác biệt so với đối thủ để giành lợi thế cạnh tranh bằng cách đưa ra các
sản phẩm độc đáo, nhiều tính năng hơn/ cung cấp những dịch vụ tốt hơn đối thủ
Khác biệt hoá sản phẩm là chiến lược phù hợp với các doanh nghiệp trong một thị trường cạnh tranh độc quyền, giúp họ bán hàng với những mức giá khác nhau, dù
bản chất sản phẩm đều như nhau
Trang 17c) Mối liên hệ giữa chất lượng và chiến lược cạnh tranh
Đầu tư vào sản phẩm (Khác biệt hoá) → Tăng chất lượng sản phẩm → Sự trung thành của
khách hàng/ Giảm độ nhạy cảm với giá → Lợi
thế cạnh tranh/Thị phần
Đầu tư vào dây chuyền sản xuất → Tăng chất lượng sản phẩm → Giảm chi phí xử lý, tái chế hàng hư hỏng, chi phí bảo trì (Chi phí thấp) →
Lợi thế cạnh tranh/Giảm chi phí hoạt động
Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm + dây
chuyền sản xuất → Chi phí giảm + Đáp ứng nhu
cầu khách hàng → Lợi thế cạnh tranh
Trang 18 Nhận xét:
Tác giả chỉ giải thích về 2 chiến lược cạnh tranh và nêu lên 3 mối liên hệ giả định Còn những khái niệm căn bản như lợi thế cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh, chất lượng sản phẩm thì không được lý giải Tuy vậy, vì những khái niệm này tương đối dễ hiểu và phổ biến nên không ảnh hưởng nhiều đến việc người đọc nắm được nội dung bài nghiên cứu
Trang 193 XEM XÉT LÝ THUYẾT VÀ THIẾT LẬP GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Nhận xét: Giả thuyết đưa ra bao quát và phù
hợp với 2 câu hỏi nghiên cứu ban đầu
H1 – Có mối quan hệ đồng biến giữa chiến
lược khác biệt hoá và chất lượng
H1 – Có mối quan hệ đồng biến giữa chiến
lược khác biệt hoá và chất lượng
H2 – Có mối quan hệ đồng biến giữa chiến
lược chi phí thấp lên chất lượng
H2 – Có mối quan hệ đồng biến giữa chiến
lược chi phí thấp lên chất lượng
H3 – Có sự tương tác đồng biến giữa 2 chiến
lược này trong việc dự báo chất lượng
H3 – Có sự tương tác đồng biến giữa 2 chiến
lược này trong việc dự báo chất lượng
Trang 204 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Quy trình Thu thập dữ liệu và
chọn mẫu
Phạm vi: Úc
Số lượng khảo sát: 1000 công ty sản xuất và phi sản xuất
Thang đo Likert 5 mức độ
Đối tượng trả lời : Nhà quản lý
Trang 22 Kết quả:
150 phiếu không đánh dấu
656 phiếu không trả lời đầy đủ
92 phiếu thuộc khu vực phi sản xuất
102 phiếu hợp lệ, trong đó 93% là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, có từ 500 nhân viên trở xuống Hơn 65% người trả lời trong số 102 người này là nhà quản lý chất lượng, hoặc quản lý sản phẩm/vận hành và 25% là giám đốc điều hành hay tổng giám đốc.
Trang 234 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhận xét của nhóm:
Mẫu không đủ làm đại diện cho tổng thể
Đối tượng khảo sát đa số là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ → không đại diện cho ngành.
Người trả lời câu hỏi nhà quản lý chất lượng, hoặc
quản lý sản phẩm/vận hành và giám đốc điều hành hay tổng giám đốc nên mức độ tin cậy khá cao.
Trang 244 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.2 Thang đo
Tác giả sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ (Rất đồng ý – đồng ý – không ý kiến – phản đối – rất phản đối) Nghiên cứu định lượng Nhưng việc đo lường các biến mang tính chất cảm tính
Trang 254 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.3 Phân tích dữ liệu
Độ tin cậy của thang đo
Nhận xét: Alpha >0.6. thang đo có độ tin cậy cao
Trang 26- Chi phí thấp không cho thấy mối quan hệ thống kê đáng kể
với hiệu suất chất lượng (p > 0.05 và Pearson r = 0.00)
V1 V2 V3 Khác biệt hóa (V1) 1.00
Chi phí thấp (V2) -0.04 1.00
Chất lượng sản phẩm (V3) 0.44** 0.00 1.00
Ghi chú: N=102; **p < 0.01
Trang 273 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.3 Phân tích dữ liệu
Phân tích hồi quy đa biến
Biến độc lập: chiến lược khác biệt hóa, chiến
lược chi phí thấp
Biến phụ thuộc: chất lượng sản phẩm
Biến điều khiển: Quy mô doanh nghiệp (số
lượng nhân viên)
Tác động tương tác được đại diện bởi các hàm
tích của khác biệt hóa và chi phí thấp
Trang 28 Mô hình 1: bao gồm biến điều khiển (ví dụ: kích cỡ) xem như là một biến độc lập.
