22Câu 11 : Anh Chị Hiểu Như Thế Nào Về Kế Hoạch Tiêu Chuẩn Và Kế Hoạch Chuyên Biệt ?Tác Dụng, Hoàn Cảnh Áp Dụng ?...23Câu 12 : Cho Biết Tác Dụng Của Công Tác Tổ Chức Và Mối Liên Hệ Của C
Trang 1Câu 1: Thế nào là quản trị, quản trị học và quản trị kinh doanh? 3
Câu 2: Tại sao quản trị là khoa học, là nghệ thuật và là 1 nghề? 3
Câu 3 : Thế nào là tổ chức? Cho ví dụ về 1 tổ chức bạn biết và phân tích các đặc điểm của tổ chức đó? 3
Câu 4 : Thế nào là nhà quản trị? Nêu các vai trò của nhà quản trị trong tổ chức? Cho ví dụ về nhà quản trị bạn biết ? 4
Câu 5 : Trình bày các cấp quản trị trong tổ chức? 4
Câu 6 : Trình bày kỹ năng của nhà QT trong tổ chức? Kỹ năng nào là quan trọng nhất? 5
Câu 7: Nêu ý nghĩa của việc hoạch định trong tổ chức? 5
Câu 8: Trình bày hiểu biết của bạn về hoạch định chiến lược, chiến thuật? 6
Câu 9: Trình bày các phương pháp hoạch định? 6
Câu 10: Trình bày hiểu biết của bạn về ma trận Swot? 7
Câu 11: Tiến trình hoạch định: 8
Câu 12: Nêu khái niệm và cơ sở thiết lập cơ cấu tổ chức? 8
Câu 13: Các nguyên tắc tổ chức quản trị: 9
Câu 14: Các kiểu cơ cấu tổ chức quản trị 9
Câu 15: Trình bày các phương pháp điều hành? 11
Câu 16: Trình bày các phong cách lãnh đạo? 12
Câu 1 : Hãy Nêu Và Phân Tích Các Khái Niệm Khác Nhau Về Quản Trị Anh Chị Thích Nhất Là Định Nghĩa Nào ? Giải Thích 13
Câu 2 : Chứng Minh Quản Trị Vừa Có Tính Khoa Học, Vừa Có Tính Nghệ Thuật Theo Các Anh Chị Để Nâng Cao Tính Nghệ Thuật Trong Quản Trị, Các Nhà Quản Trị Cần Phải Lưu Yù Những Vấn Đề Gì Trong Thực Tiễn Công Tác Quản Trị 13
Câu 1: Khái niệm Quản trị? Vì sao nói quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Lấy một ví dụ thực tiễn để làm rõ 14
Câu 3 : Phân Tích 10 Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Hoạt Động Tổ Chức Tầm Quan Trọng Này Có Thay Đổi Theo Cấp Bậc Hay Không? Trong Bối Cảnh Hoạt Động Ngày Nay Chúng Ta Cần Nhấn Mạnh Những Vai Trò Nào ? 16
Câu 4 : Phân Tích Kỹ Năng Cần Thiết Đối Với Nhà Quản Trị ? Ý Nghĩa ? 17
Trang 2Câu 5 : Trình Bày Trường Phái Cổ Điển Về Quản Trị Và Rút Ra Những Nhận Xét Về Mặt ƯuĐiểm Và Hạn Chế ? 18Câu 6 : So Với Trường Phái Khoa Học Của Taylor Thì Trường Phái Quản Trị Tổng Quát Của Henry Fayol Có Điểm Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào ? 19Câu 7 : Môi Trường Hoạt Động Của Tổ Chức Là Gì ? Có Bao NhiêuCấp Độ ? Ý Nghĩa
Nghiên Cứu Môi Trường Trong Công Tác QuảnTrị Của Nhà Doanh Nghiệp ? 20Câu 8 : Chức Năng Và Yêu Cầu Đối Với Quyết Định QT ? Tầm Quan Trọng Các Yêu Cầu CóThay Đổi Theo Loại Quyết Định QT ? 21Câu 9 : Nêu Và Phân Tích Các Bước Của Quá Trình Ra Quyết Định Cho Ví Dụ Qua Ví Dụ Cho Biết Bước Nào Quan Trọng Nhất ẢnhHưởng Đến Chất Lượng Quyết Định 22Câu 10 : Mục Tiêu Có Vai Trò Như Thế Nào Trong Công Tác Hoạch Định, Công Tác Quản Trị ? 22Câu 11 : Anh (Chị) Hiểu Như Thế Nào Về Kế Hoạch Tiêu Chuẩn Và Kế Hoạch Chuyên Biệt ?Tác Dụng, Hoàn Cảnh Áp Dụng ? 23Câu 12 : Cho Biết Tác Dụng Của Công Tác Tổ Chức Và Mối Liên Hệ Của Chức Năng Này Đối Với Công Tác Hoạch Định ? 23Câu 13 : Cho Biết Nội Dung Thuyết X.Y Của Mc Gregor, Sự Phê Phán Của Các Nhà Quản Trị Đối Với Thuyết Này 24Câu 2: Nhà quản trị phân tích môi trường kinh doanh và đưa ra các quyết định Hãy lấy một ví
dụ thành công và 1 ví dụ thất bại trong viecä phân tích môi trường kinh doanh phân
và ra quyết định của nhà quản trị Hãy nêu 5 sai lầm trong phân tích môi trường kinh doanh 24Câu 3: Chọn 1 công ty thành công mà em biết rõ nhất, tóm tắt về công ty đó và phân tích để làm rõ cách quản lý lãnh đạo của công ty đó? 25Câu 4: Chọn 1 công ty thất bại và phân tích để làm rõ những sai lầm trong quản lý và lãnh đạo 27Câu 5: Phân biệt giữa Quản lý và Lãnh đạo? DNVN thường có những sai lầm trong quản lý vàlãnh đạo trong doanh nghiệp 27Câu 5: Phân biệt giữa quản lý và lãnh đạo? Doanh nghiệp Việt Nam thường có những sai lầm
gì trong quản lý và lãnh đạo Doanh Nghiệp? 31Câu 6: Nếu là trưởng phòng/ phó phòng, Anh/ chị làm gì để khuyến khích và dộng viên cấp dưới? 32Câu 6: Giả sử em là trưởng phòng, phó phòng, em có thể làm gì để động viên khuyến khích nhân viên cấp dưới 32
Trang 3Câu 6: Giả sử em là Trưởng hoặc Phó phòng thì em có thể làm gì để động viên khuyến khích nhân viên cấp dưới 33Câu 6: Giả sử em là Trưởng hoặc Phó phòng thì em có thể làm gì để động viên khuyến khích nhân viên cấp dưới 35Câu 7: Khái niệm ra quyết định? Những sai lầm mà các nhà quản trị của doanh nghiệp VN thường gặp phải trong việc ra quyệt định (5 sai lầm-> phân tích) Nêu ví dụ thực tiễn minh họa 37Câu 8: Những lỗi thường gặp trong công tác hoạch định của các doanh nghiệp Việt Nam Nêu
vd minh họa 38Câu 9: Phân tích mối quan hệ giữa hoạch định và kiểm soát Các Doanh nghiệp Việt Nam thường nhấn mạnh vào công tác nào? 40Câu 10: Hãy đánh giá công tác phân quyền của cac DNVN Nêu ví dụ thực tiễn để minh hoạ.Phân quyền là việc giao quyền ra quyết định cho cấp dưới Trong mỗi tổ chức đều cò một
sự phân quyền nào đó, nhưng cũng không thể có sự phân quyền tuyệt đối, vì nếu nhà quản trị giao phó hết quyền lực của mình, cương vị quản trị của họ sẽ biến mất đi 40Câu 11: Hãy nêu 5 phẩm chất quan trọng của Giám đốc DN vừa và nhỏ GĐ của những công ty
có quy mô rất lớn Lãnh đạo của các tập đoàn ở Việt Nam đã có những năng lực đó hay chưa Hãy nêu ví dụ thực tiễn để minh họa 41Câu 12: Những yếu tố ảnh hưởng đến cách quản lý, lãnh đạo của một giám đốc GĐ có cần điều chỉnh cách quản lý, lãnh đạo cho phù hợp với những yếu tố đó hay không? 41
Trang 4Câu 1: Thế nào là quản trị, quản trị học và quản trị kinh doanh?
- Quản trị là sự tác động có mục đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằmđạt được mục tiêu chung của tổ chức
- Quản trị học là khoa học nghiên cứu, phân tích về công việc quản trị trong các tổ chức(những hoạt động của tổ chức); Khái quát hoá các kinh nghiệm tốt thành các nguyên tắc
và lý thuyết áp dụng trong mọi lĩnh vực của xã hội
- QTKD là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị trong doanhnghiệp lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng tốt mọi tiềmnăng, mọi cơ hội để thực hiện có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra theo đúng luật định và thông lệ xã hội
Câu 2: Tại sao quản trị là khoa học, là nghệ thuật và là 1 nghề?
