Khu vực nội bào Kháng thể có vai trò chống lại các mầm bệnh ngoại bào bằng 3 con đường chính sau: 1.. Đáp ứng miễn dịch ĐƯMD qua trung gian tế bàoĐƯMD qua trung gian tế bào có vai trò ch
Trang 1TẾ BÀO MiỄN DỊCH
2014
TS.BS Phan Ngọc Tiến
TỔNG QUÁT
MDH là môn học nghiên cứu về các cơ chế nhằm loại bỏ các mầm bệnh và các chất lạ
ra khỏi cơ thể
Có 2 vị trí mà mầm bệnh có thể định cư:
1 Khu vực ngoại bào
2 Khu vực nội bào
Kháng thể có vai trò chống lại các mầm bệnh ngoại bào bằng 3 con đường chính sau:
1 Trung hòa:
a Kháng thể làm trung hòa độc tính của vi khuẩn
b Kháng thể kết dính các phân tử mà các virus và vi khuẩn dùng để tấn công các tế
bào
2 Opsonin hóa:
Kháng thể làm tăng tính thu hút các bạch cầu, tăng thực bào
Trang 2Đáp ứng miễn dịch (ĐƯMD) qua trung gian tế bào
ĐƯMD qua trung gian tế bào có vai trò chống lại các mầm bệnh nội bào, ở một trong
hai phần của nội bào:
1 Bào tương – nơi ở của tất cả virus và một vài vi khuẩn
2 Hệ thống túi nội bào: bao gồm lưới nội chất, bộ máy Golgi, hạt nội bào, lysozome,
và các túi nội bào khác – nơi ở của một số vi khuẩn và ký sinh trùng
Các tế bào chứa mầm bệnh trong bào tương được nhận diện và bị giết bởi tế bào T
gây độc (tế bào T CD8) hay tế bào T làm ly giải tế bào
Cơ chế thải trừ VK lao: VK lao phát triển trong túi nội bào của ĐTB, vì vậy tránh được sự ly giải
của lysozome và tác dụng diệt VK của ĐTB Tuy nhiên, khi tế bào T nhận diện được các ĐTB
nhiễm, nó sẽ tiết ra các chất hoạt hóa ĐTB, các chất này giúp kích hoạt khả năng tiêu diệt vi
khuẩn của ĐTB.
Trang 3Các tế bào chứa mầm bệnh trong túi nội bào được nhận diện bởi tế bào Th1 (còn
gọi là tế bào T gây viêm) gây phóng thích cytokin có khả năng hoạt hóa tế bào
nhiễm tiêu diệt tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh có thể gây ra cả 2 đáp ứng qua trung gian tế bào và đáp ứng
bằng KT (ĐƯMD dịch thể), cả hai cơ chế này đều góp phần loại trừ mầm bệnh ra
khỏi cơ thể
VD: Các tế bào T gây độc có khả năng tiêu diệt các virus nội bào, còn các virus tự
do sống trong ngoại bào thì có thể bị tung hòa và opsonin hóa bởi KT
MD dịch thể hay MD qua trung gian tế bào đôi khi chỉ 1 cơ chế có thể không đủ để
loại trừ tác nhân gây bệnh
Các dưới lớp quần thể tế bào T
Tế bào T giữ vai trò chính trong cả 2 loại ĐƯMD dịch thể (KT) và ĐƯMD tế bào Có
2 dưới quần thể tế bào T với những chức năng sau:
1 Tế bào Tc gây độc: mang dấu ấn CD8, tiêu diệt tác nhân gây bệnh trong bào
tương
2 Tế bào Th giúp đỡ: mang dấu ấn CD4, được chia thành 2 loại:
a Tế bào Th1 gây viêm: liên quan đến sự loại trừ mầm bệnh sống trong nội
bào
b Tế bào Th2 giúp đỡ ”thật sự” : kích thích tế bào B sản xuất KT chống lại mầm
bệnh
Trang 4Cơ chế thải trừ virus nội bào: tế bào nhiễm virus được nhận diện bởi tế bào T gây
độc (CTLs), tế bào này sẽ trực tiếp tiêu diệt tế bào nhiễm đó Cơ chế tiêu diệt này
liên quan đến sự hoạt hóa nhân trong tế bào nhiễm làm phân tách DNA của tế bào
chủ ra khỏi DNA của virus
TB biểu lộ KN virus
Trang 5Giết KN nội bào
Trang 6Nhóm phù hợp tổ chức chính (MHC)
Phân tử nhận diện bởi thụ thể TCR của tế bào T
Thụ thể tế bào T nhận diện một phân tử MHC trên màng của tế bào Có 2
lớp phân tử MHC, gọi là MCH lớp I và MCH lớp II.
