1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài: Những hạt thóc giống

22 2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào Cờ Đầu Tuần
Trường học Trường Tiểu học Hải Thành
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 5
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Vì sao Pi- e nói rằng em bé trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?…vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng số tiền em dành dụm được * Cuộc đối thoại giữa Pi- e và chị cô bé c Hướng dẫn HS đọ

Trang 1

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn

- Phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tính cách từnh nhân vật; cô bé ngây thơ, hồn nhiên: Chú Pi-e nhân hậu, tế nhị, chị cô bé ngay thẳng, thật thà

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ba nhân vật là những người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ:

- GV gọi 1 HS đọc 1 đoạn em thích trong bài Rừng ngập mặn + nội dung

- GV gọi 1 HS đọc cuối bài Rừng ngập mặn + Câu hỏi: Nêu tác dụng của rừng ngập

mặn sau khi phục hồi

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi đề

- Giới thiệu chủ điểm: Vì hạnh phúc con người ?

- Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc:

- 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Chia làm 3 đoạn như sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến cướp mất người anh yêu quý

Đoạn 2: Phần còn lại

- HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sữa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai

- Đến lượt đọc lần 2, giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó: HS đọc thầm chú giải và các

từ mới ở cuối bài đọc (lễ Nô - en, giáo đường ) giải nghĩa các từ ngữ đó - Đặt câu với từ lễ Nô- en

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 2

- 1,2 HS đọc lại bài.

- GV đọc mẫu

b)Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi,

Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ? (…tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô ? )

Câu 2: Em có tiền mua đủ chuỗi ngọc không ? Chi tiết nào cho em biết điều đó ? (…không, cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất…)

* Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé

Câu 3: Chị của bé tìm gặp Pi- e để làm gì ? (để hỏi cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm Pi- e không? Chuỗi ngọc có phải là thật không ? Giá bao nhiêu tiền ? )

Câu 4: Vì sao Pi- e nói rằng em bé trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc ?(…vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng số tiền em dành dụm được)

* Cuộc đối thoại giữa Pi- e và chị cô bé

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV mời 3 HS đọc phân vai diễn cảm bài văn, GV hướng dẫn các em thể hiện giọng đọc, và thể hiện diễn cảm nội dung từng đoạn, đúng lời các nhân vật

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm theo phân vai

- GV hỏi: Em nghĩ gì về 3 nhân vật trong câu chuyện này ?(…họ đều là những người tốt / …biết sống vì nhau, biết đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho nhau ?)

- HS nêu nội dung bài - Vài HS nhắc lại

Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

- Đọc trước bài Hạt gạo làng ta.

- Nhận xét giờ học

-Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: GV yêu cầu cả lớp đặt tính và tính vào vở nháp:

Trang 3

472, 3: 10 ; 15,4: 100

Sau đó gọi 1 HS nêu kết quả – lớp nhận xét

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu – ghi đề

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên thương tìm được là một số thập phân

a)Ví dụ 1: GV nêu ví dụ và tóm tắt lên bảng

Chu vi hình vuông: 27 m

Cạnh hình vuông: ? m

- GV gọi HS đọc lại đề

- Muốn tính cạnh hình vuông ta làm thế nào ? (27: 4)

- GV yêu cầu HS tính vào vở nháp, GV quan sát

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện

30 6 , 75 (m) 20

0

Trang 4

- Giáo dục HS nhớ ơn các danh nhân

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 1,2 HS kể lại một việc làm làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi

trường em đã làm hoặc đã chứng kiến

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi đề

Hoạt động 2: Giáo viên kể chuyện

- GV kể lầ 1, HS nghe Kể xong GV viết lên bảng các tên riêng từ mượn nước ngoài, ngày tháng đáng nhớ: Lu-i Pa-xtơ, Giô-dép, thuốc vắc-xin, 6-7-1885, 7-7-1885

- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào 6 tranh minh họa phóng to

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Một HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện – vài HS nhắc lại

- GV và HS nhận xét bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

Mĩ thuật: VẼ TRANG TRÍ:

TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM Ở ĐỒ VẬT

(Đã có giáo viên bộ môn)

Trang 5

- Chơi trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm :Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện :Chuẩn bị một còi Kẻ sân cho trò chơi.

