1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án Trung tâm Điều dưỡng và phục hồi chức năng tâm thần kinh Thái Nguyên

118 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án Trung tâm Điều dưỡng và phục hồi chức năng tâm thần kinh Thái Nguyên
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chƣơng I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1.1. Tên chủ dự án đầu tƣ: SỞ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN Trụ sở chính: số 2A, đƣờng Phủ Liễn, phƣờng Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Ngƣời đại diện pháp luật: bà Nguyễn Thị Quỳnh Hƣơng – Giám đốc Sở 1.2. Tên dự án đầu tƣ: Dự án Trung tâm Điều dƣỡng và phục hồi chức năng tâm thần kinh Thái Nguyên Địa điểm thực hiện: xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Tổng vốn đầu tƣ: 70.000.000.000 đồng – nguồn vốn từ vốn ngân sách Trung ƣơng hỗ trợ Chƣơng trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội. Quy mô của dự án đầu tƣ thuộc dự án có quy mô nhóm B theo quy định pháp luật về đầu tƣ công. Mục tiêu: Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất đã đƣợc đầu tƣ, từng bƣớc hoàn thiện cơ sở vật chất của Trung tâm Điều dƣỡng và Phục hồi chức năng tâm thần kinh Thái Nguyên, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, quản lý, nuôi dƣỡng, chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng cho ngƣời bệnh tâm thần mãn tính, ngƣời rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. + Nâng cấp, mở rộng một số công trình hiện có và xây dựng mới một số công trình thuộc Trung tâm Điều dƣỡng và Phục hồi chức năng tâm thần kinh Thái Nguyên; nâng công suất quản lý, chăm sóc, nuôi dƣỡng, phục hồi từ 240 lên 350 đối tƣợng

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I 3

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5

1.1 Tên chủ dự án đầu tư: 5

1.2 Tên dự án đầu tư: 5

1.3 C ông suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 6

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước: 21

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 26

* Hiện trạng các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 27

Chương II 29

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 29

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 29

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 29

Chương III 31

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 31

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 31

3.1 Dự liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 31

3.1.1 Hiện trạng môi trường 31

3.1.2 Hiện trạng về tài nguyên sinh vật 31

3.1.3 Yếu tố nhạy cảm về môi trường 32

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 32

3.3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 32

Chương IV 43

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 43

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư và hoạt động chăm sóc, điều dưỡng của Trung tâm44 4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 44

4.1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 73

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động tổng thể (quy mô 350 đối tượng) 80

4.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 80

4.2.1.1 Nguồn tác động có liên quan đến chất thải 80

4.2.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 89

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 90

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 104

4.3.1 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 104

4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 104

4.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 105

Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 108

Trang 3

Chương VINỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 109

6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 109

6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 110

6.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 110

Chương VII 112

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 112

7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 112

7.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 112

7.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 112

7.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 114

7.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 114

7.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 115

7.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 115

Chương VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 116

Trang 4

Danh mục bảng biểu

Bảng 2 Bảng tổng hợp các hạng mục công trình 9

Bảng 3.Tính toán phụ tải cấp điện 15

Bảng 4.Hệ thống cấp nước 17

Bảng 5.Hệ thống thoát nước 18

Bảng 6.Hệ thống thoát nước 20

Bảng 7 Các loại máy móc chính phục vụ thi công dự án 22

Bảng 8 Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng của dự án 22

Bảng 9 Thống kê khối lượng nhiên liệu phục vụ cho thi công xây dựng 24

Bảng 10 Nguyên, nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của Trung tâm 26

Bảng 11 Những nguồn gây tác động từ các hoạt động của dự án 43

Bảng 12 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước và đặc thù ô nhiễm 45

Bảng 13 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) 45 B ảng 14 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 46

Bảng 15 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) 48 Bảng 16 Nguồn phát sinh khí bụi trong giai đoạn thi công 49

Bảng 17 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển đất san lấp 52

Bảng 18 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 53

Bảng 19 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (dầu diezel) phục vụ thi công 54

Bảng 20 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 55

Bảng 21 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong vận chuyển đất 58

Bảng 22 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 58 Bảng 23 Nồng độ khí, bụi tại khu vực thi công dự án 60

Bảng 24 Bảng tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh cần xử lý 62

Bảng 25 Mức ồn gây ra bởi một số phương tiện, máy móc thi công 64

Bảng 26 Lan truyền tiếng ồn theo khoảng cách 65

Bảng 27 Sự phát tán độ ồn do nguồn điểm 66

Bảng 28 Sự phát tán độ ồn do nguồn đường 67

Bảng 29 Tác động của tiếng ồn ở các dải cường độ 68

Bảng 30 Mức độ gây rung của một số máy móc thi công 69

Bảng 31 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước và đặc thù ô nhiễm 80

