1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE OLYMPIC 2004 HÓA 10+ ĐÁP ÁN

5 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Olympic 2004 Hóa 10
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b, Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn.. Đối với mỗi nguyên tố hãy so sánh tính axit, bazơ của các hiđroxit có giải thích.. d, Dự đoán tình trạng lai hóa của B trong các oxit..

Trang 1

Số mật mã:

Phần này là phách

Số mật mã:

ĐỀ Câu 1:

Hai nguyên tố A, B có e cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử:

a, Viết lại cấu hình e của A, B và các ion mà A, B có thể tạo thành

b, Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn Có giải thích

c, A, B tạo được bao nhiêu oxit và hiđroxit Viết CTPT của chúng Đối với mỗi nguyên tố hãy so sánh tính axit, bazơ của các hiđroxit có giải thích

d, Dự đoán tình trạng lai hóa của B trong các oxit Mô tả dạng hình học của các oxit đó

Câu 2:

1, Trong số các phân tử và ion: CH2Br2, F-, CH2O, Ca2+, H3As, (C2H5)2O Phân tử và ion nào có thể tạo liên kết hiđro với phân tử nước? Hãy giải thích và viết sơ đồ mô tả cự hình thành liên kết đó.

2, Cho 2 muối Ag2SO4 và SrSO4 vào nước cất và khuấy đều cho đến khi đạt được dd bão hòa ở nhiệt độ phòng Xác định nồng độ ion Ag+ và Sr2+ Biết rằng ở to

nghiên cứu 2 4 1,5.10 5

SO Ag

T , 4 2,8.10 7

SrSO

Câu 3:

Khi đun đến nhiệt độ cao PCl5 bị phân li theo phương trình:

PCl5(K) PCl3(K) + Cl2(K)

1, Cho m gam PCl5 vào một bình dung dịch V, đun nóng bình đến nhiệt độ

T(K) để xảy ra phản ứng phân li PCl5 Sau khi đạt tới trạng thái cân bằng áp suất khí trong bình bằng P Hãy thiết lập biểu thức tính Kp theo độ phân li  và áp suất P

2, Trong thí nghiệm 1 thực hiện ở nhệt độ T1 người ta cho 83,300 g PCl5 vào bình dung tích V1 Sau đó khi đạt tới trạng thái cân bằng đo được P bằng 2,700 atm Hỗn hợp khí trong bình có tỷ khối so với hiđrô bằng 68,862 Tính  và Kp

Câu 4:

1, Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaOH, Al(NH4)(SO4)2, BaCl2, KHSO4, Na2CO3

2, Ion nào trong các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Hãy giải thích: Li+,

Na+, K+, Be2+, Mg2+

PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Trang 2

3, Tại sao HF là 1 đơn axit nhưng ta lại có thể điều chế được muối axit, ví dụ

NH4HF2

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,24 g FeS2 và 0,264 g FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được ddA và khí B Hấp thụ hết khí B bằng một lượng vừa đủ dd KMnO4 thu được dd D không màu trong suốt có pH = 2

1, Viết các phương trình phản ứng và tính thể tích dd D

2, Nếu đem hòa tan lượng hỗn hợp X trên vào dd HNO3 loãng thì thu được

dd Z và (V) lít khí NO ở đkc Dung dịch Z vừa tác dụng với dd NaOH cho kết tủa màu nâu đỏ, vừa tác dụng với dd BaCl2 Hãy tính (V)

ĐÁP ÁN Câu 1:

a Cấu hình e của:

b Vị trí của A, B trong BTH

A thuộc chu kỳ 4, nhóm VIII B

B thuộc chu kỳ 3, nhóm VI

Công thức oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 SO2, SO3

Công thưc hiđroxit Fe(OH)2, Fe(OH)3 H2SO3, H2SO4

 Tính bazơ của Fe(OH)2 > Fe(OH)3

 Tính axit của H2SO4 > H2SO3

d

Câu 2:

1 Liên kết hiđrô được hình thành giữa nguyên tử hiđro linh động của phân tử này với nguyên tử có độ âm điện lớn và có dư cặp e tự do của tiểu phân kia Do đó các phân tử và ion sau có khả năng tạo liên kết hiđro với phân tử nước (là phân tử có nguyên tử hiđro linh động) là: F- , CH2O , (C2H5)20

O O

S



sp2

góc o

O O

Ssp2 O

Tam giác đều

Trang 3

PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

2 Ag2SO4 2Ag+ + SO42- T1 = 1,5.10-5

SrSO4 Sr2+ + SO42- T2 = 2,8.10-7

T1 = [Ag+]2 [SO42-]

