1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập bài giảng môn khoa học quản lý

64 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 507,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NLĐ mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cầnchữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì đượchưởng chế độ ốm đau như sau: - Tối đa không quá 180 ngày trong 1 nămtính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày

Trang 1

CÔNG ĐOÀN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI

NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT

(Sách dành cho công nhân lao động)

Hà Nội, tháng 10 năm 2012

Trang 2

Lời nói đầu

Giải thích một số từ ngữ trong sách

Phần I: BHXH - QUYỀN, TRÁCH NHIỆM

CỦA NLĐ, NGƯỜI SDLĐ VÀ CÔNG ĐOÀN

Phần II: BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

Phần III: BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Trang 3

Đáp ứng yêu cầu tuyên truyền giáo dụcpháp luật trong công nhân, viên chức, laođộng nhằm nâng cao hiểu biết và ý thứcchấp hành pháp luật của người lao động,theo đề nghị của các Công đoàn cơ sở,Công đoàn Công Thương Việt Nam bổxung và tái bản cuốn sách “Bảo hiểm Xãhội - Người lao động cần biết” Cuốn sáchgồm 4 phần, tóm tắt những quyền và tráchnhiệm cơ bản nhất của người lao động,người sử dụng lao động và tổ chức Côngđoàn Việt Nam được quy định trong LuậtBảo hiểm xã hội của nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam Đối tượng cuốnsách nhỏ này hướng tới là người laođộng, đặc biệt là công nhân lao động trẻ,

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

mới gia nhập đội ngũ lao động trong cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinhtế.

Chúng tôi hy vọng rằng lần tái bản này,cuốn sách sẽ góp phần tích cực hơn nữavào việc nâng cao hiểu biết về pháp luật

và là cẩm nang để người lao động tự bảo

vệ mình trong quá trình tham gia lao động.Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưngcuốn sách không tránh khỏi những hạnchế nhất định Công đoàn Công ThươngViệt Nam rất mong nhận được sự góp ýcủa bạn đọc để cuốn sách được hoànchỉnh hơn trong lần xuất bản sau

CÔNG ĐOÀN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 5

GIẢI THÍCH MỘT SỐ TỪ NGỮ TRONG SÁCH Trong sách này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thếhoặc bù đắp một phần thu nhập của ngườilao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập

do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao độnghoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảohiểm xã hội

2 Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hìnhbảo hiểm xã hội mà người lao động và người

sử dụng lao động phải tham gia

3 Người thất nghiệp là người đang đóngbảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làmhoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợpđồng làm việc nhưng chưa tìm được việclàm

Trang 6

4 Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thờigian được tính từ khi người lao động bắt đầuđóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừngđóng Trường hợp người lao động đóng bảohiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóngbảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóngbảo hiểm xã hội.

5 Mức lương tối thiểu chung là mứclương thấp nhất do Chính phủ công bố ởtừng thời kỳ

Trong sách này, các từ sau được viết tắt là:

- Bảo hiểm xã hội: BHXH

- Bảo hiểm thất nghiệp: BHTN

- Bảo hiểm Y tế: BHYT

- Người lao động: NLĐ

- Người sử dụng lao động: NSDLĐ

Trang 7

I Quyền và trách nhiệm của NLĐ khi tham gia BHXH

NLĐ có các quyn:

1 Được cấp sổ BHXH;

2 Nhận sổ BHXH khi không còn làm việc;

BHXH - QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NLĐ, NGƯỜI SDLĐ VÀ CÔNG ĐOÀN

PHẦN 1

Trang 8

3 Nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy

đủ, kịp thời;

4 Hưởng BHYT trong các trường hợpsau đây:

- Đang hưởng lương hưu;

- Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp hàng tháng;

- Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

5 Uỷ quyền cho người khác nhận lươnghưu, trợ cấp BHXH;

6 Yêu cầu người sử dụng lao động cungcấp thông tin về việc đóng BHXH

7 Các quyền khác theo quy định củapháp luật

NLĐ có các trách nhim:

1 Đóng BHXH theo quy định của LuậtBHXH, cụ thể là:

Trang 9

năm 2010, cứ 2 năm đóng thêm 1% cho đếnkhi đủ 8%;

- Từ năm 2009, đóng 1% cho quỹ BHTN

2 Thực hiện quy định về việc lập hồ sơBHXH;

3 Bảo quản sổ BHXH theo đúng quyđịnh;

4 Các trách nhiệm khác theo quy địnhcủa pháp luật

Ngoài việc thực hiện các quy định trên,NLĐ tham gia BHTN còn có các trách nhiệmsau đây:

- Đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH;

- Thông báo hàng tháng với tổ chứcBHXH về việc tìm kiếm việc làm trong thờigian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Nhận việc làm hoặc tham gia khoá họcnghề phù hợp khi tổ chức BHXH giới thiệu