Bảng 32 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 81

Bảng 33 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) 83 Bảng 34 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 84

Bảng 35 Tải lượng ô nhiễm khí do các phương tiện giao thông 85

Bảng 36 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong giai đoạn hoạt động 86

Bảng 37 Thành phần rác thải phát sinh từ dự án 87

Bảng 38 Bảng tổng hợp chất thải nguy hại phát sinh 88

Bảng 39 Tỷ lệ nguy cơ nhiễm bệnh từ vật sắc nhọn 89

Bảng 40 Tổng hợp khối lượng mương thoát nước mưa 91

Bảng 41 Hệ thống thoát nước 92

Bảng 42 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn các chất ô nhiễm trong nước thải 109

Bảng 43 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung 110

Bảng 44 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải 112

Bảng 45 Tổng hợp các lần lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải giai đoạn vận hành ổn định 113

Bảng 46 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 114

Bảng 47 Dự kiến kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 115

Trang 5

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCCP Quy chuẩn cho phép

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam

Trang 6

Chương I

1.1 Tên ch ủ dự án đầu tư:

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN

ương hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

trí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

đối tượng

* Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến dự án:

Trang 7

1.3 Công su ất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:

1.3.1 Công su ất của dự án đầu tư:

Nguyên được xây dựng và hoạt động tại địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái

tượng /năm với các công trình cơ sở vật chất gồm:

* Quy mô sau khi đầu tư thực hiện Dự án

thành nhà đa chức năng vừa làm hội trường, tổ chức sự kiện cho các đối tượng và

Trang 8

+ Phá dỡ những nhà đƣợc xây dựng từ năm 1990 (Nhà đã hết khấu hao)

Công trình thực hiện phá

dỡ

Trang 10

B ảng 1 Bảng tổng hợp các hạng mục công trình

1.3.1.1 H ạng mục cải tạo, sửa chữa, nâng cấp

- C ải tạo, nâng cấp Nhà điều trị, chăm sóc đối tượng: Số lƣợng: 05 nhà:

- Cải tạo nhà cấp cứu - tiếp nhận - thăm đối tượng: nhà có quy mô: 01

cao độ sân đến mái: 5,55m

- Cải tạo nhà đại thể: Nhà có quy mô: 01 tầng, cấp IV Tổng diện tích sàn

Trang 11

- Phá dỡ: Phá dỡ những nhà được xây dựng từ năm 1990 bao gồm các dãy

nhà điều trị, chăm sóc đối tượng với 5 dãy nhà 1 tầng, cấp IV, tổng diện tích xây

1.3.1.2 H ạng mục đầu tư xây dựng mới

a Hạng mục công trình chính:

* Nhà điều trị, chăm sóc đối tượng nặng (nhà điều trị tấn công can thiệp

sớm): Nhà quy mô 01 tầng, cấp III Tổng diện tích sàn xây dựng 1.180m2 Chiều cao tầng là 4,2m Tổng chiều cao công trình tính từ cao độ sân đến mái: 5,85m Công năng công trình như sau:

- Hành lang

Công trình có hình thức kiến trúc đơn giản - hiện đại Công năng của công

chính, phụ Đảm bảo khoảng cách thuận tiện cho lưu thông thường ngày trong công việc, sinh hoạt, chăm sóc đối tượng và lưu thông khi có sự cố hỏa hoạn Công trình được thiết kế khép kín trong không gian có sân chơi ở giữa, cân bằng, đối xứng

- Giải pháp kết cấu:

xây gạch đặc không nung với vxm 50#

hợp gạch lá nem 300x300 chống nóng và mái đổ BTCT 250#, trên xây thu hồi, gác xà gồ thép c100, lợp tôn liên doanh dày 0.45 ly chống nóng

- Giải pháp hoàn thiện:

thạch cao xương trìm, chống ẩm d=9mm

tường trong nhà lăn sơn màu Tường vệ sinh ốp gạch men kính 300x600, cao cách sàn 1.85m

Trang 12

- Lan can bảo vệ dùng i nox 201, hộp, tiết diện dày 1,2ly

xm 75#

* Nhà điều trị, chăm sóc đối tượng đặc biệt (nhà ở giáo dục phục hồi

chức năng - đối tượng đã thuyên giảm: Nhà quy mô 01 tầng, cấp III Tổng diện tích sàn xây dựng 1.200m2 Chiều cao tầng 4,2m các phòng ở và 5,55m phòng

