Định nghĩa: Thuốc cổ truyền là một vị thuốc sống hoặc chín hay một chế phẩm thuốc được phối ngũ lập phương và bào chế theo phương pháp của y học cổ truyền có tác dụng chữa bệnh hoặc có
Trang 1CHẾ BIẾN MỘT SỐ VỊ THUỐC THEO
PHƯƠNG PHÁP CỔ TRUYỀN
Giảng viên: Hoàng Xuân Huyền Trang
ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
Trang 3Định nghĩa: Thuốc cổ truyền là một vị thuốc sống hoặc chín
hay một chế phẩm thuốc được phối ngũ lập phương và bào chế
theo phương pháp của y học cổ truyền có tác dụng chữa bệnh hoặc có lợi cho sức khỏe con người.
Thuốc YHCT
Vị thuốc Chế phẩm thuốc
Trang 4Thành phần hóa học Tác dụng dược lý và độc tính của vị thuốc
ĐẶC TRƯNG CỦA VỊ THUỐC
Trang 5Thuốc YHCT
Tứ khí
Ngũ vị
Quy kinh
CÁC ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 6Thể hiện tác dụng chọn lọc của thuốc
CÁC ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trang 74 ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC VỊ THUỐC TRONG PHƯƠNG THUỐC
- Tứ khí: ôn, lương, hàn, nhiệt và bình
Thể hiện một phần cường độ tác dụng của vị thuốc
- Ngũ vị: Cay, ngọt, mặn, chua, đắng.
Thể hiện một phần tác dụng của vị thuốc
+ Cay: Phát tán, giải biểu, phát hãn, hành khí, hành huyết, giảm đau, khai khiếu+ Ngọt: có tác dụng hòa hoãn, giải co quắp cơ, nhuận tràng, bổ Thường quy kinh tỳ vị
+ Mặn: Nhuyễn kiên, tiêu đờm, tán kết Thường quy kinh thận
+ Chua: Thu liễm, liễm hãn, cố sáp, chỉ ho, chỉ tả
+ Đắng: thanh nhiệt, chống viêm nhiễm, sát khuẩn, mụn nhọt
-Quy kinh: thể hiện tác dụng ưu tiên, tác dụng chọn lọc của các vị thuốc.
Được xây dựng dựa trên kinh nghiệm của ông cha ta
Trang 8Để chuyển nguyên liệu này làm thuốc thường qua 2 giai đoạn
chế biến:
- Sơ chế: sau khi thu hoạch để tạo thành nguyên liệu thô, có thể bảo quản lâu dài.
- Chế biến cổ truyền: theo các phương pháp khác nhau trên cơ sở
lý luận y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm riêng của mỗi thầy thuốc.
8
Trang 9Thay đổi dạng dùng
Sơ chế
Chế biến
Trang 101 Vị thuốc được lấy từ cây gì, bộ phận dùng
2 Mục đích chế biến của vị thuốc
3 Phương pháp chế biến của vị thuốc
4 Sự thay đổi về thành phần hóa học trước và sau khi chế
5 Sự thay đổi về tác dụng sinh học trước và sau khi chế
10
NỘI DUNG CẦN NẮM ĐỐI VỚI MỖI VỊ THUỐC
Trang 13Ô đầu
- Công năng: Khu phong, trừ thấp tý, ôn kinh chỉ thống
- Chủ trị: Dùng trị đau khớp, tê mỏi cơ
- Cách dùng: Dùng ngoài xoa bóp dưới dạng thuốc ngâm rượu, không được uống
Phụ tử
- Công năng: hồi dương cứu nghịch, bổ hoả trợ dương, tán hàn, chỉ thống
- Chủ trị: chứng vong dương, thoát dương, chân tay lạnh, đau nhức xương
khớp, lưng gối đau lạnh, chân tay phù nề
- Cách dùng, liều lượng: ngày dùng 4-12 g dược liệu đã bào chế đạt tiêu chuẩn giới hạn aconitin, dạng thuốc sắc
CÔNG NĂNG & CHỦ TRỊ
Trang 14CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
- Tất cả các thành phần của cây đều chứa độc tố và hàm lượng cao nhất ở
rễ củ
-Độc tố của cây ô đầu gồm nhiều loại alcaloid: Aconitin, picroaconitin,
isoaconitin, benzaconitin và một số chất khác, trong đó aconitin là độc tố
chủ yếu.