-Là khoa học :
+Có đối tượng nghiên cứu cụ thể,có lý thuyết xuất phát từ cuộc nghiên cứu theo phương phápkhoa học nhằm tìm kiếm , xem xét các tình huống quản trị, để từ những dữ kiện đã có (kiếnthức, tài liệu, thông tin, )đạt đến một kết quả mới hơn, cao hơn, có giá trị cao hơn
+Gồm một hệ thống tri thức hoàn chỉnh được tích lũy từ quá khứ, được thực tiễn kiểmnghiệmtính đúng đắn ; phản ánh và vận dụng các quy luậtkhách quan cũng như tâm lý xã hội và cókhả năng cải tạo thực tiễn
+Phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành học riêng biệt
-Là nghệ thuật :
+Khi vận dụng đòi hỏi sự ứng biến và óc sáng tạo
+Là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết những nhiệm vụ đề ra một cách có khoahọc và hiệu quả
+Nghệ huật bao giờ cũng phải dựa trên sự hiểu biết khoa học Khoa học và nghệ thuật quản trịluôn bổ sung cho nhau
-Quản trị là một nghề :
+Đặc điểm này được hiểu theo nghĩa có thể đi học nghề để tham gia các hoạt động quản trịnhưng có thành công hay không, có giỏi nghề hay không lại còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tốcủa nghề (học ở đâu?, ai dạy cho?, cách học nghề ra sao? chương trình học thế nào?, ngườidạy có thực tâm truyền hết nghề hay không? Năng khiếu nghề nghiệp, ý chí làm giàu, lươngtâm nghề nghiệp của người học nghề ra sao? các tiền đề tối thiểu về vật chất ban đầu cho sựhành nghề có bao nhiêu?)
=>Như vậy, muốn quá trình quản trị có kết quả thì trước tiên nhà quản trị tương lai phải đượcphát hiện năng lực, được đào tạo về nghề nghiệp, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm một cáchchu đáo để phát hiện, nhận thức một cách chuẩn xác và đầy đủ các quy luật khách quan, đồngthời có phương pháp nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các quy luật đó
Trang 5Câu 3 : Thế nào là tổ chức? Cho ví dụ về 1 tổ chức bạn biết và phân tích các đặc điểm của tổ chức đó?
Tổ chức được hiểu như là tập hợp của hai hay nhiều người cùng hoạt động để đạt được mụcđính chung
Ví dụ về 1 tổ chức : Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Phân tích các đặc điểm của Trường dựa trên đặc điểm của 1 tổ chức :
- Tính mục đích : Giáo dục và đào tạo
- Là đơn vị xã hội trực thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn quản lý giámsát
- Hoạt động theo cách thức nhất định để đạt đượcmục đích
- Thu hút ,phân bổ nguồn nhân lực :có các Khoa,Viện, Ban ngành, Trung tâm, Nhà xuấtbản…
- Hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác : Công an phường trên địabàn trường, các công ty, xí nghiệp,Ngân hàng,…
- Có những nhà quản trị để tổ chức, liên kết,phối hợp các thành viên và các yếu tố khác
để hhoàn thành mục tiêu của tổ chức như : Giám Đốc HV, Phó GĐ, Bí ThưĐoàn,Trưởng Khoa, …
Câu 4 : Thế nào là nhà quản trị? Nêu các vai trò của nhà quản trị trong tổ chức? Cho ví
dụ về nhà quản trị bạn biết ?
-Khái niệm nhà quản trị :
+Nhà quản trị là người phân bổ, phối hợp các nguồn lực và trực tiếp tham gia điều hành cáchoạt động của một bộ phận hay một tổ chức
+Nhà QT được dùng để chỉ tất cả những người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành một bộphận hay cả một tập đoàn KD
+Nhà quản trị là người đứng đầu, có quyền lực và có quyền yêu cầu cấp dưới thực hiện
+Nhà quản trị là người phối hợp nỗ lực của cá nhân trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung+Nhà QT làm việc cùng với và thông qua những người khác
-Ví dụ về nhà quản trị : ngài Jobs của Apple, đã mang lại mức tăng lợi nhuận lũy tiến khổng lồ3.188% (Sau khi đã điều chỉnh theo những ảnh hưởng mang tính ngành), trung bình 34% mỗinăm, cho hãng Apple kể từ khi ông quay trở lại với tư cách một CEO năm 1997, khi công tyđang đứng bên bờ vực phá sản Cho đến cuối tháng 9/2009, linh hồn của những trái táo đã đưagiá trị thị trường của Apple tăng thêm 150 tỷ USD
Câu 5 : Trình bày các cấp quản trị trong tổ chức?
Trang 6+QT viên cấp trung gian
Chức danh: trưởng phòng, quản đốc
Câu 6 : Trình bày kỹ năng của nhà QT trong tổ chức? Kỹ năng nào là quan trọng nhất?
-Các ký năng của nhà quản trị trong tổ chức
+Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ hay kỹ thuật
Bao gồm năng lực áp dụng những phương pháp, quy trình và kỹ thuật cụ thể trong lĩnh vựcchuyên môn nào đó Thí dụ, đối với nhà quản trị cần phải có các kỹ năng trong lĩnh vực kếtoán, tài chính; Marketing; sản xuất v.v Kỹ năng này có được qua việc học ở trường hay cáclớp bồi dưỡng, kinh nghiệm thực tế
+Kỹ năng nhân sự (tổ chức)
Khả năng cùng làm việc, tập hợp, tổ chức và động viên các nhân viên của mình để hoànthành công việc của tổ chức Một vài kỹ năng nhân sự cần thiết cho nhà quản trị là biết cáchthông đạt (viết, nói ) một cách hữu hiệu, có thái độ quan tâm tích cực đến người khác, xâydựng bầu không khí hợp tác giữa mọi người cùng làm việc chung và biết cách động viên nhânviên dưới quyền
+Kỹ năng nhận thức hay tư duy
Khả năng tổng hợp, suy luận đề ra các quyết định Nhà quản trị cần nhận ra được những yếu
tố khác nhau và hiểu được mối quan hệ phức tạp của công việc để có thể đưa ra những cáchgiải quyết đúng đắn nhất có lợi cho tổ chức Kỹ năng tư duy là cái khó tiếp thu nhất và đặc biệtquan trong đối với các nhà quản trị
- Ba kỹ năng trên đòi hỏi các nhà quản trị đều phải có, tuy nhiên mức độ quan trọng của mỗi
kỹ năng tùy thuộc vào cấp bậc quản trị trong cấu trúc tổ chức
Câu 7: Nêu ý nghĩa của việc hoạch định trong tổ chức?
-Hoạch định giúp cho nhà quản trị tư duy có hệ thống về những vấn đề trong tổ chức Do đó,
nó giúp tổ chức:
+Chủ động đối phó với các tình huống quản trị
+Có các chính sách, biện pháp nhất quán
+Tập trung được nguồn lực hoàn thành những công việc trọng tâm của tổ chức
+Phối hợp các nguồn lực hợp lý, hiệu quả
Trang 7- Hoạch định làm tiền đề cho các chức năng khác:
+ Đối với chức năng tổ chức, hoạch định hữu hiệu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phânchia hợp lý các bộ phận, các khâu, các cấp Đồng thời, là cơ sở để xác định chức năng, nhiệm
vụ của các bộ phận, các cá nhân qua các thời kỳ
+ Hoạch định hữu hiệu sẽ tạo thuận lợi cho quá trình điều khiển, nó là cơ sở để hướng dẫn,đôn đốc, động viên-khuyến khích các bộ phận, các cá nhân hoàn thành nhiệm vụ của mình.+ Chức năng kiểm tra gắn liền với hoạch định Kiểm tra kiểm soát lấy hoạch định
làm “chuẩn” để so sánh, đối chiếu
“Trong kinh doanh nếu bạn không lập kế hoạch, điều đó có nghĩa là bạn đang chuẩn bị một kếhoạch để thất bại – CRWFORD H.GREENEWALT” (trích: Lời vàng cho các nhà kinh doanh– nhà xuất bản trẻ năm 1994)
Câu 8: Trình bày hiểu biết của bạn về hoạch định chiến lược, chiến thuật?
+CL cấp chức năng: Áp dụng cho từng bộ phận chức năng riêng biệt Mỗi bộ phận chức năng
có thể là một phòng, ban hoặc khu vực hoạt động
+ Dự án: Qui mô nhỏ hơn, có thể là một bộ phận của chương trình, được giới hạn nghiêm ngặt
về các nguồn lực và thời gian hoàn thành
+ Ngân sách: Bản tường trình các kết quả mong muốn được biểu thị bằng con số
Ngân sách bằng tiền, bằng thời gian, ngân sách công nhân, ngân sách máy móc, thiết bị…
- Kế hoạch thường trực (thường xuyên)
+ Chính sách: Quan điểm phương hướng, cách thức chung để ra quyết định trong quản trị+ Thủ tục: Là các kế hoạch thiết lập một phương pháp cần thiết cho việc điều hành các hoạtđộng trong tương lai
Trang 8+ Quy định (quy tắc): Các quy định giải thích rõ ràng những hành động nào có thể làm, nhữnghành động nào không được làm.