ăn – sinh hoạt chung Tổng chiều cao công trình tính từ cao độ sân đến mái:

Công trình có hình thức kiến trúc đơn giản - hiện đại Công năng của công

chính, phụ Đảm bảo khoảng cách thuận tiện cho lưu thông thường ngày trong công việc, sinh hoạt, chăm sóc đối tượng và lưu thông khi có sự cố hỏa hoạn Công trình được thiết kế hình chữ U với hành lang trước, cân bằng, đối xứng

- Giải pháp kết cấu:

xây gạch đặc không nung với vxm 50#

hợp gạch lá nem 300x300 chống nóng và mái đổ BTCT 250#, trên xây thu hồi, gác xà gồ thép c100, lợp tôn liên doanh dày 0.45 ly chống nóng

- Giải pháp hoàn thiện:

thạch cao xương trìm, chống ẩm d=9mm

tường trong nhà lăn sơn màu Tường vệ sinh ốp gạch men kính 300x600, cao cách sàn 1.85m

Trang 13

- Các chi tiết trang trí mặt ngoài công trình: Kẻ mạch vữa, vẩy nhám vữa

xm 75#

* Nhà điều trị, chăm sóc đối tượng (Nhà ở hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng

dựng: 456m2/nhà * 03 nhà = 1.368m2 Chiều cao tầng nhà là 3,9m Tổng chiều cao công trình tính từ cao độ sân đến mái là 6,15m Công năng công trình như sau:

Công trình có hình thức kiến trúc đơn giản - hiện đại Công năng của công

chính, phụ Đảm bảo khoảng cách thuận tiện cho lưu thông thường ngày trong công việc, sinh hoạt, chăm sóc đối tượng và lưu thông khi có sự cố hỏa hoạn Công trình được thiết kế với hành lang trước, cân bằng, đối xứng

- Giải pháp kết cấu:

xây gạch đặc không nung với vxm 50#

tôn liên doanh dày 0.45 ly chống nóng

- Giải pháp hoàn thiện:

thạch cao xương trìm, chống ẩm d=9mm

và tường trong nhà lăn sơn màu Tường vệ sinh ốp gạch men kính 300x600, cao cách sàn 1.85m

xm 75#

Trang 14

b Hạng mục phụ trợ + hạ tầng kỹ thuật:

b1 San nền

phân khu các khu vực, công trình

+ Khối lượng đào đất cấp 3: 3.696,6 m3

+ Khối lượng đào hữu cơ: 3.089,7 m3

Phương án san nền theo phương pháp cân bằng đào đắp Phần đát thiếu sẽ được mua để tôn nền

b2 Tường rào – kè đá

kế lỗ thoát nước D76 A200 vầ các tầng lọc ngược cấu tạo như sau:

b3 Sân đường thoát nước nội bộ, cây xanh

* Đường bê tông nhựa asphalt: Tổng diện tích thiết kế: 5.110m2 (giảm

Trang 15

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm

* Sân lát gạch Terrazo (trong các khu):

+ Vìa hè nội bộ lát gạch Terrazo: 2.038,96m2

+ Sân nội bộ lát gạch Terrazo: 6.461,31m2

Kết cấu lớp sân, hè lát gạch Terazzo:

* Đài nước - Non bộ - Cây xanh:

Xây dựng đài phun nước kết hợp sân chơi đường dạo, bồn hoa non bộ

nung

khu điều hành từ tủ điện tổng dẫn đến các thiết bị chiếu sáng ngoài nhà bằng cáp CXV/DSTA (4Cx10)mm2

Trang 16

Bảng 2 . Tính toán phụ tải cấp điện

CÔNG SUẤT ĐẶT

Pđ (KW)

Hệ số đồng thời Ks

CÔNG TÍNH TOÁN Ptt (KW)