- Cơ quan đích: Hệ tim mạch, hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa
- Độc tính: Liều gây tử vong đối với người lớn khoảng 5 mg Rối loạn tim
mạch nặng xảy ra ở liều 2 mg aconitin
Phụ tử sống 0.072%
14
Trang 15MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN
Mục đích
Giảm độc tính Tăng tác dụng Chuyển dạng dùng
Trang 17Giảm độc tính
Ngâm loại trừ diester theo cơ chế hòa tan
và thủy phân
Nấu loại trừ diester theo cơ chế thủy phân
Sử dụng các loại phụ liệu như cam thảo, đậu đen, đậu xanh, phòng phong
MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN
Trang 19- Phơi, ngày phơi đêm
ngâm, ngâm trong 5-10
ngày cho đến khi có lớp
muối kết tinh bám bên
ngoài
- Công thức chế biến:
Phụ tử 100kgMgCl2 40kgNước 30 lít
- Ngâm 3-5 ngày
- Đun sôi, thái phiến
- Tẩm dầu hạt cải, dịch nước đường đỏ
- Sao, rửa, phơi sấy
- Công thức chế biến:Phụ tử 100kg
MgCl2 40kgNước 30 lít
-Ngâm 3-5 ngày
- Luộc đến khi chín, bóc
vỏ đen, thái phiến
- Rửa cho hết vị tê (khoảng 10h)
- Đồ, hấp khoảng 30 phút
- Phơi, sấy diêm sinh, phơi đến khô
Trang 20có màu đen (di tích của vỏ củ), không còn vị tê
Phiến mỏng, khô cứng, trắng trong , không có vỏ màu đen, không còn vị tê
Trang 21SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
- Alcaloid toàn phần: chế < sống
- Alcaloid toàn phần và aconitin giảm dần qua từng giai đoạn chế biến.
- Hàm lượng aconitin trong mẫu sống: 0.147%
sau khi đồ hoặc nấu: 0.058%
- Nghiên cứu chế biến phụ tử Sapa cho thấy:
Tên dược liệu Hàm lượng alcaloid toàn
Trang 24CHẾ BIẾN SƠ BỘ
- Thu hái quả già, bổ ra lấy hạt, bỏ hạt lép, hạt non.
- Phơi hoặc sấy đến khi khô hoàn toàn.
- Độ ẩm không quá 12%
Trang 25tử vong.
- Liều gây độc 30-100mg
Trang 26MỤC ĐÍCH CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
- Giảm độc tính của vị thuốc: chế biến làm phân hủy strychnin thành chất độc tính thấp
+ Sử dụng nhiệt độ cao 200 – 250oC
+ Sử dụng dầu thực vật là dung môi có độ phân cực thấp
+ Sử dụng phụ liệu làm giảm độc tính: cam thảo, đậu đen, đậu xanh
+ Loại bỏ cây mầm (alcaloid cao)
- Chuyển dạng sử dụng:
+ Mã tiền sống chỉ được dùng ngoài
+ Mã tiền chế được dùng trong
Trang 27PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN
SAO CÁCH CÁT
- Ngâm trong nước lạnh 36-48 giờ cho mềm
- Luộc sôi, cạo bỏ vỏ, cắt bỏ cây mầm
- Sấy khô kiệt ở nhiệt độ 60-700C
- Sao: sao cát cho nóng già (khoảng 1000C) Cho hạt mã tiền vào đảo đều, nhanh đến khi mảnh hạt hơi phồng lên, có màu vàng cánh gián (vàng đậm) đều từ trong lòng hạt thì lấy ra, sang bỏ cát, sát lại cho
sạch Nhiệt độ cát khoảng 200-250oC.