Câu 9: Trình bày các phương pháp hoạch định?
-Hoạch định từ trên xuống:
+Các quản trị viên cấp cao nhất xây dựng kế hoạch hoạt động cho cấp mình, sau đó gửi kếhoạch này cho cấp kế tiếp làm căn cứ để xây dựng kế hoạch cho cấp mình và cứ như vậy chođến cấp thấp nhất
-Hoạch định từ dưới lên:
+Đó là việc cấp dưới làm kế hoạch gửi lên cấp trên, và cấp trên xây dựng kế hoạch gửi lên cấptrên kế tiếp và cứ như vậy cho đến cấp cao nhất
+Ưu điểm: Kế hoạch thường sát với thực tế; Phát huy tính chủ động sáng tạo của cấp dưới,khai thác được những tiềm năng ở cơ sở
+Nhược điểm
Không đảm bảo tính thống nhất trong kế hoạch, khó giữ vững các định hướng chung
Làm suy giảm vai trò điều điều tiết của cấp trên đối với cấp dưới thông qua kênh kế hoạch.-Hoạch định bằng cách trung hoà hai phương pháp trên (hai xuống một lên):
+ Vào cuối năm trước của năm kế hoạch, cấp trên xây dựng kế hoạch cho cấp mình và gửi bản
kế hoạch này cho cấp dưới
+ Cấp dưới căn cứ vào kế hoạch hướng dẫn của cấp trên và các căn cứ khác để xây dựng kếhoạch cho mình và gửi cho cấp trên xem xét, quyết định
+ Cấp trên quyết định và gửi trả lại cho cấp dưới tổ chức thực hiện
+Ưu điểm
Đảm bảo việc lập kế hoạch được thực hiện thống nhất, giữ vững các định hướng của cấp trên Không hạn chế tính chủ động sáng tạo của cấp dưới
Làm cho kế hoạch sát với thực tế hơn
Câu 10: Trình bày hiểu biết của bạn về ma trận Swot?
+Nội dung và ý nghĩa của ma trận SWOT/TOWS
Ma trận SWOT/TOWS gồm 4 yếu tố chính:
S: Những điểm mạnh S (ưu điểm hay ưu thế)
W: Những điểm yếu (nhược điểm) của DN
O: Những cơ hội (cơ may hay thời cơ) của DN
T: Những đe doạ (rủi ro hay nguy cơ) của DN
Trang 9SWOT: xác định những yếu tố nội bộ trước, các yếu tố bên ngoài sau; yếu tố thuận lợi trước,bất lợi sau trong từng bối cảnh bên trong, bên ngoài.
+Bước 1: Liệt kê các cơ hội chính
+Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu bên ngoài công ty
+Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu
+Bước 4: Liệt kê những điểm yếu tiêu biểu bên trong công ty
+Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án CL SOthích hợp CL này phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội
+Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án CL WOthích hợp CL này khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội
+Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe doạ bên ngoài và đề xuất phương án CL
ST thích hợp CL này lợi dụng thế mạnh của mình để đối phó với nguy cơ đe doạ từ bên ngoài.+Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe doạ bên ngoài và đề xuất phương án CL
WT CL này nhằm tối thiểu hoá tác dụng của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe doạ từbên ngoài
Câu 11: Tiến trình hoạch định:
-Bước 1: Xác định mục tiêu của hoạch định:
+ Mỗi tổ chức quản trị thường có nhiều mục tiêu khác nhau
+ Mỗi mục tiêu được xác định cụ thể về thời gian thực hiện và có thể lượng hoá
+ Để thực hiện các mục tiêu này nhà quản trị cần phải đề ra và biết cách phối hợp giữa các kếhoạch Vì vậy cần xác định mục tiêu cho vấn đê cần hoạch định
-Bước 2: Phân tích tình hình hiện tại của tổ chức:
+ Hiện tại của tổ chức có những điểm mạnh và điểm yếu gì, đối với mục tiêu hoạch định cáctiềm lực của tổ chức có đáp ứng không, để từ đó có các quyết định cho phù hợp
-Bước 3: Phân tích bối cảnh hoạt động của tổ chức:
Bao gồm cơ hội và rủi ro có thể gập phải, những môi trường kinh tế xã hội mà tổ chức chịuảnh hưởng
- Bước 4 Lập kế hoạch hoạt động:
Bao gồm việc xây dựng nhiều phương án khác nhau để chọn phương án thích hợp; So sánh
và sắp xếp thứ tự ưu tiên các phương án; Chọn phương án tố nhất để triển khai hành động
- Bước 5 Triển khai thực hiện các phương án hoạt động
Trong quá trình thực hiện các yếu tố ảnh hưởng tác động làm những kế hoạch đã xây dựnh bịsai lệch, không phù hợp, vì vậy trong bước này các quản trị viên phải linh hoạt đối phó với cácbất trắc từ bên ngoài tác động đến
Câu 12: Nêu khái niệm và cơ sở thiết lập cơ cấu tổ chức?
- Khái niệm: Tổ chức là tiến trình thiết lập cơ cấu bộ máy quản trị, bao gồm các khâu quản trị,các cấp quản trị và các quan hệ quyền hành trong hệ thống quản trị
- Cơ sở thiết lập cơ cấu tổ chức:
+Chuyên môn hoá :
Trang 10Đó là quá trình nhận diện những công việc cụ thể và phân công các cá nhân hay nhóm làmviệc đã được đào tạo thích hợp đảm nhiệm chúng
Ưu điểm: Thuần thục với công việc, giảm thời gian và chi phí thực hiện, nâng cao năng suấtlao động, mang lại hiêụ quả công việc cao
Nhược điểm: Giảm tính linh hoạt
+ Tiêu chuẩn hóa:
Là quá trình phát triển các thủ tục của tổ chức mà theo đó các nhân viên có thể hoàn thànhcông việc của họ theo một cách thức thống nhất và thích hợp
Tiêu chuẩn đó có thể do nội bộ tổ chức xây dựng, cũng có thể là bộ tiêu chuẩn do bên ngoàiquy định nhưng tổ chức tuân theo
Các tiêu chuẩn cho phép các nhà quản trị đo lường thành tích của nhân viên Đồng thời, cùngvới bản mô tả công việc, các tiêu chuẩn công việc là cơ sở để tuyển chọn nhân viên của tổchức
Các thành quả (đầu ra) của tổ chức cần được tiêu chuẩn hóa thông qua các hệ thốnghoạch định và kiểm tra chính thức
Câu 13: Các nguyên tắc tổ chức quản trị:
- Nguyên tắc gắn với mục tiêu:
+ Nguyên tắc này đòi hỏi trong công tác tổ chức phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức + Sự xa rời mục tiêu của tổ chức thì bộ máy hoạt động kém hoặc không có hiệu quả
_ Nguyên tắc cân đối:
Tính đến sự cân đối (một tỷ lệ) nhân sự hợp lý giữa bộ phận, các cấp, các khâu trong toàn hệthống; cân đối nhiệm vụ - quyền hạn nhất định giữa các bộ phận.:
+ Tỷ lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp và gián tiếp, giữa cán bộ quản trị các cấp (cấp cao, trung,thấp), giữa các khâu (công đoạn) trong qui trình sản xuất – kinh doanh
+ Tự phân chia hợp lý nhiệm vụ và quyền hạn giữa các bộ phận trong hệ thống
- Nguyên tắc linh hoạt:
Nguyên tắc này xuất phát từ thực tiễn luôn thay đổi Một cơ cấu tổ chức tốt bao giờ cũng vừaphải đảm bảo được nhiện vụ thường trực của tổ chức vừa có thể linh hoạt và thích nghi với cáctình huống thay đổi
- Nguyên tắc hiệu quả:
Lấy hiệu quả làm thước đo mọi giá trị hoạt động tổ chức, đây là một tiêu chuẩn đánh giá tổnghợp
Hiệu quả của tổ chức thể hiện ở hai mặt: Với một chi phí cho hệ thống tổ chức quản trị thấpnhất, nhưng chất lượng của hoạt động quản trị cao
Trang 11Câu 14: Các kiểu cơ cấu tổ chức quản trị
- Cơ cấu trực tuyến:
+ Được tổ chức thành các tuyến sản xuất kinh doanh, không có các bộ phận chức năng
+ Thông tin quan hệ truyền đi theo một đường thẳng, không thông qua một cấp hay bộ phậntrung gian thuộc hệ thống khác
+ Người thừa hành chỉ nhận một mệnh lệnh trực tiếp và duy nhất đó là cấp trên mình
+ Ưu điểm:
Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
Tạo ra sự thống nhất, tập trung cao độ
Chế độ trách nhiệm rõ rang
+ Nhược điểm:
Đòi hỏi người lãnh đạo phải giỏi toàn diện
Thường dẫn đến sự chuyên quyền độc đoán trong các công việc, thiếu phát huy trí tuệ của tậpthể
Chỉ có thể thích hợp với những doanh nghiệp có qui mô nhỏ
- Cơ cấu chức năng:
+ Thành lập ra các bộ phận chức năng để thực hiện các chức năng quản trị trong doanh nghiệp.+ Các bộ phận chức năng có quyền ra mệnh lệnh cho cấp dưới trong khuôn khổ quyền hạn chophép
+ Các thông tin chỉ huy từ bộ phận lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp thông qua các bộ phậnchức năng, sau đó mới đến người trực tiếp sản xuất kinh doanh
+ Ưu điểm :
Giải phóng cấp quản trị điều hành khỏi các công việc sự vụ
Tạo điều kiện sử dụng kiến thức chuyên môn sâu
Dễ tìm các nhà quản trị
+Nhược điểm :
Khó duy trì kỷ luật, kiểm tra, phối hợp
Tạo sự phức tạp trong mối quan hệ
+ Là sự kết hợp kiểu cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng
+ Các thông tin chỉ huy được tập trung truyền đi từ bộ phận lãnh đạo cao nhất của doanhnghiệp, các bộ phận chức năng không có quyền ra lệnh cho các tuyến sản xuất kinh doanh +Ưu điểm:
Phát huy được kiến thức của bộ phận chuyên môn trong QTDN
Giảm bớt công việc chuyên môn cho nhà QT cấp cao
+Nhược điểm:
Trang 12Có thể xảy ra trường hợp các nhà quản trị chỉ đạo quá tập trung và hạn chế sử dụng kiến thứcchuyên môn.