Tổng công suất tính toán: 171.8 kW (Đã bao gồm dự phòng) Từ trạm biến áp

hiện trạng công suất 250 KvA xây dựng đường cáp ngầm 0.4kV-Cu/XLPE/PVC

cấp điện cho các tủ điện phân phối và tủ điện công trình trong dự án

Các cáp cấp điện hạ thế được đặt trong ống HDPE đi ngầm dưới vỉa hè

cùng các hệ thống khác

Các đoạn cáp được bảo vệ quá tải, ngắn mạch nhờ các Aptomat đặt tại tủ

phân phối và tại các tủ điện kỹ thuật Khi thi công đặt sẵn ống luồn cáp từ tủ đến

ranh giới các công trình để thuận lợi khi lắp đặt cáp và tránh đào xới vỉa hè, bên

trong ống đặt sẵn dây mồi

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống

nối đất chống sét Hệ thống sẽ gồm các cọc nối đất bằng đồng, 16, dài 2.4m

Các cọc liên kết với nhau bằng dây đồng trần M95, và phải sử dụng hàn hóa

nhiệt (hoặc kẹp) để đảm bảo tính liên tục về điện Điện trở của hệ thống nối đất

Trang 17

an toàn được thiết kế bảo đảm 4 Tất cả tủ điện, bảng điện, thiết bị điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất này

Hệ thống sẽ gồm các cọc nối đất bằng đồng, 16, dài 2.4m Các cọc liên kết với nhau bằng dây đồng trần M95, và phải sử dụng hàn hóa nhiệt (hoặc kẹp)

để đảm bảo tính liên tục về điện Điện trở hệ thống tiếp đất đảm bảo 10 tuân theo tiêu chuẩn TCVN 9385 - 2012

Sử dụng kim thu sét cổ điển bằng thép mạ đồng, D16 dài 1m tại các vị trí đỉnh

và cạnh của diềm mái Bố trí lưới thu sét bằng thép D10 mạ kẽm nhúng nóng bao

20m

Mạng lưới đường dây cấp điện ngoài nhà

b5 Cấp thoát nước

* Cấp nước

cho

+ Kết cấu bể nước BTCT 250#

+ Thành bể trát vxm 100# d=20; lòng bể láng vxm 100# d=25 kết hợp phụ gia chống thấm

Lượng nước cấp cho dự án lấy từ đường ống cấp nước theo quy hoạch của tỉnh dọc theo đường chính khu đất

Trang 18

Nguồn nước Bể ngầm chứa nước sạch Đường ống cấp nước (cấp vào

từng nhà)

nối vào các nhà

đặt trong ống lồng thép, độ sâu chôn ống không được nhỏ hơn 0,5 m

ống đó phải truyền tải Các lưu lượng này được tính toán căn cứ vào số người, diện tích quy đổi cho các đoạn ống và tính chất, mục đích phục vụ của từng công trình

Nước thải từ các công trình được xử lý sơ bộ qua bể phốt sau đó kết nối vào hệ thống thoát nước chung hạ tầng đưa về trạm xử lý chung của dự án Toàn bộ nước thải trong khu vực được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi xả ra môi trường

cống, ga thoát sao cho hướng thoát về các cống trục chính là nhanh nhất và ngắn nhất Vị trí các ga, được bố trí dọc 2 bên công trình Hệ thống truyền tải nước thải bằng các cống có đường kính từ D300, khoảng các hố ga từ 25m đến 30m

Trang 19

nguồn nước xả ra sau xử lý an toàn cho môi trường theo QC14:2008/BTNMT

Nguồn tiếp nhận nước thải là mương thoát nước ven tuyến đường Quang Trung, theo quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước thải chung của thành phố

Bảng 4 . Hệ thống thoát nước

tự hoại của dãy nhà Đường ống thu gom nước thải bằng cống BTCT

Trung

đơn vị đủ chức năng hút đưa đi xử lý theo quy định

Trang 20

b6 Hệ thống thoát nước mưa

Chia làm 03 tuyến thu nước chính, thu nước mưa chảy tràn toàn bộ bề mặt Dự

án bằng cống D600, D400 về 01 điểm xả gần cổng phía Tây của Trung tâm, xả nước vào mương thoát nước hiện trạng trong khu vực

Hệ thống thoát nước được thi công sau khi san nền

Bể hiếu khí + MBBR

Bể lắng thứ cấp

Bể khử trùng

Nước thải sau xử lý Cột B, QCVN 14:2008/BTNMT

Bể tách mỡ

Trang 21

ga, cống

+ Dùng máy đào kết hợp thủ công đào hố móng theo kích thước

+ Thi công theo đúng quy trình công tác đất và cần lưu ý:

Luôn đảm bảo thoát hết nước hố móng

Có biện pháp khắc phục phòng chống sạt lở vách hố đào

Có biện pháp an toàn lao động cụ thể

Thi công cống thoát, hố ga:

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Thuy ết minh quy trình:

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Tùy theo tình trạng bệnh, các đối tượng được đưa vào các khoa điều trị, chăm sóc khác nhau Các đối tượng bị rối nhiễu tâm trí, điều dưỡng sau chữa trị Tùy theo tình trạng bệnh để đưa ra phương pháp điều dưỡng, điều trị có dùng thuốc phù hợp