Trang 28PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN
RÁN VỚI DẦU THỰC VẬT
- Ngâm trong nước vo gạo 3 ngày đêm, thay nước 1 lần/ ngày
- Rửa sạch, cạo bỏ vỏ, cắt bỏ cây mầm, rửa lại
- Sấy khô kiệt ở 60-70oC.
- Dầu lạc hoặc dầu vừng Tỷ lệ 500-1000ml dầu/ 1kg DL
- Rán: đun sôi dầu, cho hạt mã tiền vào đun trực tiếp đến khi hạt nổi lưng chừng có màu vàng cánh gián (vàng đậm) thì vớt ra Để nguội, lau sạch dầu bằng giấy bản.
Tiêu chuẩn thành phẩm: màu vàng cánh gián đậm, vị đắng nhẹ
Trang 29SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
- Alcaloid toàn phần giảm 18 – 23% so với mẫu sống
- Strychnin giảm 20-67% so với mẫu sống
- Các phương pháp khác nhau có hàm lượng alcaloid và strychnin khác nhau
Phương pháp chế biến Hàm lượng strychnin
Sao cách cát 2.42%
Tẩm dầu vừng 2.30%
- Thời gian càng dài thì alcaloid và strychnin giảm càng mạnh
Sao cách cát trong 100 phút thì alcaloid toàn phần là 2.78%
300 phút 0.97%
Trang 30SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
- Nhiệt độ càng cao thì alcaloid và strychnin càng giảm
0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8
Strychnin Strychnin N-oxyd Iso strychnin
Trang 31SỰ BIẾN ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC
Strychnine
- Strychnine có tác dụng kích thích thần kinh trung ương và thần kinh ngoại vi, gây co mạch máu, tăng huyết áp, tăng tiết dịch vị dạ dày
- Độc tính: mẫu sống > mẫu chế
- Độc tính của các mẫu chế biến
Sao cách cát > rán dầu vừng > rán dầu lạc
- Dạng sống chỉ dùng ngoài
- Dạng chế dùng trong
Lưu ý: Mã tiền chế chỉ được dùng dưới dạng thuốc viên (phối hợp với các vị thuốc khác) Không được dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc bột
Trang 33CHẾ BIẾN SƠ BỘ
-Thu hoạch vỏ cây hoặc vỏ cành, phơi sấy nhẹ đến khi khô kiệt Độ ẩm
không quá 12%
- Vị thuốc là mảnh vỏ to nhỏ không đều nhau, cuộn tròn hay cong Mặt
ngoài có nhiều nốt sần sùi màu nâu hay đỏ nâu, mặt trong màu nâu đen.
Trang 34CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
MỤC ĐÍCH
- Giảm độc tính của thuốc: làm giảm hàm lượng strychnin theo phương
pháp loại trừ.
+ Ngâm: ngâm vị thuốc trong nước 12-24h, cạo bỏ vỏ ngoài Ngâm tiếp
trong nước vo gạo 3 ngày đêm, mỗi ngày thay nước một lần, vớt ra, rửa
sạch.
+ Phơi, sấy nhẹ đến khi khô kiệt
+ Tẩm với dầu lạc hoặc dầu vừng rồi sao qua hoặc sao vàng
- Chuyển dạng dùng
+ Hoàng nàn sống chỉ được dùng ngoài.
+ Hoàng nàn chế được dùng trong
34
Trang 35SỰ THAY ĐỔI TPHH VÀ TDSH
Thành phần hóa học
- Hoàng nàn sống chứa 6.28% alcaloid toàn phần.
- Hoàng nàn chế chứa 2.73 alcaloid toàn phần.
Tác dụng sinh học
- Độc tính giảm: chế < sống
- Hoàng nàn chế có thể dùng trong để chữa đau thần kinh ngoại biên, đau
cơ, đau khớp xương.