Có thể phát sinh sự can thiệp của các bộ phạn chuyên môn đối với các đơn vị trực tuyến, nếucác nhà quản trị không nhanh nhạy chỉ đạo kịp thời
Dạng cơ cấu này thường áp dụng cho các DN có quy mô kinh doanh lớn và để phát huy hiệuquả cần có quy chế hoạt động đầy đủ và có kiểm tra thường xuyên, kịp thời
Nhà quản trị có thể linh hoạt điều động nhân sự giữa các bộ phận
Thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức
Quản trị viên có thể rút ra được nhiều kỹ năng chuyên sâu từ nhiều lĩnh vực khác nhau, do đó
họ có thể giải quyết những vấn đề phức tạp với hiệu quả tối đa
Khuyến khích nhân viên cải tiến chất lượng, tích cực đổi mới và bổ sung kinh nghiệm
+ Nhược điểm:
Đòi hỏi kỹ năng giao tiếp và ứng xử cao
Có thể làm cho nhân viên lâm vào tình trạng bối rối khi phải nhận những mệnh lệnh tráingược nhau từ 2 cấp trên
Chi phí thực hiện gia tăng
Dễ tạo ra nhiều tranh luận hơn là hành động
Câu 15: Trình bày các phương pháp điều hành?
- Phương pháp kinh tế:
+Khái niệm: Là việc sử dụng các lợi ích kinh tế (các định mức kinh tế- kỹ thuật và các đònbẩy kinh tế như tiền lương, giá cả, thưởng phạt ) để tác động vào đối tượng bị quản trị + Thực chất:
Đặt mỗi người lao động, mỗi tập thể lao động vào những điều kiện kinh tế nhất định để họ
có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích của DN
+Đặc điểm:
Tác động lên đối tượng QT bằng lợi ích kinh tế; tức là nêu mục tiêu, nhiệm vụ phải đạtđược, đưa ra các khuyến khích về kinh tế, phương thức vật chất có thể huy động để thực hiệnnhiệm vụ
+ Ưu điểm:
Trang 13Phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người lao động trong doanh nghiệp.
Nâng cao được ý thức trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm của cấp dưới
Giảm nhẹ được số người trong bộ máy quản trị nên tiết kiếm được chi phí quản trị
Kết hợp được lợi ích chung và lợi ích riêng của đối tượng bị quản trị
Đòi hỏi các nhà QT phải nắm vững kiến thức của quản lý kinh tế và QTKD
Đặc biệt phải nhanh nhạy trong xử lý các vấn đề QT
Phải xác định được lúc nào cần sử dụng các phương pháp kinh tế, phải thường xuyên hoànthiện hệ thống các đòn bảy kinh tế, vận dụng linh hoạt quan hệ hàng hóa- tiền tệ, quan hệ thịtrường
- Phương pháp hành chính:
+Khái niệm:
Là cách tác động trực tiếp của chủ DN lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các
QĐ dứt khoát, mang tính quyền lực (kể cả bắt buộc hay cưỡng bức) để đạt được mục tiêu haynhiệm vụ đã xác lập
+Biểu hiện: Các quyết định dứt khoát (bằng lời hay văn bản) có tính bắt buộc, Chỉ thị, mệnhlệnh, Quy chế, chính sách
+Ưu điểm: Nhanh chóng có được quyết định cho các vấn đề cụ thể, Tính pháp lệnh và tậptrung cao nên tập trung nhanh được các tổ chức và cá nhân cùng giải quyết công việc sớm tạo
ra được kết quả, Có thể dự kiến trước được quá trình diễn biến và kết quả của công việc nênthường giành được thế chủ động, Quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng
+ Nhược điểm:
Dễ dẫn đến quan liêu , lạm quyền, vô trách nhiệm đối với công việc
Cần phải có bộ phận soạn thảo giấy tờ nên làm tang số lao động gián tiếp dãn đến chị phí quản
lý tăng, gây bất lợi trong cạnh tranh
Thông tin lên xuống chậm vì phải qua nhiều cấp quản lý, nếu khối lượng tin đến DN nhiều cóthể xử lý không kịp
Hạn chế tính sang tạo và quyền tự chủ của người thực hiện
+ Yêu cầu:
Phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm người ra QĐ
Các QĐ quản trị dựa trên cơ sở các yêu cầu khách quan của hoạt động KD
Đòi hỏi chủ DN QĐ dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ người thực hiện và không để ngườitiếp nhận hiểu sai ý đồ của QĐ quản trị
Sự mềm dẻo và linh hoạt: Cần phân biệt pp hành chính kiểu quan liêu do lạm dụng phươngpháp với PP hành chính khoa học
Trang 14Nâng cao tinh thần, ý thức trách nhiệm của người lao động với công việc.
Nâng cao kiến thức cho người lao động
Giúp người lao động phân biệt đúng sai, phải trái
+ Nhược điểm:
Đơn thuần dựa vào tinh thần, ý thức trách nhiệm của người lao động, chưa chú ý đến nhu cầukhác
Không gắn được tinh thần với lợi ích kinh tế
Phương pháp này chỉ hiệu quả khi gắn với các phương pháp khác
+ Yêu cầu:
Vận dụng tổng hợp và kết hợp hài hòa giữa các PP trong quản trị kinh doanh
Trong những trường hợp nhất định, PP này được nhấn mạnh hơn PP khác nhưng sự nhấnmạnh đó cũng chỉ là nhất thời
Cần năng động và hết sức mềm dẻo khi sử dụng các PP tác động đến con người trong QTKD
Câu 16: Trình bày các phong cách lãnh đạo?
- Phong cách độc đoán, chuyên quyền:
+Thể hiện, ra lệnh cho cấp dưới thi hành, không tham khảo ý kiến người khác khi quyết định.+Sử dụng phổ biến trong thời ký quân chủ, phong kiến
+Hiện nay vẫn còn sử dụng nhưng rất hạn chế
+Những trường hợp áp dụng phong cách độc đoán chuyên quyền:
+Người lãnh đạo đề ra mục tiêu (nhiệm vụ) cho đối tượng, đối tượng tự chọn kế hoạch,phương pháp thực hiện nhiệm vụ của mình
+Lãnh đạo ít khi sử dụng quyền lực can thiệp vào hoạt động của đối tượng; người lãnh đạođóng vai trò là người giúp đỡ cho đối tượng hoạt động như: cung cấp phương tiện cần thiết,cung cấp thông tin, tạo môi trường thuận lợi và giúp đỡ khi đối tượng gặp khó khăn trong quátrình hoạt động của mình
+ Đặc biệt trong những thời điểm then chốt, khi có thời cơ người lãnh đạo, quản lý phải dámnghĩ, dám làm, dám quyết đoán Như Người khẳng định:
“Lạc nước hai xe đành bỏ phí
Gặp thời một tốt cũng thành công”
Trang 15Câu 1 : Hãy Nêu Và Phân Tích Các Khái Niệm Khác Nhau Về Quản Trị Anh Chị Thích Nhất Là Định Nghĩa Nào ? Giải Thích.