Vào

Trang 22

3.3 S ản phẩm của dự án đầu tư:

Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Tâm thần kinh Thái Nguyên

là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở lao động –TBXH Thái Nguyên; có nhiệm vụ

đối tượng bảo trợ xã hội, gồm người khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần đặc biệt

chăm sóc và nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng tâm thần cho các đối tượng tự nguyện

Năm 2022, trung tâm đã tiếp nhận 60 lượt đối tượng (gồm 51 đối tượng tự

đối tượng (gồm 32 đối tượng tự nguyện và 07 đối tượng quyết định); tử vong 04 đối tượng Tính đến 01/12/2022, Trung tâm đã quản lý, chăm sóc, điều trị và

tăng 1,4% so với cùng kỳ năm 2021)

01/12/2022) là 243 người, trong đó bệnh nhân quyết định: 212 người (Quyết định tập trung 211 người, quyết định khẩn cấp 01 người), bệnh nhân tự nguyện:

31 người; Số bệnh nhân có mặt: 236 người; Số bệnh nhân ngoại trú: 07 người

1.4 Nguyên li ệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, ngu ồn cung cấp điện, nước:

1.4.1 Giai đoạn xây dựng nâng cấp, cải tạo và hoạt động hiện trạng

Trong giai đoạn xây dựng, nâng cấp và cải tạo Trung tâm, toàn bộ phần

tượng và nhà đại thể được cải tạo nâng cấp; các dãy nhà cũ phục vụ điều trị đặc biệt, đối tượng nặng và nhà cho đối tượng tái hòa nhà cộng đồng phá dỡ hoàn toàn và xây dựng lại Các dãy nhà điều trị trong quá trình cải tạo vẫn hoạt động chăm sóc, chữa trị bình thường

a Nhu c ầu phục vụ thi công dự án nâng cấp, cải tạo

- Danh m ục máy móc, thiết bị phục vụ thi công: Chủ đầu tư sẽ yêu cầu

các nhà thầu thi công sử dụng các loại máy móc chuyên dụng hiện đại, tiết kiệm nhiên liệu hiện có trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh lân cận để phục

vụ xây dựng các hạng mục của Dự án Các máy móc sử dụng được hợp đồng với các đơn vị thi công Máy móc, thiết bị được sử dụng là các loại đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, có giấy chứng nhận đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường

Trang 23

Bảng 6 Các loại máy móc chính phục vụ thi công dự án

- Nhu cầu nguyên, vật liệu xây dựng: Các loại nguyên vật liệu chính phục

vụ thi công hạng mục công trình của dự án bao gồm đá dăm, cấp phối, cát, thép,

xi măng Khối lƣợng vật liệu thi công các công trình thống kê từ hồ sơ dự toán Thiết kế cơ sở của dự án nhƣ sau

Bảng 7 Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng của dự án

Khối lƣợng

sử dụng

Trọng lƣợng riêng

Tổng khối lƣợng (tấn)

Gạch lát tezaro

Trang 24

(Nguồn: Dự toán nghiên cứu khả thi của dự án)

* Nhu cầu về điện:

+ Điện chủ yếu sử dụng để thắp sáng trong quá trình thi công, phục vụ sinh hoạt và phục vụ vận hành các máy móc thi công xây dựng (khoảng 50 kwh/ngày) Sử dụng từ nguồn điện hiện có của Trung tâm từ trạm biến áp 250 KvA

+ Xăng dầu phục vụ hoạt động của các máy móc thi công được mua từ các đại lý cung cấp trong khu vực

trường, nước sử dụng cho thi công, nước tưới làm ẩm để giảm mức phát tán bụi trong quá trình thi công với nhu cầu như sau:

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: Việc tuyển dụng công nhân xây dựng sẽ tăng cường sử dụng nhân lực địa phương, hoặc bố trí công nhân nghỉ tại nhà trọ

ở gần công trường để không phải xây dựng lán trại Số lượng công nhân thi công giai đoạn xây dựng dự án khoảng 50 người/ca (không ăn ngủ tại công trường) Với định mức sử dụng nước khoảng 25lít/người/ca (ngày làm việc 1 ca) thì