Trang 10

II Quyền và trách nhiệm của NSDLĐ

NSDLĐ có các quyn:

1 Từ chối thực hiện những yêu cầukhông đúng quy định của pháp luật vềBHXH;

2 Khiếu nại, tố cáo về BHXH;

3 Các quyền khác theo quy định củapháp luật

NSDLĐ có các trách nhim:

Trang 11

1 Hàng tháng, NSDLĐ đóng BHXH choNLĐ theo quy định của pháp luật cụ thể là:

- 3% vào quỹ ốm đau, thai sản

- 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp

- 11% vào quỹ hưu trí, tử tuất Từ năm

2010 trở đi cứ 2 năm đóng thêm 1% cho đếnkhi đạt 14%

- Từ năm 2009 đóng 1% cho quỹ BHTN

2 Bảo quản sổ BHXH của NLĐ trong thờigian NLĐ làm việc;

3 Trả sổ BHXH cho NLĐ khi người đókhông còn làm việc;

Trang 12

định y khoa theo quy định

7 Cung cấp tài liệu, thông tin liên quantheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

8 Cung cấp thông tin về việc đóng BHXHcủa NLĐ khi NLĐ hoặc tổ chức công đoànyêu cầu;

9 Các trách nhiệm khác theo quy địnhcủa pháp luật

III Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn

T chc công đoàn có các quyn:

1 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củaNLĐ tham gia BHXH;

2 Yêu cầu NSDLĐ, tổ chức BHXH cungcấp thông tin về BHXH của NLĐ;

3 Kiến nghị với cơ quan nhà nước có

Trang 13

T chc công đoàn các trách nhim:

1 Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chínhsách, pháp luật về BHXH đối với NLĐ;

2 Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi,

bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật vềBHXH;

3 Tham giam kiểm tra, giám sát việc thihành pháp luật về BHXH

Trang 14

I CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là NLĐtham gia BHXH bắt buộc làm việc theo hợpđồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trởlên

1 Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và

có xác nhận của cơ sở y tế

(Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc

do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sửdụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không

BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

PHẦN 2

Trang 15

được hưởng chế độ ốm đau).

2 Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉviệc để chăm sóc con thì phải có xác nhận của

cơ sở y tế

1 Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đautrong một năm đối với NLĐ được quy định nhưsau:

Trang 16

a) Làm việc trong điều kiện bình thường:

- 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

- 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đếndưới 30 năm;

- 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độchại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế banhành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụcấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:

- 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

- 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 - dưới 30năm;

- 70 ngày nếu đã đóng đủ 30 năm trở lên

Trang 17

2 NLĐ mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cầnchữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì đượchưởng chế độ ốm đau như sau:

- Tối đa không quá 180 ngày trong 1 năm(tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàngtuần);

- Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điềutrị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mứcthấp hơn

1 Thời gian hưởng chế độ khi con ốm trongmột năm:

- Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới

ba tuổi;

- Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ ba

Trang 18

tuổi đến dưới bảy tuổi.

2 Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham giabảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạnhưởng chế độ mà con vẫn ốm thì người kiađược hưởng chế độ theo quy định tại mục 1trên

1 NLĐ ốm đau được hưởng 75% mức tiềnlương tháng liền kề trước khi nghỉ việc

Trang 19

2 Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tụcđiều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau vớimức thấp hơn được quy định như sau:

- 65% mức tiền lương nếu đã đóng BHXH

30 năm trở lên

- 55% mức tiền lương nếu đã đóng BHXH

từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- 45% mức tiền lương nếu đã đóng BHXHdưới 15 năm

D ng sc, ph c hi sc khe sau khi

m đau

1 NLĐ sau thời gian hưởng chế độ ốm đautheo quy định mà sức khỏe còn yếu thì đượcnghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 - 10ngày trong 1 năm

2 NLĐ mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần

Trang 20

chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thìhưởng chế độ:

- Không quá 180 ngày trong 1 năm tính cảngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

- Hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điềutrị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mứcthấp hơn

Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lươngtối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồisức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương tốithiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sứckhỏe tại cơ sở tập trung

II CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là NLĐ

Trang 21

đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở.

1 NLĐ được hưởng chế độ thai sản khithuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi;

Trang 22

- NLĐ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biệnpháp triệt sản.