1 Quản trị là phương thức để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức bằng và thông quanhững người khác Phương thức đó được các nhà quản trị thực hiện qua các công việc hay còngọi là các chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra Quản trị là những hoạt độngcần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong 1 tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêuchung của tổ chức
2 Quản trị là nhằm tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất, trong đó các cánhân làm việc theo nhóm có thể đạt được một hiệu suất cao nhất nhằm hoàn thành những mụctiêu chung của tổ chức
3 Quản trị là tiến hành làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mụctiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn thay đổi Trọng tâm của quá trình này là sửdụng có hiệu quả nguồn lực có giới hạn
Giải thích định nghĩa một : định nghĩa này xác định rằng hoạt động quản trị chỉ phát sinh khicon người kết hợp với nhau thành một tổ chức Nếu cá nhân chỉ sống, hoạt động một mình nhưRôbinson trên hoang đảo, thì không có hoạt động quản trị Khi có hai người quyết tâm kết hợpvới nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung thì sẽ phát sinh nhiều hoạt động mà chưa ai cókinh nghiệm khi sống và làm việc một mình Trong sự kết hợp thành tổ chức, các hoạt độngquản trị là hết sức cần thiết vì nếu không có nó, tập thể sẽ không biết phải làm gì, làm như thếnào, hoặc sẽ làm lộn xộn, thay vì bước cùng một hướng thì mỗi người lại bước theo nhữnghướng khác nhau
Câu 2 : Chứng Minh Quản Trị Vừa Có Tính Khoa Học, Vừa Có Tính Nghệ Thuật Theo Các Anh Chị Để Nâng Cao Tính Nghệ Thuật Trong Quản Trị, Các Nhà Quản Trị Cần Phải Lưu Yù Những Vấn Đề Gì Trong Thực Tiễn Công Tác Quản Trị.
Quản trị vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Khoa học ở chỗ nó nghiên cứu, phântích về công việc quản trị trong các tổ chức, tổng quát hoá các kinh nghiệm tốt thành nguyêntắc và lý thuyết áp dụng cho mọi hình thức quản trị tương tự Nó cũng giải thích các hiệntượng quản trị và đề xuất những lý thuyết cùng những kỹ thuật nên áp dụng để giúp nhà quảntrị hoàn thành nhiệm vụ và qua đó giúp các tổ chức thực hiện tốt mục tiêu
Quản trị tập trung nghiên cứu các hoạt động quản trị thực chất, tức là những hoạt động quảntrị có ý nghĩa duy trì và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hoạt động Quản trị cung cấp cáckhái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về quản trị chức năng nhưquản trị sản xuất, quản trị tiếp thị, quản trị nhân viên, quản trị hành chánh, quản trị nhà nước… Quản trị là một môn khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có phương pháp phântích, và có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu Quản trị học cũng là một khoa học liênngành, vì nó sử dụng tri thức của nhiều ngành khoa học khác như kinh tế học, tâm lý học, xãhội học, toán học, thống kê…
Quản trị vừa là một khoa học, nhưng sự thực hành quản trị là 1 nghệ thuật Nhà quản trị phảihiểu biết lý thuyết quản trị, nhưng để có thể quản trị hữu hiệu, nhà quản trị phải biết linh hoạtvận dụng các lý thuyết vào những tình huống cụ thể
Trang 16Trong thực tiễn công tác quản trị, để nâng cao tính nghệ thuật nhà quản trị cần lưu ý đến : + Qui mô của tổ chức.
+ Đặc điểm ngành nghề
+ Đặc điểm con người
+ Đặc điểm môi trường
Câu 1: Khái niệm Quản trị? Vì sao nói quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Lấy một ví dụ thực tiễn để làm rõ.
Cách 1:
A/ Khái niệm: Quản trị là quá trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạtđược mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn luôn thay đổi, trọng tâm của quá trìnhnày là sử dụng có hiệu quả nguồn lực có giới hạn
Giải thích: Khi cá nhân tự mình hoạt động thì không cần phải làm những công việc quản trị.Trái lại, công việc quản trị lại cần thiết khi có các tổ chức Bởi vì nếu không có kế hoạch,không có tổ chức, không có sự kích thích động viên nhau, cũng như không có một sự kiểm trachu đáo công việc của mỗi người, thì mỗi người, mỗi bộ phận trong cùng một tổ chức sẽkhông biết phải làm gì, và mục tiêu chung sẽ không bao giờ đạt được Tổ chức nào cũng cầnlàm những hoạt động quản trị, dù tổ chức đó là một công ty liên doanh, hoặc là một xí nghiệp
cơ khí
B/ Vì sao nói Quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật?
1 Quản trị mang tính khoa học: Quản trị là một khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu
cụ thể, có phương pháp phân tích và có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu Quản trị học làmột khoa học liên ngành vì nó sử dụng nhiều trí thức của nhiều ngành học khác như kinh tếhọc, tâm lý học, xã hội học…
2 Quản trị là một nghệ thuật: Người ta xem quản trị là một nghệ thuật còn ngườiquản trị là ngưởi nghệ sĩ tài năng chính vì xuất phát từ những cơ sở sau:
- Quản trị là quá trình làm việc với con người và thông qua con người
- Quản trị được học thông qua kinh nghiệm thực tiễn, mà kinh nghiệm thực tiễn lại đượchoàn thiện bởi những con người có tài năng tương ứng
C/ Lấy một ví dụ thực tiễn để làm rõ:
Cách 2:
A/ Khái niệm: như trên
B/ Vì sao nói Quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật?
1 Quản trị là một khoa học: Tính khoa học của quản trị thể hiện các đòi hỏi sau
Phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và riêng (tự nhiên, kỹ thuật
và xã hội) Đặc biệt cần tuân thủ các quy luật của quan hệ công nghệ, quan hệ kinh tế, chínhtrị; của quan hệ xã hội và tinh thần Vì vậy, quản trị phải dựa trên cơ sở lý luận của ngànhkhoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật như toán học, điều khiển học, tin học, công nghệ học,v.v cũng như ứng dụng nhiều luận điểm và thành tựu của các môn xã hội học, tâm lý học,luật học, giáo dục học, văn hoá ứng xử
Trang 17Phải dựa trên các nguyên tác tổ chức quản trị (về xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm
và quyền hạn; về xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị; về vận hành cơ chế quản trị, đặc biệt là xử
lý các mối quan hệ quản trị)
Phải vận dụng các phương pháp khoa học (như đo lường định lượng hiện đại, dự đoán,
xử lý lưu trữ dữ liệu, truyền thông, tâm lý xã hội ) và biết sử dụng các kỹ thuật quản trị (nhưquản lý theo mục tiêu, lập kế hoạch, phát triển tổ chức, lập ngân quỹ, hạch toán giá thành sảnphẩm, kiểm tra theo mạng lưới, kiểm tra tài chính)
Phải dựa trên sự định hướng cụ thể đồng thời có sự nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các hoạtđộng hướng vào mục tiêu lâu dài, với các khâu chủ yếu trong từng giai đoạn
2 Quản trị là một nghệ thuật:
Tính nghệ thuật của quản trị xuất phát từ tính đa dạng, phong phú của các sự vật vàhiện tượng trong kinh tế, kinh doanh và trong quản trị; hơn nữa còn xuất phát từ bản chất củaquản trị Những mối quan hệ giữa con người (với những động cơ, tâm tư, tình cảm khó địnhlượng) luôn đòi hỏi mà quản trị phải xử lý khéo léo, linh hoạt Tính nghệ thuật của quản trịcòn phụ thuộc vào kinh nghiệm và những thuộc tính tâm lý cá nhân của từng người quản lý;vào cơ may và vận rủi, v.v
Nghệ thuật quản trị là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp, các tiềm năng,các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong hoạt động thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu
đề ra cho tổ chức, doanh nghiệp Đó là việc xem xét động tĩnh của công việc kinh doanh đểchế ngự nó, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, ổn định và không ngừng phát triển có hiệu quảcao Nói cách khác, nghệ thuật quản trị kinh doanh là tổng hợp những “bí quyết”, những “thủđoạn” trong kinh doanh để đạt mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao
Nghệ thuật quản trị không thể tìm thấy được đầy đủ trong sách báo; vì nó là bí mật kinhdoanh và rất linh hoạt Ta chỉ có thể nắm các nguyên tắc cơ bản của nó, kết hợp với quan sáttham khảo kinh nghiệm của các nhà quản trị khác để vận dụng vào điều kiện cụ thể