Trang 25

Bảng 8 Thống kê khối lượng nhiên liệu phục vụ cho thi công xây dựng

phố

b Nguyên vật liệu phục vụ chăm sóc chữa trị của Trung tâm

Điện năng sử dụng

+ Nhu cầu sử dụng điện: Lượng điện tiêu thụ khoảng 120 KW/ngày, khi đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các dãy nhà điều trị sẽ tăng do đó nhu cầu sử dụng điện sẽ tăng theo Dự kiến nhu cầu sử dụng khoảng 171,8 kW

+ Nguồn cấp: Sử dụng nguồn điện của thành phố thông qua trạm biến áp

bảo cung cấp điện sử dụng ổn định Hiện tại Trung tâm đang sử dụng 01 trạm biến áp với công suất 250 KVA

Nhu cầu sử dụng nước

+ Cấp nước sinh hoạt: Trung tâm hiện chăm sóc trung bình khoảng 236 đối

tượng nội trú và 70 cán bộ nhân viên (Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ năm 2022) Tính toán nhu cầu sử dụng nước:

Định mức sử dụng nước khoảng 150 lít/người/ngày, tổng nhu cầu sử dụng nước của Trung tâm phục vụ các đối tượng : 150*236 = 35.400 l/ngày = 35,4

thiết bị sử dụng 2 máy bơm nước sạch phục vụ cho hoạt động của toàn Trung

Trang 26

m3/giờ) Thời gian bơm theo chế độ tự động, đảm bảo trung bình khoảng 50

Nhu cầu sử dụng nước

+ Cấp nước sinh hoạt: Giai đoạn này Trung tâm dự kiến đáp ứng 350 đối tượng trong đó khoảng trên 300 - 350 đối tượng nội trú và khoảng 70 cán bộ

Định mức sử dụng nước khoảng 150 lít/người/ngày, tổng nhu cầu sử dụng nước của Trung tâm phục vụ các đối tượng: 150*350 = 52.500 l/ngày = 52,5

Trang 27

Bảng 9 Nguyên, nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của Trung tâm

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:

lại theo quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 27/9/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên Là đơn vị trực thuộc Sở Lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh Thái

hồi chức năng cho các đối tượng bảo trợ xã hội, gồm người khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần đặc biệt nặng, không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống; Người tâm thần, rối nhiễm tâm trí cần sự bảo vệ khẩn cấp theo quy định của pháp luật; người có công với cách mạng bị khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần; con đẻ của người có công với cách mạng bị khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần Tiếp nhận, quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng, điều trị, phục hồi chức năng tâm thần cho các đối tượng tự nguyện

Tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm có Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) và 08 phòng, khoa chức năng Với tổng số cán bộ công chức, viên chức và người lao động là 70 người; trong đó, biên chế sự nghiệp: 57 người; Hợp đồng theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP: 13 người

Trang 28

có tinh thần trách nhiệm cao, luôn nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Năm 2022, Trung tâm được giao chỉ tiêu quản lý, điều trị và phục hồi chức năng cho 240 đối tượng; Trung tâm đã đáp ứng chăm sóc 289 đối tượng bao gồm 236 đối tượng nội trú và đón tiếp 60 lượt bệnh nhân (hoàn thành 120%

kế hoạch được giao) Đặc thù của bệnh nhân tâm thần là tình trạng bệnh luôn diễn biến phức tạp, tại Trung tâm đã áp dụng các phương pháp điều trị kết hợp các phương pháp phục hồi chức năng (lao động trị liệu, thể thao, văn nghệ,…), giúp tình trạng bệnh nhân tại Trung tâm tương đối ổn định

ở nông thôn

đất ở nông thôn

Dự án được thực hiện trên diện tích đất có sẵn, không mở rộng thêm diện

hồi chức năng tâm thần kinh với đầy đủ hệ thống cấp điện, cấp nước và thoát nước Do đó việc thực hiện dự án tương đối thuận lợi

Mặt bằng dự án đã có hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải riêng Tuy nhiên nước thải sinh hoạt phát sinh từ dãy nhà ăn và các dãy nhà chăm sóc đối tượng thu gom về các bể xử lý sơ bộ trước khi thải ra môi trường, chưa có hệ thống xử lý nước thải hoàn thiện

* Hi ện trạng các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

Thoát nước mưa, thoát nước thải

+ Nước thải bể phốt, Nước thải từ các nhà vệ sinh thải ra hệ thống thu gom cống B400 bằng ống PVC D110 về các bể tự hoại đặt tại cuối các dãy nhà Hiện

Bắc; dãy nhà điều trị đặc biệt và dãy nhà điều trị cấp 4 phía Nam Nước thải từ các bể tự hoại sau xử lý sơ bộ chảy ra các mương rãnh theo địa hình và chảy ra bên ngoài dự án