Trang 36SINH ĐỊA, THỤC ĐỊA
Trang 37CHẾ BIẾN SINH ĐỊA
Phương pháp 1 (DĐVN)
– Đào, thu lấy rễ củ, rửa sạch, để ráo nước
– Sấy từ từ (nhiệt độ 50-600C) đến khi củ mềm, cắt ngang thấy
thịt củ có màu đen, dính, vị hơi ngọt – Sấy tiếp đến khô kiệt
Trang 38CHẾ BIẾN SINH ĐỊA
Phương pháp 2 (theo kinh nghiệm): chế qua 3 giai đoạn
– GĐ 1 (sấy): Ban đầu 35-400C : đến khi vỏ khô se
Sau đó 50-600C đến khi củ mềm dẻo, thịt củ có màu đen thì lấy ra (khoảng 5-7 ngày).
– GĐ 2 (ủ): ủ kín đến khi có lớp mốc trắng mọc đều , thịt củ đen
bóng, có chất dịch đen dính, củ dẻo thì lấy ra.
– GĐ 3 (sấy): 50-600C đến khi khô kiệt.
Tiêu chuẩn thành phẩm: sinh địa khô kiệt, củ mềm dẻo, thịt củ màu
đen bóng, có chất dịch dính, vị ngọt hơi đắng, không mốc mọt
Trang 40CHẾ BIẾN THỤC ĐỊA
Chế biến theo phương pháp DĐVN
- Nấu lần 1: rượu ethylic 400 theo tỷ lệ 9:1 (kg/l)
- Nấu lần 2: sinh khương cho đến khi củ có màu đen
nhánh Phơi đến khô kiệt
Chế biến theo phương pháp kinh nghiệm
- Tẩm: bột sa nhân trong rượu ethylic 5-7 ngày
- Nấu: cùng dịch rượu sa nhân, đun cách thủy 3 ngày đêm
- Phơi: phơi đến khi sờ không dính tay, củ mềm dẻo là
được
Thục địa phơi nắng có thể chất dẻo, mềm và mùi thơm hơn
Trang 41SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Địa hoàng có chứa chất manit, rhemanin, đường khử, iridoid
như catalpol…, carotene
Trang 42SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Chế biến địa hoàng thành sinh địa: nhiệt độ ảnh hưởng đáng kể đến 2
thành phần đường và iridoid
0 2 4 6 8 10 12 14
Iridoid Đường khử Đường thủy phân
42
Trang 43SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Chế biến sinh địa thành thục địa: Iridoid giảm dần
Đường tăng dần
5 10 15 20 25
Iridoid Đường khử Đường thủy phân
Trang 44SỰ BIẾN ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC
Sinh địa
Vị ngọt đắng, tính hàn
Quy kinh: tâm, can, thận
Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết
Thục địa
Vị ngọt, tính ôn Quy kinh: can, thận Tác dụng: bổ âm, bổ huyết
44
Trang 47CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
MỤC ĐÍCH
- Giảm tính ráo, sáp: giảm tanin
- Giảm tác dụng nhuận tràng: giảm anthranoid
- Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh thận: chế với nước đậu đen
Trang 48CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
Phương pháp chế biến theo DĐVN
Ngâm: Ngâm nước vo gạo 2 ngày đêm, mỗi ngày thay nước 1 lần
Nấu: nấu với dịch nước đậu đen đến khi chín nước (khoảng 4-6 giờ)
Thái phiến.
Tẩm dịch nấu, phơi hoặc sấy.
48
Trang 49CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
Chế biến theo phương pháp đồ
Ngâm: ngâm nước vo gạo 4 ngày đêm, mỗi ngày thay nước 1 lần
Đồ: rải đậu đen và hà thủ ô vào dụng cụ để nấu Cứ 1 lượt đậu đen lại
1 lượt hà thủ ô đỏ Đồ đến khi đậu đen chín nhừ Loại bỏ đậu đen Phơi hà thủ ô đến khi khô.