C/ Lấy một ví dụ thực tiễn để làm rõ:
Cách 3:
- Quản trị vừa là khoa học vừa là một nghệ thuật cao
Bởi quản trị không những đòi hỏi phải hoàn thành các mục tiêu đã đề ra mà phải hoàn thànhchúng với hiệu quả cao nhất có thể được
a- Tính khoa học của Quản trị thể hiện:
- Thứ nhất, quản trị phải đảm bảo phù hợp với sự vận động của các qui luật tự nhiên, xãhội Điều đó đòi hỏi việc quản trị phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các qui luật khách quanchung và riêng của tự nhiên và xã hội
- Thứ hai, trên cơ sở đó mà vận dụng tốt nhất các thành tựu khoa học, trước hết là triếthọc, kinh tế học, toán học, tin học, điều khiển học, công nghệ học, … và các kinh nghiệmtrong thực tế vào thực hành quản trị
- Thứ ba, quản trị phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chức trongtừng giai đoạn cụ thể Điều đó cũng có nghĩa, người Quản trị vừa phải kiên trì các nguyên tắcvừa phải vận dụng một cách linh hoạt những phương pháp, những kỹ thuật Quản trịphù hợp trong từng điều kiện, hoàn cảnh nhất định
b- Tính nghệ thuật của quản trị thể hiện:
Trang 18Nghệ thuật là kỹ năng, kỹ xảo, bí quyết, cái “mẹo” của quản trị Nếu khoa học là sự hiểu biếtkiến thức có hệ thống thì nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từnglĩnh vực, trong từng tình huống Ví dụ:
- Trong nghệ thuật sử dụng người trước hết phải hiểu đặc điểm tâm lí, năng lực thực tếcủa con người, từ đó sử dụng họ vào việc gì, lĩnh vực gì, ở cấp bậc nào là phù hợp nhất; cónhư vậy mới phát huy hết khả năng và sự cống hiến nhiều nhất của mỗi cá nhân cho tập thể
- Nghệ thuật giáo dục con người Giáo dục một con người có thể thông qua nhiều hìnhthức: khen
– chê, thuyết phục, tự phê bình và phê bình, khen thưởng và kỷ luật đều đòi hỏi ở tính nghệthuật rất cao Áp dụng hình thức, biện pháp giáo dục không phù hợp chẳng những giúp chongười ta tiến bộ hơn mà ngược lại làm phản tác dụng, tăng thêm tính tiêu cực trong tư tưởng
và hành động
- Nghệ thuật giao tiếp, đàm phán trong kinh doanh Cũng đòi hỏi tính nghệ thuật rất cao.Trong thực tế không phải người nào cũng có khả năng này, cùng một việc như nhau đối vớingười này đàm phán thành công còn người khác thì thất bại
- Nghệ thuật ra quyết định quản trị Quyết định quản trị là một thông điệp biểu hiện ý chí củanhà quản trị buộc đối tượng phải thi hành được diễn đạt bằng nhiều hình thức như: văn bảnchữ viết, lời nói, hành động, … Ngoài đặc điểm chung của quyết định quản trị mang tính mệnhlệnh, cưỡng chế ra thì mỗi hình thức của quyết định lại có những đặc điểm riêng, chẳng hạnnhư quyết định bằng lời không mang tính bài bản, khuôn mẫu như quyết định bằng văn bảnchữ viết nhưng lại đòi hỏi ở tính sáng tạo, thích nghi và tính thuyết phục hơn
-Nghệ thuật quảng cáo Trước hết là gây ấn tượng cho người nghe, người đọc Nhưng trongthực tế không phải doanh nghiệp nào cũng làm được điều đó Có những quảng cáo chúng taxem thấy vui vui, thích thú, có cảm tình sản phẩm của họ Nhưng cũng có quảng cáo lại thấychán ngán, gây bực bội, phiền muộn cho người nghe, người đọc, … Vì sao như vậy? Đó chính
là nghệ thuật quảng cáo “Nghệ thuật vĩ đại nhất của nghề quảng cáo, là ấn sâu vào đầu ócngười ta một ý tưởng nào đó nhưng bằng cách thức mà người ta không nhận thấy được điều đó
- khuyết danh” (trích trong “Lời vàng cho các nhà doanh nghiệp” – nhà xuất bản trẻ năm1994)
- Nghệ thuật bán hàng: “Nghệ thuật bán tức là nghệ thuật làm cho người mua tin chắcrằng họ có lợi khi họ mua - SHELDON” (trích: “Lời vàng cho các nhà doanh nghiệp” – nhàxuất bản trẻ năm 1994)
Nghệ thuật là cái gì đó hết sức riêng tư của từng người, không thể “nhập khẩu” từ người khác
Nó đòi hỏi ở người quản trị (mà trước hết là người lãnh đạo) không những biết vận dụng cóhiệu quả các thành tựu khoa học hiện có vào hoàn cảnh cụ thể của mình mà còn tích lũy vốnkinh nghiệm của bản thân, của người khác để nâng chúng lên thành nghệ thuật – tức biến nóthành cái riêng của mình
Câu 3 : Phân Tích 10 Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Hoạt Động Tổ Chức Tầm Quan Trọng Này Có Thay Đổi Theo Cấp Bậc Hay Không? Trong Bối Cảnh Hoạt Động Ngày Nay Chúng Ta Cần Nhấn Mạnh Những Vai Trò Nào ?
* Phân tích 10 vai trò của nhà quản trị :
Trang 19_ Vai trò quan hệ với con người :
+ Vai trò đại diện (hay tượng trưng, có tính chất nghi lễ trong tổ chức): trong các cuộc nghi lễ,
ký kết văn bản, hợp đồng với khách hàng và các đối tác
+ Vai trò của người lãnh đạo : đòi hỏi nhà quản trị phải phối hợp và kiểm tra công việc củanhân viên dưới quyền như chỉ dẫn, ra lệnh, động viên, tạo ra những điều kiện thuận lợi đểngười dưới quyền thực hiện tốt công việc
+ Vai trò liên lạc : phát huy các liên hệ, quan hệ, nhằm gắn liền cả bên trong lẫn bên ngoài (cóthể sử dụng các phương tiện thư tín, điện đàm….)
_ Vai trò thông tin :
+ Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin : thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh chungquanh tổ chức để nhận ra những tin tức, những hoạt động và những sự kiện có thể đem lại cơhội tốt hay đe doạ đối với các hoạt động của tổ chức ( đọc báo chí, văn bản và qua trao đổi,tiếp xúc với mọi người ….để biết được diễn biến môi trường bên trong và bên ngoài)
+ Vai trò phổ biến tin (đối nội) : thông tin được truyền đạt chính xác, đầy đủ (hoặc có thể được
xử lý bởi người lãnh đạo) đến người có liên quan, có thể là thuộc cấp, người đồng cấp haythượng cấp
+ Vai trò phát ngôn (đối ngoại) : hiện thực hoá và cung cấp thông tin cho các bộ phận trongcùng một đơn vị hay các cơ quan, tổ chức bên ngoài Mục tiêu là để giải thích, bảo vệ haytranh thủ thêm sự ủng hộ cho tổ chức
_ Vai trò quyết định :
+ Vai trò doanh nhân : xuất hiện khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức, khởixướng các dự án mới về hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, chấp nhận rủi ro
+ Vai trò giải quyết xáo trộn : phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ nhằm đưa tổchức sớm trở lại ổn định, hoà giải các xung đột, mâu thuẫn nội bộ giữa các thuộc cấp
+ Vai trò phân bổ tài nguyên : quyết định phân bổ và sử dụng các nguồn lực (tiền bạc, thờigian, quyền hành, trang thiết bị hay con người) cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Vai trò thương thuyết, đàm phán : thay mặt cơ quan trong các cuộc thương nghị về các hợpđồng kinh tế hoặc trong quan hệ với các đối tác và các tổ chức có liên quan
Câu 4 : Phân Tích Kỹ Năng Cần Thiết Đối Với Nhà Quản Trị ? Ý Nghĩa ?
Ba kỹ năng của nhà quản trị : kỹ năng kỹ thuật, nhân sự, tư duy
_ Kỹ năng kỹ thuật : (kỹ năng chuyên môn) nắm bắt và thực hành được công việc chuyên mônliên quan đến phạm vi mà mình đang điều hành (hiểu biết về qui trình, nguyên tắc, kỹ thuậtthực hiện công việc ) Kỹnăng này giúp nhà quản trị thực hiện việc chỉ đạo, điều hành côngviệc,
kiểm soát và đánh giá năng lực cấp dưới Kỹ năng này phải trở thành một hoạt động thườngxuyên liên tục, nhất quán của nhà quản trị Vd : thảo chương trình điện toán, soạn thảo hợpđồng pháp lý kinh tế, thiết kế máy móc…
_ Kỹ năng nhân sự : là tài năng đặc biệt của nhà quản trị trong việc quan hệ với người khác(cùng làm việc, động viên điều khiển con người và tập thể trong xí nghiệp dù đó là thuộc cấp,ngang cấp hay cấp trên ) nhằm tạo thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung Các
Trang 20kỹ năng nhân sự cần thiết cho nhà quản trị là biết cách thông đạt hữu hiệu, quan tâm tích cựcđến người khác, xây dựng không khí hợp tác và động viên nhân viên dưới quyền.
_ Kỹ năng tư duy (nhận thức) : tầm nhìn, tư duy có hệ thống, năng lực xét đoán, khả năngtrong việc khái quát các mối quan hệ qua đó giúp cho việc nhận dạng vấn đề và đưa ra giảipháp, từ đó lập kế hoạch (đặc biệt là kế hoạch chiến lược) và tổ chức thực hiện
Câu 5 : Trình Bày Trường Phái Cổ Điển Về Quản Trị Và Rút Ra Những Nhận Xét Về Mặt Ưu Điểm Và Hạn Chế ?
