Số mật mã:Phần này là phách Số mật mã: ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: 2,5 điểm So sánh sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn.. - Ở sinh vật nhân chuẩn, sự phiên mã không tạo ra các
Trang 1Số mật mã:
Phần này là phách Số mật mã:
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: (2,5 điểm)
So sánh sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn
ĐÁP ÁN
1 Giống: 1,25 đ
- Sản phẩm ARN sợi đơn
- Phản ứng trùng hợp nhờ enzim ARN polymeraza theo chiều 5’ 3’
- Vùng AND chứa gen được phiên mã phải có sự mở xoán cục bộ làm lộ ra sợi khuôn AND
- Nguyên liệu: ATP, UTP, GTP, XTP
- Sự khởi đầu và kết thúc phụ thuộc vào các tín hiệu nằm trước và sau gen
- Gồm 3 giai đoạn: Khởi động, kéo dài, kết thúc
2 Khác: 1,25 đ
- Nhân sơ: chỉ 1 ARN polymeraza; Nhân chuẩn 3 loại
- Các nhân tố tham gia không giống nhau
- Ở sinh vật nhân chuẩn, sự phiên mã không tạo ra các mARN hoạt động và được dịch mã ngay như sinh vật nhân sơ Các tiền mARN phải trải qua nhiều biến dổi trước khi trở thành mARN trưởng thành
- mARN ở sinh vật nhân sơ gồm 1 chuỗi gồm nhiều trình tự mã hóa cho nhiều Prôtêin Còn ở sinh vật nhân chuẩn một mARN chỉ mã hóa cho 1 Prôtêin
Câu 2: (2,5 điểm)
Dưới đây là sơ đồ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể Hãy điền vào (?) và giải thích sơ đồ
ĐÁP ÁN
(6)(8): Số lượng cá thể giảm
4 : Tỷ lệ sinh
PHẦN NÀY LÀ PHÁCH
4 (?)
5 (?)
4 (?)
5 (?)
của quần thể
Trang 25 : Tỷ lệ tử
2 : Sự cách li
- Giải thích: Ví dụ: Mức độ thuận lợi là thức ăn, giải thích theo chú thích 1,
Câu 3: (2,5 điểm)
Khi tiến hành phép lai giữa 2 cá thể, F1 phân ly theo tỷ lệ 1 : 2 : 1 Hãy viết
sơ đồ lai Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng
ĐÁP ÁN
Hoa phấn: P Aa (Hồng) x Aa (Hồng) F1
Ruồi giấm _ P1 aB Ab (xám dài) x aB Ab (xám dài) F1
_ P2 aB Ab (xám dài) x AB ab (xám dài) F1
Hoán vị 1 bên với tần số bất kỳ
Ruồi giấm P aB Ab (xám dài) x aB Ab (xám dài)
Tần số bất kỳ
Câu 4: (2,5 điểm)
Cho 1 cây hoa đỏ, thân cao đời P lai phân tích ở F1 thu được toàn cây hoa đỏ thân cao Tiếp tục cho F1 lai phân tích F2 thu được: 18% đỏ cao; 7% đỏ thấp; 6,5 % hồng cao; 43,5% hồng thấp; 0,5% trắng cao; 24,5% trắng thấp
Biện luận để giải thích kết quả trên và lập sơ đồ lai để kiểm chứng Cho biết vai trò các gen trên như nhau
ĐÁP ÁN
- Màu sắc hoa:
F2: Đỏ: Hồng: Trắng = 1 : 2 : 1 => CTGT = 4 x 1
=> Tương tác hỗ trợ
=> Kiểu gen F1 : AaBb (Đỏ) x aabb (Trắng)
- Kích thước thân
F2: Cao : Thấp = 1 : 3
PHẦN NÀY LÀ PHÁCH
O
Trang 3=> Tương tác bổ trợ
Quy ước gen: D – E – Cao ; D – ee, dd E - , ddee ; Thấp => Kgen F1 : DdEe (cao) x aabb (thấp)
F1 AaBbDdEe (đỏ, cao) x aabbddee (trắng, thấp)
F2: 18% đỏ, cao : 7% đỏ, thấp : 6,5% hồng cao : 43,5% hồng thấp : 0,5% trắng cao : 24,5% trắng thấp
=> liên kết không hoàn toàn ở 2 cặp NST
Gọi x: Tần số hoán vị A, D
Gọi y: Tần số hoán vị B, E
4
.
be
bE ad ab
x.y = 2%
be
BE ad AD
% 30
% 2
y x
y
x
=>
BE
BE
AD
AD
be
be ad
ad
F1 lai phân tích
-************ -TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CHÁNH
x = 10%
y = 20%
Trang 4ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2003-2004
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 180 (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ:
Câu 1:
Dao động cưỡng bức: Cách duy trì dao động của con lắc lò xo khi có ma sát Các đặc điểm về tần số và biên độ Định nghĩa?
Câu 2: Trình bày thí nghiệm chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.
Câu 3: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 1 pha có rôto là phần cảm.
Câu 4: Mô tả hiện tượng giao thoa của sóng cơ học Thế nào là 2 sóng kết hợp.
Câu 5: Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng Trình bày cách vẽ tia khúc xạ của 1 tia ánh sáng tới đã cho, chỉ dùng bút thước và compa Giải thích?
Câu 6: Một con lắc đơn, chiều dài dây treo là l vật năng có khối lượng là m kéo con lắc khỏi vị trí cân bằng 1 góc 0 rồi thả không vận tốc đầu Bỏ qua
ma sát
a.Thiết lập biểu thức tính lực căng của dây với góc lệch .
b.Với 0 = 600 Hãy tính tỉ số lực căng lớn nhất và nhỏ nhất của dây.
Câu 7:
Cho mạch điện như hình vẽ:
Cuộn dây có L = 4/5 H điện trở thuần R 0 , R = 60 các vôn kế V1, V2 có điện trở vô cùng lớn điện trở của dây nối và khoá K không đáng kể, tụ có C thay đổi Đặt vào AB 1 hiệu điện thế xoay chiều có tụ hiệu dụng ổn định và f = 50 H 2.
a.K đóng U MN trể pha hơn U AB 1 góc /4 và V1 chỉ 170V Tìm số chỉ trên V2.
b.Mở khoá K điều chỉnh C để mạch cọng hưởng Tính số chỉ trên V1, V2 lúc này.
Câu 8:
Chiếu chùm bức xạ có = 0, 33m vào catot của tế bào quang điện thì hiệu điện thế hãm là Un.
a.Để có hiệu điện thế hãm U’n với (U’n) giảm 1 vôn so với /Un/ thì phải dùng bức xạ có ’ bao nhiêu? b.Biết giới hạn quang điện của catot là 0 = 0, 66m và UAK = 1,5 V Tính động năng cực đại của quang electron khi đập vào anôt nếu dòng = 0,33m cho h = 6,625.10 –34Js, C = 310 8m/s điện tích của điện tử
Trang 5q = -e = -1,6.10 –14 C.
Câu 9: Hệ quang học gồm 2 thấu kính hội tụ L1, L2 đặt đồng trục cách nhau 1 khoảng a có f 1= 40 cm, f2 = 2cm vật sáng AB đặt trục chính của hệ A nằm trên trục chính trước L1 1 đoạn d1