2 NLĐ nữ sinh con, NLĐ nhận nuôi con nuôidưới 4 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khisinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Trong thời gian mang thai, lao động nữđược nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc ngườimang thai có bệnh lý hoặc thai không bìnhthường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khámthai

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sảntính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ,nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

Trang 23

hút thai hoc thai ch t l u

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưuthì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độthai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngàynếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng; 40 ngàynếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; 50 ngàynếu thai từ 6 tháng trở lên

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sảnquy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉTết, ngày nghỉ hằng tuần

1 Lao động nữ sinh con được nghỉ việchưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

- Làm việc trong điều kiện lao động bìnhthường: 4 tháng;

- Làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy

Trang 24

hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành;làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thườngxuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7trở lên : 5 tháng;

Lao động nữ là người tàn tật theo quy địnhcủa pháp luật về người tàn tật: 6 tháng;

- Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời giannghỉ việc quy định thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứmỗi con được nghỉ thêm 30 ngày

Trang 25

2 Trường hợp sau khi sinh con, nếu condưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc

90 ngày tính từ ngày sinh con;

- Nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì

mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày conchết

(Thời gian hưởng chế độ khi sinh con có thểđược thay đổi khi Quốc hội thông qua Luật Laođộng sửa đổi trong năm 2012)

3 Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham giaBHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH

mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặcngười trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế

độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi

4 Thời gian hưởng chế độ thai sản tính cảngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

Trang 26

5 NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổithì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản chođến khi con đủ 4 tháng tuổi.

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện cácbiện pháp tránh thai

- Khi đặt vòng tránh thai NLĐ được nghỉviệc 7 ngày

- Khi thực hiện biện pháp triệt sản NLĐ được

Trang 27

nghỉ việc 15 ngày.

(Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sảnkhi thực hiện các biện pháp tránh thai tính cảngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần)

nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôicon nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được trợ cấp 1lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗicon

Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà

mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp 1 lầnbằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗicon

- NLĐ hưởng chế độ thai sản bằng 100%

Trang 28

mức bình quân tiền lương, tiền công thángđóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉviệc Thời gian hưởng chế độ thai sản đượctính là thời gian đóng BHXH, thời gian này NLĐkhông phải đóng BHXH.

hn ngh sinh con

Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thờihạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện:

- Sau khi sinh con từ đủ 60 ngày trở lên;

- Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làmsớm không có hại cho sức khỏe của NLĐ;

- Phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý.Ngoài tiền lương, tiền công của những ngàylàm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thờihạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai

Trang 29

sản cho đến khi hết thời hạn quy định.

D ng sc, ph c hi sc khe sau thai sn

- Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độthai sản theo quy định mà sức khỏe còn yếu thìđược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5

- 10 ngày trong 1 năm

- Mức hưởng 1 ngày bằng 25% nếu nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đìnhhoặc bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếunghỉ tại cơ sở tập trung

III CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động,

Trang 30

bệnh nghề nghiệp là NLĐ tham gia BHXH bắtbuộc làm việc theo hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn, hợp đồng lao động có thờihạn từ đủ 3 tháng trở lên

bnh ngh nghip

1 NLĐ được hưởng chế độ tai nạn lao độngkhi có đủ các điều kiện sau đây:

Trang 31

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợpsau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việckhi thực hiện công việc theo yêu cầu củaNSDLĐ;

+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đếnnơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyếnđường hợp lý;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

do bị tai nạn theo các quy định trên

2 NLĐ được hưởng chế độ bệnh nghềnghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp

do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường

Trang 32

hoặc nghề có yếu tố độc hại;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên

do bị bệnh quy định tại mục 1 trên đây

Giám đnh mc suy gim kh năng lao

1 NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp được giám định hoặc giám định lại mứcsuy giảm khả năng lao động khi thuộc mộttrong các trường hợp sau đây:

- Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điềutrị ổn định

- Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đãđược điều trị ổn định

2 NLĐ được giám định tổng hợp mức suygiảm khả năng lao động khi thuộc một trongcác trường hợp sau đây:

Trang 33

- Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghềnghiệp;

- Bị tai nạn lao động nhiều lần;

- Bị nhiều bệnh nghề nghiệp

1 Trợ cấp một lần

Trang 34

NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5%đến 30% thì được hưởng trợ cấp 1 lần Mứctrợ cấp được quy định như sau:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì đượchưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau đó

cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm0,5 tháng lương tối thiểu chung;

- Ngoài mức trợ cấp quy định trên, NLĐ cònđược hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo sốnăm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống thìđược tính bằng 0,5 tháng lương, sau đó cứthêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH củatháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị

2 Trợ cấp hàng tháng

NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31%trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng

Trang 35

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định nhưsau:

- Suy giảm 31% khả năng lao động thì đượchưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung,sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởngthêm 2% mức lương tối thiểu chung

- Ngoài mức trợ cấp quy định trên, hàngtháng NLĐ còn được hưởng thêm một khoảntrợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1năm trở xuống được tính bằng 0,5% thánglương, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXHđược tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền côngđóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉviệc để điều trị

3 Trợ cấp phục vụ

NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81%trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc

Ngày đăng: 24/06/2016, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w