Các lý thuyết cổ điển là những lý thuyết quản trị đầu tiên, ra đời vào cuối TK19 đầu TK20 –thời điểm thịnh hành của nền CN đại cơ khí với sự điều hành doanh nghiệp của các kỹ sư
3 lý thuyết chính : QT kiểu thư lại, QT khoa học, và QT hành chính
I QT kiểu thư lại : Do Max Weber (Đức) sáng lập
_ Đảm bảo tính khách quan, đem lại sự công bằng cho tất cả các thành viên trong tổ chức, bởi
nó không cho phép bất cứ cấp trên nào để những định kiến cá nhân ảnh hưởng đến việc đánhgiá cấp dưới
_ Phân công lao động hợp lý, phân chia nhiệm vụ thành những công việc cụ thể hơn, cho phép
tổ chức có thể sử dụng để huấn luyện công việc và giao cho nhân viên thực hiện 1 cách hiệuquả hơn
_ Cơ cấu hệ thống thứ bậc giúp kiểm soát hữu hiệu cấp dưới do xác định rõ ràng vị trí của nhàquản trị
_ Cơ cấu quyền lực chi tiết xác định ai là người có quyền đưa ra những quyết định quan trọngtại mỗi cấp quản trị trong tổ chức
_ Sự cam kết làm việc lâu dài đem lại sự an tâm cho nhân viên, giúp tích luỹ kinh nghiệm vànâng cao khả năng chuyên môn, tổ chức cũng không bị xáo trộn về nhân sự
_ Tính hợp lý trong phân chia những mục tiêu chung thành những mục tiêu cụ thể Do đó nếutất cả các bộ phận hoàn thành mục tiêu của mình thì mục tiêu chung của tổ chức sẽ được thựchiện
b Ưu điểm :
_ Tính hiệu quả và ổn định của tổ chức
_ Công việc của nhân viên trở nên đơn giản, kết quả công việc được tiêu chuẩn hoá về chấtlượng và mức độ cần thiết để đáp ứng mục tiêu của tổ chức
c Hạn chế :
_ Nguyên tắc cứng nhắc làm lãng phí thời gian và tiền bạc; không phù hợp với công nghệ caocấp, với sự thay đổi tính chất nhiệm vụ tổ chức và qui trình thủ tục mới thường xuyên đượcđưa vào thử nghiệm
Trang 21_ Làm chậm tốc độ ra quyết định Không quan tâm đến hiệu quả mà tập trung mọi nỗ lực vàoviệc mở rộng và bảo vệ quyền lợi.
II QT một cách khoa học :
a Đặc điểm :
_ Phân chia công việc của mỗi cá nhân thành nhiều thao tác đơn giản, áp dụng phương pháptốt nhất 1 cách khoa học để thực hiện mỗi thao tác này Tuân theo nguyên tắc “Có một phươngpháp tốt nhất” để thực hiện công việc
_ Lựa chọn và huấn luyện công nhân 1 cách khoa học, mỗi công nhân chuyên về 1 thao tác
Có hệ thống giám sát theo chức năng, hệ thống này được thiết kế với các đốc công phụ trách 1lĩnh vực chuyên môn nhất định
_ Động lực thúc đẩy công nhân tuân theo mệnh lệnh của các nhà quản trị, sản xuất ngày càngnhiều sản phẩm là sử dụng biện pháp khuyến khích bằng cách trả lương theo mức độ hoànthành công việc
_ Trọng tâm của lý thuyết này là người thừa hành
b Ưu điểm :
_ Nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, cắt giảm hao phí thời gian, tiền bạc và sức lực,làm ra sản phẩm nhanh và rẻ hơn
c Hạn chế :
_ Phạm vi ứng dụng chỉ giới hạn trong tổ sản xuất cho đến phân xưởng
_ Tính nhân bản thấp, ít quan tâm đến khía cạnh con người
_ Quan niệm chưa đầy đủ về nhu cầu của con người
III QT hành chính : do Henry Fayol sáng lập
a Đặc điểm :
_ Định rõ các chức năng quản trị cơ bản như hoạch định, điều khiển, kiểm tra và áp dụngnhững nguyên tắc quản trị nhất định Tiến trình quản trị cho phép làm giảm bớt những chứcnăng riêng lẻ và những nguyên tắc liên quan đến chức năng đó
_ Phân công lao động rõ ràng, sự chuyên môn hoá giúp người công nhân đạt được hiệu quảcao hơn trong công việc
_ Hệ thống cấp bậc : Quyền lực của nhà quản trị gắn liền với nghĩa vụ, phạm vi quyền lựcxuất phát từ ban lãnh đạo cấp cao xuống tới những người công nhân cấp thấp nhất trong tổchức Mỗi công nhân chỉ nhận mệnh lệnh từ 1 cấp trên để tránh sự mâu thuẫn giữa các mệnhlệnh gây
khó khăn cho người thừa hành
_ Công bằng : Các nhà quản trị cần đối xử công bằng và thân thiện đối với cấp dưới của mình._ Trọng tâm của lý thuyết này là nhà quản trị
_ Không đề cập đến tác động của môi trường
_ Không chú trọng đến tính hợp lý trong hành động của nhà quản trị
Trang 22Câu 6 : So Với Trường Phái Khoa Học Của Taylor Thì Trường Phái Quản Trị Tổng Quát Của Henry Fayol Có Điểm Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào ?
* Giống nhau :
_ Cả 2 trường phái đều quan tâm tới vấn đề năng suất lao động, hiệu quả công việc
_ Xác định các chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra là chức năng chủ yếu củanhà quản trị
_ Có sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hoá cao trong công việc
_ Cả 2 trường phái đều có hệ thống các nguyên tắc và luôn đảm bảo các nguyên tắc được thựchiện
Còn Henry Fayol đề cao tính phổ biến của các chức năng quản trị chủ yếu và phương pháp ápdụng chúng trong tổ chức
_ Trường phái quản trị khoa học đề cao luận điểm “con người kinh tế” và không đề cập đếnkhía cạnh tâm lý – xã hội của con người Trong khi trường phái quản trị tổng quát đề caonguyên tắc phân công lao động, thiết lập cơ cấu tổ chức, qui chế hoạt động cụ thể rõ ràng, yêucầu nhà quản trị công bằng và thân thiện với cấp dưới trong tổ chức
Câu 7 : Môi Trường Hoạt Động Của Tổ Chức Là Gì ? Có Bao NhiêuCấp Độ ? Ý Nghĩa Nghiên Cứu Môi Trường Trong Công Tác QuảnTrị Của Nhà Doanh Nghiệp ?
1 Môi trường hoạt động của tổ chức :
Môi trường là khái niệm dùng để chỉ các yếu tố, các lực lượng, các thể chế tồn tại bên ngoàicủa tổ chức mà các nhà quản trị khó hoặc không kiểm soát được chúng nhưng chúng lại ảnhhưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức Mục đích của việc nghiên cứu môitrường là để giúp đỡ những nhà quản trị có thể nhận diện được những cơ hội và các mối đedoạ mà môi trường có thể đem lại cho tổ chức
2 Phân loại : Gồm :
_ Môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát)
_ Môi trường vi mô (môi trường đặc thù)
3 Môi trường vĩ mô :
Trang 23_ Mỗi 1 tổ chức dường như có 1 môi trường vi mô đặc thù của mình.
_ Các yếu tố của môi trường vi mô thường đơn lẻ tác động đến mỗi tổ chức
5 Ý nghĩa nghiên cứu :
_ Nhóm các yếu tố môi trường vĩ mô là những yếu tố bên ngoài có tác động gián tiếp đến DN.Mặc dù không tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nhưng mỗi khi
có sự biến đổi về nhân khẩu, về thu nhập dân cư, cơ sở hạ tầng hay sự ra đời của 1 công nghệmới….đều có những tác động dây chuyền đến DN Đồng thời sự khan hiếm hay dồi dào tàinguyên, sự cởi mở hay bảo thủ của luật pháp đều là những yếu tố mà nhà quản trị phải quantâm khi ra quyết định quản trị
_ Nhóm các yếu tố môi trường vi mô luôn có những tác động trực tiếp đến sự tồn tại của DN,bởi 1 DN sẽ không thể tồn tại được nếu không có người tiêu thụ sản phẩm, người cung cấpnguyên vật liệu hay không duy trì được vị thế cạnh tranh so với đối thủ Đồng thời thông quaviệc bảo vệ
quyền lợi riêng, các nhóm có quyền lợi trong QN luôn tìm cách tác động trực tiếp đến cácquyết định QT Thêm vào đó, sự can thiệp của các cơ quan Chính phủ nhằm duy trì hiệu lựccủa luật pháp sẽ có những tác động nhất định, thậm chí có thể làm cho DN phải đóng cửa._ Như vậy, tất cả các yếu tố trên tác động vào DN dù dưới hình thức trực tiếp hay gián tiếpđều đem lại những hệ quả nhất định đối với hoạt động QT Mặc khác các yếu tố này luôn luônbiến đổi không ngừng, do đó đòi hỏi các nhà quản trị phải có sự sáng tạo trong mỗi quyết địnhquản trị
Câu 8 : Chức Năng Và Yêu Cầu Đối Với Quyết Định QT ? Tầm Quan Trọng Các Yêu Cầu Có Thay Đổi Theo Loại Quyết Định QT ?