Trang 50SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Rễ cây hà thủ ô đỏ có 7,68% tannin; 0,81% antranoid toàn phần,
Trang 51SỰ BIẾN ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC
Tác dụng tăng trọng: chế > sống
Tác dụng nhuận tràng và táo bón: chế < sống
Dẫn thuốc vào kinh thận: HTO + đậu đen
Trang 53CHẾ BIẾN SƠ BỘ
- Bộ phận dùng: rễ củ
- Thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 8 sau khi cây lụi
- Đào lấy củ, cạo bỏ vỏ Đồ chín, thái phiến, phơi sấy nhẹ cho khô
Trang 54CÔNG NĂNG, CHỦ TRỊ
Tính vị: vị cay, tính ấm
Quy kinh: phế, tỳ, vị
Công năng: Trừ đàm chỉ ho, giáng nghịch cầm nôn
Chủ trị: Các chứng đàm thấp, ho có nhiều đàm, khí nghịch lên mà gây nôn.
Lưu ý: Bán hạ sống uống quá liều dễ bị ngộ độc Ăn bán hạ sống
miệng lưỡi có cảm giác tê, ngứa, nóng, sưng, buồn nôn, nôn Trường hợp nặng sẽ bị nghẹt thở, khó thở dẫn đến tử vong
54
Trang 55-Tăng tác dụng dẫn thuốc vào tỳ, vị: tăng tác dụng hóa đờm ở tỳ vị,
giảm nôn Chế với sinh khương, cam thảo.
- Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh phế để tăng tác dụng hóa đờm ở phế, giảm ho, long đờm Chế với cam thảo, bồ kết, phèn chua.
Trang 56 Chế theo pp này vị ngứa giảm ít.
- Chế theo chuyên luận Bán hạ Nam (“củ chóc”)
Trang 57CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
- Chế pháp bán hạ
Công thức: Bán hạ Bắc 5000g
Phèn chua 100g
Bán hạ ngâm trong nước 5-7 ngày đến khi có bọt trắng nổi lên, rửa
qua cho sạch Ngâm tiếp tục trong dịch nước phèn chua đến khi hết vị ngứa Vớt ra, phơi khô
Trang 58CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
- Chế thảo bán hạ
Công thức: Pháp bán hạ 5000g
Cam thảo 800g Vôi sống 1000g
Vôi tôi lấy nước Cam thảo cắt khúc, xay thành bột thô, trộn với nước vôi.
Ngâm bán hạ vào dịch trên đến khi thấm toàn bộ phiến.
Phơi đến khi khô kiệt.
58
Trang 59Thái mỏng gừng tươi, ngâm vào nước phèn chua
Ngâm bán hạ trong dịch trên đến khi mềm
Nấu đến khi chín đều toàn bộ phiến thuốc
Phơi sấy đến khô kiệt.
Trang 60Lá cây cối xay 2kg
60
Trang 61TIÊU CHUẨN THÀNH PHẨM
- Quy trình chế biến chung: bán hạ ngâm trong 1 hay nhiều dịch phụ liệu đến khi phiến thuốc trong đều (hết nhân trắng đục) thì mang sao hoặc tẩm dịch phụ liệu rồi mang sao cho đến khi có màu vàng đậm.
-Trong quá trình chế biến, tiêu chuẩn là hết nhân trắng đục.