III Các hoạt động dạy - học:

- GV chia tổ cho HS tập luyện, GV theo dõi, sữa sai cho HS

- GV tổ chức thi giữa các tổ Nhận xét, tuyên dương

c) Chơi trò chơi “Thăng bằng”

- GV nêu tên tró chơi, quy định cách chơi, cho HS chơi GV trực tiếp điều khiển trò chơi, thi đua giữa các tổ, tuyên dương cá nhân,tổ chơi tốt

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố quy tắc thực hiện phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là

số thập phân

Trang 6

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 2: Học sinh làm bài

- Bài 1: Gọi 2 HS lên bảng làm phần a (kết quả là 16,01) và phần c (kết quả là 1,67)Gọi một số HS đọc kết quả các phần b, d (kết quả là 1,69; 4,38)

Yêu cầu HS nhắc lại quy tắt thứ tự thực hiện các phép tính

- Bài 2: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện: 8,3 X 0,4 và 8,3 X 10 : 25 (=3,32)

- Gọi 1 HS nhận xét kết quả hai phép tính

- GV giải thích lí do vì 10:25=0,4 và nêu tác dụng chuyển phép nhân thành phép chia (do 8,3X10 khi tính nhẩm có kết quả là 83)

- Bài 4:HS tự làm vào vở - Chữa bài (ĐS: 20,5 km)

Hoạt động 3: Giáo viên chấm bài

Trang 7

A Bài cũ: - Thế nào là quan hệ từ ?

- Một, hai HS đặt câu sử dụng các cặp quan hệ từ đã học

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi đề

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV cho HS nhắc lại định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng

- HS đọc thầm lại bài tập và việc cá nhân vào vở bài tập

- HS trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu BT

- Vài HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại

Bài tập 3: 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ

- HS trao đổi theo cặp tìm các đại từ xưng hô trong đoạn văn – gạch dưới các đại từ xưng hô tìm được

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 4: 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm lại bài tập và làm bài cá nhân vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành sứ

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập, mẫu gạch, ngói, chậu nước

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: - Nêu tính chất của vôi

Trang 8

- Nêu tác dụng của vôi.

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 2: Thảo luận

* Mục tiêu: - HS kể được tên một số đồ gốm, phân biệt được gạch, ngói với các loại đồ

sành, sứ

* Cách tiến hành:

Bước1: HS làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm thảo luận với câu hỏi:

Bước 1: Làm việc cá nhân

- HS quan sát các hình trang 56, 57 SGK rồi hoàn thành bài tập 2 ở VBT tr 47

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát một viên gạch hoặc một viên ngói rồi nhận xét

- Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào chậu nước, nhận xét xem có hiện tượng gì xảy

ra Giải thích hiện tượng đó

Trang 9

Hát -Nhạc: ÔN TẬP 2 BÀI HÁT:

NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI CA - ƯỚC MƠ

(Đã có giáo viên bộ môn)

Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2007

Tập đọc: HẠT GẠO LÀNG TA

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết

- Hiểu ý nghiã bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: - GV gọi 3 HS đọc phân vai trong bài Chuỗi ngọc lam + nội dung

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi đề

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc:

- 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Khi HS đọc GV khen những em đọc đúng, kết hợp sữa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, chú ý ngắt nghĩ dòng thơ phù hợp với dòng thơ

- Đọc lần 2 GV kết hợp giải nghĩa từ ( kinh thầy, hào giao thông, trành ), HS đặt với từ

hào giao thông

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

Câu 1: Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì? (…của vị phù sa, hương sen thơm, lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay )

Câu 2: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân ?( giọt mồ hôi sa/ những trưa tháng sáu / nước như ai nấu /chết cả cá cờ/ cua ngoi lên bờ)

Trang 10

Câu 3: Tuổi nhỏ đã góp sức như thế nào để làm ra hạt gạo ? (…sớm nào chốnh hạnvục

mẻ miệng gầu, trưa nào bắt sâu, chiều nào gánh phân quang tràng quét đất)

Câu 4: Vì sao tác gỉa gọi hạt gạo là “ hạt vàng ” ? (vì hạt gạo rất quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi, công sức của cha mẹ Hạt gạo đóng góp chung vào chiến thắng chung của dân tộc)

- HS nêu nội dung bài – HS nhắc lại

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài thơ

- Nội dung, tác dụng của biên bản

- Trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản

- HS vận dụng tốt

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi 3 phần chính của biên bảng cuộc họp

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy – học:

A Bài cũ: - GV gọi 1,2 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp đã

được viết lại

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 2: Phần nhận xét

- 1HS đọc nội dung bài tập 1, cả lớp theo dõi trong SGK

- Một HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS đọc thầm biên bản họp chi đội, trao đổi theo cặp rồi trả lời lần lượt 3 câu hỏi của BT2

- HS trình bày miệng trước lớp

Trang 11

Bài tập 1: Một HS đọc nội dung BT1

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài, suy nghĩ trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến tranh luận