1 MCH lớp I
- Nằm trên bề mặt của tất cả những tế bào có nhân
- Được nhận diện bởi thụ thể của tế bào gây độc CD8
- Tế bào CD8 gắn với phức hợp MCH I-peptid
- Các mảnh peptid này phải được tổng hợp lưới nội chất trong bào tương.
Trang 72 MHC lớp II
- Nằm trên bề mặt của một số ít tế bào có nhân, liên quan đến tế bào trình
diện KN (APC), ĐTB, tế bào B, tế bào có tua (tế bào langerhans)
- Được nhận diện bởi thụ thể tế bào T hỗ trợ CD4
- Tế bào CD4 gắn với phức hợp MCH II-peptid
- Các peptid phải có nguồn gốc từ các túi thực bào.
Chú ý: Sự vỡ ra từng mảnh của các protein và sự kết hợp các peptid với mỗi
lớp phân tử MHC trải qua những chuỗi phản ứng sinh hóa khác nhau liên
quan đến quá trình xử lý và trình diện KN
SỰ KHÁC NHAU GIỮA MD KHÔNG ĐẶC HiỆU VÀ MD ĐẶC HIỆU
A MD không đặc hiệu (MD tự nhiên, MD bẩm sinh)
1 Có từ trước khi tiếp xúc với kháng nguyên
2 Không phân biệt các KN với nhau
3 Có thể được tăng cường sau khi tiếp xúc KN nhờ hiệu quả của cytokines
B MD đặc hiệu (MD thu được, MD thích nghi)
1 Được gây ra bởi KN
2 Được tăng cường bởi KN
3 Có thể phân biệt được các KN
Đặc trưng của ĐƯMD đặc hiệu là trí nhớ MD và sự đặc hiệu
1 MD đặc hiệu có thể “nhớ” các vi khuẩn hay KN lạ khi lần đầu tiên chúng xâm
nhập vào cơ thể, đến khi tiếp xúc lại lần sau với cùng KN đó sẽ cho một đáp ứng MD
Trang 8CÁC TẾ BÀO MiỄN DỊCH
Tất cả các loại tế bào trong hệ thống miễn dịch có nguồn gốc từ tủy xương.
Có hai dòng chính xuất phát từ tế bào gốc tạo máu:
1 Dòng Lympho
Tế bào lympho T (tế bào T)
Tế bào lympho B (tế bào B)
Các tế bào giết tự nhiên (tế bào NK)
2 Dòng tủy
Bạch cầu đơn nhân, đại thực bào
Tế bào Langerhans, tế bào có tua
Tế bào nhân khổng lồ
Bạch cầu hạt (bạch cầu ái toan, bạch cầu trung tính, bạch cầu ái
kiềm)
Thànhphần Đặc điểm Số lượng Chức năng
Hồng cầu Hình đĩa lõm 2 mặt,chứa Hemoglobin, đời sống 100-120 ngày 4tr-6tr/mm 3 Chuyên chở O 2 và CO 2
Bạch cầu 5000-10000/mm 3 Bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của
vi khuẩn Bạch cầu hạt Lớn gấp đôi HC, hạt tế bào chất lớn,đời sống 12h-3 ngày
1.BC trung tính Nhân có 2-5 múi, cáchạt tế bào chất bắt màu hồng 54%-62% BC Thực bào
2.BC ái toan Nhân 2 múi, các hạt trong tế bào chất bắt màu đỏ khi nhuộm
bằng axit eosin
1%-3% BC Chống lại ký sinh trùng, giải độc
3.BC ái kiềm Nhân chia múi, cáchạt trong tế bào chất bắt màu xanh khi nhuộm
hematoxylin
<1% BC Tiết ra các chất chống đông có tác
dụng như là Heparin.