- Thành phẩm sau khi chế biến phải hết vị ngứa (trừ bán hạ Bắc)
Trang 62SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
-Bán hạ Bắc có chứa alcaloid, acid amin, sterol, acid hữu cơ, đường, tinh bột, chất nhầy
- Bán hạ Nam có chứa alcaloid, acid amin, sterol, acid hữu cơ, chất nhầy, tinh bột, coumarin, saponosid
- Các phương pháp chế biến khác nhau thì thành phần hóa học sẽ khác nhau: như thành phần alcaloid, coumarin, saponin, acid amin
62
Trang 63SỰ BIẾN ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC
-Độc tính: Bán hạ Nam an toàn ở liều thử, cả bán hạ sống và bán hạ chế đều không gây độc tính cấp ở liều thử
- Vị ngứa:
+ Phụ liệu làm giảm vị ngứa sau 72h ngâm: nước vôi trong
+ Phụ liệu làm giảm vị ngứa sau 120h ngâm: dịch nước gừng tươi, nước vo gạo,
phèn chua
+ Phối hợp nhiều phụ liệu với nhau thì tác dụng làm giảm vị ngứa tốt hơn như dịch nước vo gạo và dịch nước phèn chua
-Nhiệt độ cao trên 180oC có tác dụng làm giảm vị ngứa sau 90 phút
- Nhiệt độ cao trên 220oC làm mất vị ngứa trong thời gian ngắn
Trang 64SỰ BIẾN ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC
- Tác dụng giảm ho, long đờm, chống nôn
phần hóa học có tác dụng
Bán hạ sống Bán hạ bắc Thảo bán hạ Bán hạ nam
Trang 67CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
MỤC ĐÍCH
-Tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh can bằng cách chế với giấm
- Tăng tác dụng dẫn thuốc vào tam tiêu để tăng tác dụng hành khí
+ Dẫn thuốc lên thượng tiêu dùng rượu
+ Dẫn thuốc ra cơ biểu, tán hàn chế với gừng tươi
+ Dẫn thuốc vào trong tăng tác dụng thu liễm chế với giấm
+ Dẫn thuốc đi xuống đến hạ tiêu chế với muối
-Giảm tác dụng phụ do hương phụ có đặc điểm cay, ôn
+ Giảm tính khô táo chế với nước vo gạo
+ Tăng dẫn thuốc vào 12 đường kinh và điều hòa tỳ vị thì chế với cam thảo
- Giảm độ bền cơ học của vị thuốc bằng cách sao, tẩm
Trang 68Lượng dịch khoảng 15% so với dược liệu
Lượng gừng khoảng 5% dược liệu.
- Sao: phần tẩm rượu sao qua, ba phần kia sao vàng.
68
Trang 69SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
-Thân rễ hương phụ có tinh dầu, alcaloid, flavonoid, glycosid tim, saponin, tinh bột
Trang 70SỰ BIẾN ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC
-Theo YHCT, Hương phụ có tác dụng
+ Hành khí, giảm đau
+ Khai uất điều kinh
+ Kiện vị, tiêu thực
-Theo nghiên cứu hiện đại:
+ Dạng sống và dạng chế có tác dụng làm giãn cơ tử cung tương đương nhau+ Hương phụ có tác dụng kiểu estrogen
+ Dạng sống có tác dụng giãn mạch máu tốt hơn dạng chế
+ Dạng sống và dạng chế có tác dụng hạ huyết áp tương đương nhau
+ Tác dụng giảm đau nội tạng: dạng chế tốt hơn dạng sống
70
Trang 71THẢO QUYẾT MINH
(Semen Cassiae torae)
Cây Thảo quyết minh
Cassia tora L.
Hạt già
Trang 72CHẾ BIẾN CỔ TRUYỀN
MỤC ĐÍCH
- Giảm tác dụng bất lợi của thuốc
- Thay đổi tác dụng điều trị: sao qua, sao vàng, sao cháy
Thảo quyết minh sao vàng
Trang 73SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN HÓA HỌC
-Hàm lượng anthranoid ở ba mẫu khác nhau Theo thứ tự giảm dần: sống, sao vàng, sao cháy
Phương pháp
chế
Trong mẫu thử (%) So với mẫu sống Trong mẫu thử (%) So với mẫu sống
Sao vàng 0.06 77.8 0.36 77.3
Sao cháy 0.04 49.4 0.19 41.9
Trang 74SỰ BIẾN ĐỔI TÁC DỤNG SINH HỌC
- Tác dụng nhuận tràng: sao qua mạnh nhất.
-Tác dụng lợi mật: sao vàng mạnh nhất.
-Tác dụng hạ HA: sao cháy > sống.
-Tác dụng máu: sống và sao cháy đều giãn mạch rõ rệt
-Tác dụng an thần: sao cháy > sống.
-Tác dụng giải độc: sao cháy có khả năng giải độc tốt hơn
74