+ Nước thải nhà bếp xử lý sơ bộ tách rác, tách dầu mỡ trước khi thải ra hệ thống mương thu gom B400 và xả ra môi trường

Trang 29

- Hệ thống thoát nước mưa tách riêng với hệ thống thoát nước thải, nước mưa chảy tràn, nước mưa mái thu gom về hệ thống mương xây B500, chiều dài khoảng 1000m theo địa hình dốc từ Tây Bắc sang Đông Nam và chảy về các mương thoát nước ngoài khu vực Dự án

ử l chất thải r n sinh hoạt

thu gom, hàng ngày được đội vệ sinh

môi trường của Công ty CP Môi

trường và Công trình đô thị Thái

Khu vực tập kết rác thải

Trang 30

Chương II

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

qu ốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 –

Nguyên đến năm 2025, tỉnh Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế

độ cao Về kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo bước đột phá góp phần phát

đổi tên thành Trung tâm Phục hồi chức năng người khuyết tật trong giai đoạn

đoạn 2021 – 2025 đối với phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và

năng dịch vụ - du lịch - giải trí gắn với cảnh quan dòng sông Công, cảnh quan đồi chè, cảnh quan hồ Núi Cốc Dự án không nằm trong khu vực bảo vệ cảnh

2.2 S ự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Đặc thù công nghệ sản xuất của Dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt,

Nước thải của Trung tâm sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B,

Trang 31

và chảy theo địa hình Theo quy hoạch đấu nối vào hệ thống thoát nước chung

* Đánh giá chung chất lượng môi trường

công trình văn hóa tôn giáo hay các vùng sinh thái cần bảo vệ nghiêm

so sánh

Như vậy:

quan điểm chỉ đạo tại điều 1 của quyết định số 174/2006/QĐ-TTG ngày

ở trạng thái bình thường, chưa có sự can thiệp của các tác nhân gây ô nhiễm

đối tốt

Trang 32

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Dự liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Hi ện trạng môi trường

Khu vực thực hiện dự án nằm trên nền địa hình khá bằng phẳng, thông thoáng, trong khu vực dự án và xung quanh không có các khu di tích lịch sử, các công trình văn hóa tôn giáo hay các vùng sinh thái cần bảo vệ nghiêm ngặt…

08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cách xa các khu vực tập trung đông dân cư; không xả nước thải vào nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Khu vực dự án không có công trình tôn giáo, tín ngưỡng tâm linh, không có di tích lịch sử nào cần bảo vệ Dự án không có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất Do đó dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường

3.1.2 Hi ện trạng về tài nguyên sinh vật

Khu vực Dự án tại xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, Chưa có nghiên cứu chi tiết về hệ sinh thái khu vực dự án, nhưng qua khảo sát thực tế và tham khảo một số nguồn tài liệu có liên quan, nhóm tác giả khái quát một số đặc thù của hệ sinh thái khu vực dự án như sau:

a/ Thực vật

Hệ thực vật nói chung rất nghèo nàn, đơn điệu và không có giá trị lớn Chỉ bao gồm một số bụi và thảm cỏ lau sậy; thảm thực vật nhân tạo cũng rất đơn điệu, chủ yếu rừng trồng keo và hệ sinh thái ruộng vườn

+ Thảm cây bụi

Đây chủ yếu là loại hình thảm cây bụi thấp chịu hạn phát triển trên nền đất

đỏ vàng đã bị thoái hoá mạnh với chiều cao trung bình của quần xã chỉ dao động

từ 1m đến 1,5m Thành phần thực vật trong trạng thái thảm cây bụi này rất nghèo nàn, chủ yếu là các loài cây bụi thấp với một số loài ưu thế như cỏ lào

+ Thảm cỏ

Các loài thân thảo trong họ Poaceae là những loài cỏ gặp rộng rãi trong khu

vực Có thể kể đến loài cỏ chỉ Digitaria adscendens, cỏ bông trắng Eragrostis

Trang 33

amabilis , cỏ tranh Imperata cylindrica Cùng mọc với các loài thân thảo thuộc

họ Poaceae ở trên còn có cỏ gấu Cyperus rotundus (họ Cói Cyperaceae), guột

mầm khác như xấu hổ Mimosa pudica (họ Đậu Fabaceae), …

b Động vật

Các loài thú nhỏ chiếm ưu thế bộ gặm nhấm như: chuột,… Sinh cảnh sống của các loài động vật bị tác động trong nhiều năm qua đã biến khu vực thành vùng trũng, lầy chỉ còn lại các trảng cỏ, cây bụi