T2 = [Sr2+] [SO42-]

10 8 , 2

10 5 , 1

7

5

Coi [SO42-] = [SO42-] do Ag2SO4 phân li

Xét cân bằng: Ag2SO4 2Ag+ + SO42- T1

2x x

=> T1 = (2x)2.x = 4x3 = 1,5.10-5 => x = 0,0155

=> [Ag+] = 0,031 (M)

[SO42-] = 0,0155 (M) => [Sr2+] = 530,,03157142 = 1,805.10-5 (M) Hoặc có thể tích: [Sr2+] =   0,0155

10 8 ,

2 4

 

SO

T

= 1,805.10-5 (M)

Câu 3:

1 Thiết lập biểu thức tính Kp theo độ điện li  và áp suất p

PCl5(K) PCl3(K) + Cl2(K)

Số mol ban đầu a

thái cân bằng

- Số mol PCl5 ban đầu = 208m,239 = a (mol)

PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

:

H

. + 

-[Ag+]2

[Sr2+]

H

C = O : H  O

.

C2H5

O : H O

-

Trang 4

 Tổng số mol khí lúc cân bằng: a+ x

Ta có: áp suất riêng phần của mỗi khí:

p x a

x a

P PCl

x a

x P

3 2

p x a

x a

p x a x P

P P

Kp

PCl

PCl Cl

2

5

3

2

(2)

2

1 

2 nPCl 5 ban đầu = a = 20883,239,3 = 0,400 (mol)

M của hỗn hợp cân bằng: 68,826 x 2,016 = 138,753 g

Tổng số mol khí lúc cân bằng: n = a(1+ )

n = 13883,753,3 =0,600 (mol)

n = a(1+ ) = 0,4(1+ ) = 0,6 =>  = 0,5 (50%) Tìm Kp tại nhiệt độ T1:

p

2

1 

) 5 , 0 ( 1

) 5 , 0 (

2

2

Câu 4:

1 Dùng quỳ tím có: - 2 mẫu làm quỳ hóa xanh NaOH, Na2CO3 (I)

- 2 mẫu làm quỳ hóa đỏ: KHSO4 và NH4Al(SO4)2 (II)

- 1 mẫu không làm quỳ đổi màu làBaCl2

+ Cho BaCl2 vào (I) nhận được Na2CO3 cho  trắng, mẫu còn lại là NaOH

+ Cho NaOH vào (II) nhận được NH4Al(SO4)2 cho khí mùi khai và kết tủa trắng sau tan dần còn lại là KHSO4

2 Cấu hình e của các ion:

3Li+ 1s2

4Be2+ 1s2

11Na+ 1s22s22p6

12Mg 1s22s22p6

PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Trang 5

19K 1s22s22p63s23p6

Bán kinh ion phụ thuộc vào:

- Số lớp e: số lớp e càng lớn thì bán kính càng lớn

- Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính càng bé

Do đó Li+ và Be2+ cùng có 1 lớp e, nhưng ZBe = 4 > ZLi = 3 nên Be2+ có bán kinh nhỏ nhất

3 do HF có khả năng tự ion hóa: 2HF H2F+ + F

Nên NH3 + 2HF  NH4HF2 (muối axit)

Câu 5:

1 2 FeS2 + 14 H2SO4  Fe2(SO4)3 + 15 SO2 + 14 H2O (1)

2 FeS + 10 H2SO4  Fe2(SO4)3 + 9 SO2 + 10 H2O (2)

5 SO2 + 2 KMnO4 + H2O  2KHSO4 + 2 MnSO2 + H2SO4(3)

2

FeS

FeS

2

9 2

15

2

2

SO

2 4

2 5

1

SO SO

4 2

4 2 )

VddD = 10 2

0228 , 0

 = 2,28 (lít)

2 Khi cho X vào HNO3  ddZ và NO

pứ OXH FeS2 + 8 H2O – 15e  Fe3+ + 2 SO42- + 16 H+ (4)

hỗn hợp (X) FeS + 4 H2O – 9e  Fe3+ + SO42- + 8 H+ (5)

từ (4) và (5) tổng số mol e trao đổi:

ne = 15 n FeS2 + 9n FeS = 15.0,002 + 9.0,003 = 0,057

từ (6) n NO 0,0573

4 , 22 3

057 , 0

) (dkc

NO

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w