1 Chức năng :
Trang 24a Chức năng định hướng : Quyết định QT thực hiện chức năng định hướng khi nó quyết địnhphương hướng phát triển trong tương lai của tổ chức
b Chức năng đảm bảo : Quyết định QT thực hiện chức năng QT khi nó xác định các nguồnlực cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu đã định của tổ chức
c Chức năng phối hợp : Quyết định QT thực hiện chức năng phối hợp khi nó ràng buộc các bộphận trong tổ chức về mặt thời gian và không gian
_ Các quyết định phải có định hướng
_ Các quyết định QT phải thật cụ thể về thời gian, đặc biệt là các quyết định có tính chất dâychuyền công nghệ
_ Quyết định QT phải kịp thời
3 Tầm quan trọng các yêu cầu có thay đổi theo loại quyết định QT :
Câu 9 : Nêu Và Phân Tích Các Bước Của Quá Trình Ra Quyết Định Cho Ví Dụ Qua
Ví Dụ Cho Biết Bước Nào Quan Trọng Nhất ẢnhHưởng Đến Chất Lượng Quyết Định.
* Bước 2 : Xác định mục tiêu :
Đặt ra những mục tiêu cụ thể để loại bỏ vấn đề Trong tình trạng không chắc chắn việc thiếtlập những mục tiêu chính xác là rất khó khăn Do đó, người ra quyết định phải đưa ra nhiềumục tiêu khác nhau để đánh giá và so sánh, chọn ra mục tiêu hợp lý nhất
* Bước 3 : Đề xuất các giải pháp khác nhau :
Phải đề xuất nhiều giải pháp khác nhau để thực hiện 1 mục tiêu thu thập thêm thông tin, tư duysáng tạo, tham khảo ý kiến các chuyên gia, tiến hành hoạt động nghiên cứu…
* Bước 4 : So sánh và đánh giá các giải pháp
Tiến hành so sánh và đánh giá: tập trung xem xét những kết quả mong đợi và những chi phíliên quan của 1 giải pháp
* Bước 5 : Lựa chọn giải pháp thích hợp
Trang 25Ra quyết định thường gắn liền với việc đưa ra sự chọn lựa cuối cùng Tuy nhiên, đây chỉ là 1bước trong toàn bộ quá trình ra quyết định Song thực tế cho thấy, nhiều nhà quản trị thườngchỉ đưa ra 1 giải pháp cho mỗi phương án kinh doanh hay dự án , do đó, chỉ có thể chấp nhậnhay từ chối sự lựa chọn được đưa ra.
* Bước 6 : Tổ chức thực hiện giải pháp đã được chọn
Chọn được giải pháp thích hợp không phải đã đảm bảo thành công mà còn đòi hỏi tổ chứcthực hiện chu đáo giải pháp đã được chọn
* Bước 7 : Đánh giá, kiểm tra
Phải tiến hành kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện giải pháp để so sánh kết quả đạt đượcvới mục tiêu mong muốn Nếu việc thực hiện không đạt kết quả chờ đợi, thì cần có những tácđộng cần thiết Đồng thời, các yếu tố của môi trường luôn tác động không ngừng, do đó cácnhà quản trị phải luôn đánh giá lại vấn đề Nếu tình hình có thay đổi so với ban đầu thì cầntiếp tục tiến hành 1 quá trình mới
Câu 10 : Mục Tiêu Có Vai Trò Như Thế Nào Trong Công Tác Hoạch Định, Công Tác Quản Trị ?
_ Mục tiêu – nền tảng của hoạch định
_ Mục tiêu thường là những mốc cụ thể, linh hoạt, phát triển từng bước hướng đến mục tiêulâu dài của tổ chức
_ Mục tiêu quản trị là những trạng thái mong đợi có thể có và cần phải có bởi hệ thống quản trịtại 1 thời điểm hoặc sau 1 thời gian nhất định
_ Vai trò của mục tiêu quản trị thể hiện 2 mặt :
+ Mặt tĩnh tại : khi xác định cụ thể các mục tiêu mà tổ chức theo đuổi, đặt chúng làm nền tảngcủa hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản trị
+ Mặt động: khi hướng đến mục đích chiến lược lâu dài của tổ chức Mục đích quản trị khôngcòn là những điểm mốc cố định, mà phát triển kết quả mong đợi ngày càng cao hơn trên cơ sởxem xét các nguồn lực hiện có hoặc sẽ có của tổ chức Với tính cách động này các mục tiêugiữ vai trò hết sức quan trọng đối với các tiến trình quản trị, quyết định toàn bộ diễn biến củatiến trình này
Câu 11 : Anh (Chị) Hiểu Như Thế Nào Về Kế Hoạch Tiêu Chuẩn Và Kế Hoạch Chuyên Biệt ? Tác Dụng, Hoàn Cảnh Áp Dụng ?
Kế hoạch tiêu chuẩn và kế hoạch chuyên biệt ( hay hoạch định chiến lược và hoạch định tácnghiệp )
_ Kế hoạch tiêu chuẩn (hoạch định chiến lược) : là hoạch định nhằm triển khai các chiến lượcthực hiện trong phạm vi toàn bộ tổ chức Vai trò hoạch định chiến lược do các nhà quản trị cấpcao đảm nhiệm Trong quá trình hoạch định chiến lược, thời hạn có thể từ vài năm trở lên,công việc của nhà quản trị cấp cao là nhận định tình hình chung, xác định mục đích và triết lýkinh doanh của tổ chức, từ đó đề ra các chính sách cho tổ chức
Tác dụng xác định mục tiêu và phương hướng thực hiện mục tiêu đó của tổ chức, có sự địnhgiá DN 1 cách toàn diện, từ đó xây dựng và triển khai các chiến lược phát triển lâu dài trongtương lai, chỉ rõ những hoạch định sẽ được tiến hành để đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 26_ Kế hoạch chuyên biệt (hoạch định tác nghiệp) : là những hoạch định liên quan đến việc triểnkhai các chiến lược cho từng bộ phận trong những tình huống cụ thể và ở những thời gianngắn, có thể là hàng ngày, hàng tuần hay hàng tháng Hoạch định tác nghiệp do các nhà quảntrị cấp
dưới tiến hành Nội dung chủ yếu là định ra những chương trình hoạt động ngắn, sử dụng cácnguồn lực đã được phân bố để hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra Tiến hành hoạch địnhchiến lược gồm các kế hoạch 1 lần và các kế hoạch thường xuyên
Tác dụng : Mục đích của hoạch định tác nghiệp là để thực hiện các chiến lược, hoàn thànhnhiệm vụ đã đề ra, triển khai kịp thời các chương trình hành động giúp tổ chức có thể thíchnghi với sự thay đổi
Câu 12 : Cho Biết Tác Dụng Của Công Tác Tổ Chức Và Mối Liên Hệ Của Chức Năng Này Đối Với Công Tác Hoạch Định ?
* Tác dụng của công tác tổ chức :
_ Là chức năng quản trị có liên quan đến các hoạt động nhằm cụ thể hoá mục tiêu nhiệm vụthành những công việc được chuyên môn hoá, tạo dựng nên các bộ phận chức năng để thựchiện những công việc này
_ Xây dựng mối quan hệ, mối liên hệ và quyền hạn, trách nhiệm và quyền lợi giữa các bộ phậnnày để tạo nên 1 môi trường nội bộ thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức,nghĩa là mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góptốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
_ Khi công tác tổ chức được thực hiện tốt thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới thuận lợi vàđạt hiệu quả cao
* Mối liên hệ với công tác hoạch định :
_ Công tác hoạch định tạo tiền đề cho chức năng tổ chức thực hiện Công tác tổ chức cụ thểhoá các mục tiêu đã được đề ra trong hoạch định thành những công việc chuyên môn hoá, từ
đó xây dựng các bộ phận chức năng thực hiện những công việc này
_ Bộ máy của doanh nghiệp phải luôn phù hợp với mục tiêu Bộ máy chỉ được xây dựng khi tổchức đã có nhiệm vụ rõ ràng, nghĩa là công tác hoạch định phải được thực hiện tốt thì mới cóthể thực hiện tốt chức năng tổ chức
_ Công tác tổ chức ngược lại ảnh hưởng rất nhiều đến công tác hoạch định Nếu công tác tổchức không thực hiện tốt, việc thực hiện mục tiêu của tổ chức, có thể gặp khó khăn trong việc
đề ra chiến lược và các kế hoạch tác nghiệp, kết quả thực hiện mục tiêu không đạt như mongmuốn
Câu 13 : Cho Biết Nội Dung Thuyết X.Y Của Mc Gregor, Sự Phê Phán Của Các Nhà Quản Trị Đối Với Thuyết Này.
Nội dung : Con người có 2 bản chất X và Y
_ Người có bản chất X không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không ưa chịu tráchnhiệm chỉ làm việc khi được ra lệnh và được kiểm tra trực tiếp Đối với người có bản chất X,nhà quản trị nên nhấn mạnh các yếu tố kích thích bằng vật chất, giao việc cụ thể, thườngxuyên đôn đốc kiểm tra