những tác động chính (ví dụ: khác biệt hóa và chi phí thấp)
Mô hình 3: bổ sung vào sự tương tác (ví dụ: hàm tích) giữa khác biệt hóa và chi phí thấp
Trang 29Dự đoán Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3
β p-value β p-value β p-value
Quy mô -0.12 0.23 -0.11 0.25 -0.11 0.24 Khác biệt hóa 0.43 0.00** 0.38 0.00** Chi phí thấp 0.05 0.57 0.06 0.55 Khác biệt hóa X
R2 (biến giải thích) 0.01 0.20 0.24
Ghi chú: N = 102 doanh nghiệp; * p <0.05; ** p < 0.01
β: Hệ số hồi quy chuẩn
Trang 30Kết quả
Mô hình 1: quy mô không cho thấy ảnh hưởng nào đến
chất lượng
Mô hình 2: sự khác biệt hóa lại có tác động đáng kể
đến chất lượng (β = 0.43, p < 0.01) trong khi chi phí
thấp thì không (β = 0.05, p > 0.05) Điều này khẳng
định kết quả của phân tích tương quan ở trên Do đó, giả thiết H 1 được củng cố, trong khi H 2 thì bị bác bỏ
Mô hình 3: tương tác giữa khác biệt hóa và chi phí
thấp cho thấy tác động đáng kể lên chất lượng (p <
0.05, β = 0.20) Điều này chỉ ra có tác động tương tác giữa khác biệt hóa và chi phí thấp trong việc định ra
hiệu suất chất lượng; do đó, củng cố giả thiết H 3
Trang 31Mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm
và 2 chiến lược cạnh tranh
Khác biệt hoá
Chi phí thấp
Chi phí cao
Trang 324.4 Thảo luận:
Kết luận thứ 1: Kết quả thu được không ủng hộ mối
liên hệ giữa chất lượng và chi phí
Kết luận thứ 2: Chiến lược chi phí thấp có vai trò
điều tiết mối quan hệ giữa chiến lược khác biệt hoá
và chất lượng
→ Sự kết hợp giữa chiến lược khác biệt hoá bên ngoài
và chiến lược chi phí thấp bên trong cung cấp cho
doanh nghiệp sự linh hoạt trong việc lựa chọn hình thức cạnh tranh mà họ muốn theo đuổi, bằng cách
tính giá cao với sản phẩm tốt hoặc giá thấp cho sản phẩm có chất lượng ngang bằng đối thủ
Trang 335 KẾT LUẬN, GIỚI HẠN VÀ HƯỚNG
NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI
Trang 345 KẾT LUẬN, GIỚI HẠN VÀ HƯỚNG
NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI
5.2 Hạn chế:
- Dùng các phép đo dựa trên cảm tính
- Chưa giải thích rõ và tổng quát hoá các kết quả đạt được khi dùng các số liệu cảm tính để đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Mẫu nghiên cứu nhỏ, đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Kết quả thu được không thể dùng để so sánh giữa các khu vực khác nhau trong ngành công nghiệp.
Trang 355 KẾT LUẬN, GIỚI HẠN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI
5.3 Hướng nghiên cứu trong tương lai
nhau và tìm hiểu mối liên hệ giữa các mặt này với các chiến lược khác nhau.
đến mục đích và hiệu quả chiến lược, đặc biệt ở các môi trường kinh doanh khác nhau.
trường, chiến lược cạnh tranh và chất lượng trong việc quyết định hiệu quả kinh doanh.
(mà trong đề tài này thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số)
Trang 36NHẬN XÉT CỦA NHÓM
a) Giá trị nội:
- Các thang đo có độ tin cậy cao
- Nêu rõ câu hỏi – giả thuyết, sự cần thiết phải nghiên
cứu, đặt ra các biến nghiên cứu hợp lý.
- Đưa ra khái niệm các nhân tố tham gia vào nghiên cứu, tuy nhiên chưa giải thích một vài lý thuyết cơ bản
- Tuy mục tiêu nghiên cứu đề ra rõ ràng nhưng kết quả thì mới chỉ giải quyết được một phần
→ Nghiên cứu có giá trị nội, tuy nhiên kết quả chưa thực hiện đầy đủ mục đích đề ra ban đầu là tìm ra ý nghĩa chiến lược của chất lượng sản phẩm Ngoài ra, chỉ nêu 2 chiến lược, trong khi hiện có đến 5 loại
chiến lược cạnh tranh
Trang 38Cảm ơn thầy
và các bạn đã
theo dõi