- Cả lớp và GV nhận xét kết luận

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu BT

- HS suy nghĩ đặt tên cho các biên bản ở bài tập 1

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách đưa về phép chia các số tự nhiên

- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia mốt số tự nhiên cho một số thập phân

- Giáo dục HS tích cực học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: GV yêu cầu cả lớp vào vở nháp: 2001: 25 (80,04)

Sau đó gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu – ghi đề

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

GV yêu cầu cả lớp tính rồi so sánh kết quả tính:

25: 4 và (25 x 5): (4 x 5)4,2: 7 và (4,2 x 10): (7 x 10)37,8: 9 và (37,8 x 100): (9 x 100)

Trang 12

- HS nhận xét: Khi nhân số bị chia và số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi

a) Ví dụ 1:

- GV đọc đề toán tóm tắt lên bảng: diện tích: 57 m2

Chiều rộng: ? m

- Gọi HS đọc lại đề toán

- GV hỏi: muốn tính chiều rộng mảnh vườn ta làm thế nào ? (57: 9,5)

- Yêu cầu HS tìm cách thực hiện phép chia vào vở nháp

- Gọi HS lên bảng thực hiện phép chia

- Cả lớp và GV nhận xét

- HS nêu miệng các bước chia

b) Ví dụ 2: GV nêu ví dụ 2: 99: 8,25,rồi cho HS tự đặt tính, tính vào vở nháp

Bài 1: GV cho HS tự làm, sau đó GV gọi HS nêu kết quả

Bài 2: HS thực hiện phép chia rồi so sánh số bị chia với kết quả vừa tìm được

HS rút ra nhận xét: Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1; 0,01; …

Bài 3: HS tự giải bài toán, GV chữa bài nếu cần

- Nghe - viết đúng chính tả , trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Chuỗi ngọc lam.

- Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu tr/ch hoặc âm cuối ao / au

Trang 13

- GV đọc cho cả lớp viết một số từ vào vở nháp: sương giá, xương xẩu, siêu nhân, liêu xiêu, sơ lược

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi đề

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- GV đọc bài chuỗi ngọc lam, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS nêu nội dung của đoạn đối thoại

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn.GV nhắc nhở một số từ các em dễ viết sai chính tả

- HS gấp SGK GV đọc từng câu cho HS viết, GV đọc cho HS dò lại bài

- GV chấm 7-10 em HS còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

BT2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV cho HS làm BT 2b

- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức mỗi đội 5 em (4 đội)lần lượt lên bảng viết nhanh từ tìm được

- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc

BT3: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập

-I Mục tiêu: HS biết

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ

- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái

- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày

Trang 14

- Em hãy kể lại câu chuyện mà em đã giúp đỡ người già, em nhỏ

B Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin (trang 22 SGK)

* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã

6 HS thảo luận theo các gợi ý sau:

- Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết.- Tại sao những người phụ nữ là người được kính trọng ?

7 một số HS trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung

Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ

* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ.

* Cách tiến hành:

1 GV nêu yêu cầu BT2 và hướng dẫn HS cách bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu

2 GV lần lượt nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ theo từng quy ước

3 HS giải thích lí do, cả lớp lắng nghe và bổ sung

Trang 15

Thể dục: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”

I Mục tiêu:

- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác , đúng nhịp hô

- Chơi trò chơi “Thăng bằng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi nhiệt tình, chủ động và an toàn

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm :Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện :Chuẩn bị một còi, dụng cụ cho trò chơi.

III Các hoạt động dạy - học:

1.Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, nêu yêu cầu bài học

- HS chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc tự nhiên trên sân tập

- HS khởi động các khớp

- GV gọi 2,3 em lên thực hiện động tác thăng bằng, toàn thân, nhảy, điều hòa

2 Phần cơ bản:

a) Ôn bài thể dục phát triển chung

- Cả lớp tập đồng loạt hàng ngang do cán sự lớp điều khiển, GV sữa sai

- Chia tổ tập luyện, dưới sự điều khiển của tổ trưởng, GV quán xuyến lớp giúp đỡ về

tổ chức và sửa sai cho HS

b) Từng tổ báo cáo kết quả ôn luyện: từng tổ lên trình diễn bài thể dục một lần dưới sự điều khiển của tổ trưởng HS nhận tổ nào trình diễn đúng và đẹp nhất

c) Chơi trò chơi “ Thăng bằng ”:

- GV nêu tên trò chơi, tập hợp theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi,

GV điều khiển trò chơi GV nhận xét biểu dương tổ, cá nhân chơi tốt

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w