BC khônghạt Tế bào chất không có hạt, đời sống 100-300 ngày
1.Monocyte Lớn hơn HC 2-3 lần, nhân có hình dạng thay đổi tròn hay chia
múi
2.Lymphocyte Chỉ lớn hơn HC, hạt nhân lớn gần như lấp đầy TB 25%-33% BC Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Tiểu cầu Được cấu tạo từ các mảnh tiểu cầu, đời sống 5-9 ngày 250000-450000/mm 3 Đông máu, tiết serotonin gây co
mạch
Bảng 16.1 Các loại tế bào máu
Trang 10Tất cả các tế bào tạo máu có nguồn gốc từ các tế bào gốc đa năng và chia
thành hai dòng chính:tế bào dòng lympho và tế bào dòng tủy Tiền thân dòng
lympho cókhả năng phân biệt tế bào T và tế bào B tùy thuộc vào môi trường mà tế
bào đang cư trú Ở động vật có vú, tế bào T phát triển trong tuyến ức, trong khi các tế
bào B pháttriển trong gan của thai nhi và tủy xương
AFClà một tế bào dạng tạo kháng thể, tương bào có thể thành hầu hết các AFC
Tế bào NK cũng bắt nguồn từ tế bào tiền thân dòng lympho
Các tế bào dòng tủy biệt hóa thành các tế bào như trên hình bên trái (BC ái toan, BC
trung tính, BC ái kiềm), gọi chung là “bạch cầu hạt”
Trang 11SỰ DI CHUYỂN CỦA TẾ BÀO LYMPHO
Sự tương tác giữa các tế bào dẫn đến ĐƯMD đặc hiệu xảy ra chủ yếu ở các hạch bạch
huyết và lách Các hạch bạch huyết và lách được gọi là tổ chức lympho thứ cấp, tủy
xương và tuyến ức được gọi là tổ chức lympho nguyên phát u
Hình bên dưới cho thấy sự di chuyển của các tế bào bạch cầu
1 Các tế bào T thoát khỏi tuyến ức và các tế bào B rời khỏi tủy xương (tế bào
lymphonguyên thủy) di chuyển từ tổ chức lympho nguyên phát vào máu và từ
đó vào các tổ chức lympho thứ cấp Từ đây, chúng vào vòng tuần hoàn và cuối
cùngtrở lại cơ quan lympho thứ cấp Quá trình này được gọi là vòng tuần hoàn bạch
huyết Khoảng 1-2% dòng bạch huyết tái lưu thông mỗi giờ, nhờ đó có thể tiếp xúc
với KN tương ứng kịp thời
2 Các tế bào Lympho được kích hoạt khi tiếp xúc với kháng nguyên di chuyển từ lách
hoặc hạch bạch huyết và đi đến các mô khác
Ví dụ, tế bào T hoạt hóa bộc lộ bề mặt các phân tử tế bào, cho phép chúng liên kết
với lớp nội mạc mạch máu ngoại biên và từ đó để đi ra ngoại mạch
3 Các tế bào trình diện kháng nguyên có thể nhận kháng nguyên và di chuyển đến các
tổ chức lympho thứ phát Các tế bào Langerhans của da là một ví dụ điển hình
Trang 12Tài liệu
Roitt, Brostoff, Male Immunology 6th Edition, Mosby, 2002