- Chim

Sự phong phú nhất thuộc các bộ: bộ sẻ, bộ rẽ chủ yếu trong khu vực chỉ còn lại những loài chim nhỏ, chim bụi

3.1.3 Y ếu tố nhạy cảm về môi trường

khu vực dự án Các hộ dân sinh sống gần khu vực dự án, trên tuyến đường vận chuyển Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu của dự án như đường Quang

đường Quang Trung tiếp nhận nước nước thải của dự án

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

Nguồn tiếp nhận nước thải của Dự án là hệ thống thu gom, thoát nước ven tuyến đường Quang Trung, nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn QCVN

nguồn tiếp nhận Hiện nay hệ thống thoát nước của khu vực chưa hoàn chỉnh, mương thoát nước ven đường là mương đất, chiều rộng 40 cm – 50 cm tùy từng đoạn Mương theo địa hình chảy ra các mương thoát nước nội đồng trong khu vực Xung quanh bán kinh khoảng 5km của Dự án không có sông suối, hồ chứa nước Nước mặt chảy theo địa hình và dồn về các mương thoát nước trong khu vực

3.3 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án cũng như để có

cơ sở đánh giá toàn diện, đồng thời dự báo được các tác động môi trường trong quá trình xây dựng các công trình của dự án cũng như trong quá trình dự án đi vào hoạt động, chủ dự án đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành tổ chức nghiên cứu, khảo sát quan trắc thành phần môi trường tự nhiên tại khu vực dự án Thành phần môi trường tự nhiên được đo đạc, khảo sát và lấy mẫu

để phân tích bao gồm: môi trường không khí, nước dưới đất, nước mặt, mẫu đất tại

khu vực dự án và các điểm xung quanh Cụ thể như sau:

a Hi ện trạng môi trường không khí

Trang 34

Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí ngày 17/04/2023 (Xem phụ lục biên bản và phiếu lấy mẫu chi tiết)

Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí ngày 18/04/2023 (Xem phụ lục biên bản và phiếu lấy mẫu

05:2013/BTNMT QCVN 26:2010/BTNMT

Trang 36

* Vị trí lấy mẫu:

(sau nhà ăn Trung tâm)

Ngày lấy và phân tích mẫu

* Nhận xét: Từ bảng kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án và xung quanh cho thấy: Trong 03 ngày đo các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép khi so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT

và QCVN 26:2010/BTNMT

b./ Hiện trạng chất lượng nước ngầm

Để kiểm soát chất lượng nước ngầm tại khu vực xung quanh dự án Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện lấy 02 mẫu nước ngầm tại 02 giếng bên trong Dự án Kết quả phân tích được thể hiện ở bảng sau:

Kết quả đo và phân tích chất lượng nước ngầm ngày 17/04/2023 (Chi tiết xem phụ lục)

Trang 37

Kết quả đo và phân tích chất lượng nước ngầm ngày 18/04/2023

(Chi tiết xem phụ lục)

Kết quả đo và phân tích chất lượng nước ngầm ngày 19/04/2023

(Chi tiết xem phụ lục)

Trang 38

ml

Ghi chú:

17025:2005

lượng nước dưới đất

Vị trí lấy mẫu:

* Nhận xét: Từ bảng kết quả phân tích chất lượng nước ngầm cho thấy tất cả các chỉ tiêu quan trắc tại 2 vị trí tại 03 thời điểm khác nhâu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09-MT:2015/BTNMT

c./ Hiện trạng môi trường đất

Để đánh giá chất lượng đất tại khu vực thực hiện dự án Đoàn quan trắc của Trung tâm quan trắc Tài nguyên và môi trường Thái Nguyên đã tiến hành quan trắc 03 mẫu đất tại 3 vị trí trong phạm vi xây dựng dự án

Kết quả đo và phân tích chất lượng đất ngày 18/04/2023

Trang 39

(Chi tiết xem phụ lục)

03-MT:2015/BTNMT (Đất thương mại, dịch vụ) MĐ-2.56-1 MĐ-2.56-2

Kết quả đo và phân tích chất lượng đất ngày 18/04/2023

(Chi tiết xem phụ lục)

BTNMT (Đất thương mại, dịch vụ) MĐ-2.56-1 MĐ-2.56-2

Kết quả đo và phân tích chất lượng đất ngày 19/04/2023

(Chi tiết xem phụ lục)

03-MT:2015/BTNMT (Đất thương mại, dịch vụ) MĐ-2.56-1 MĐ-2.56-2

Trang 40

- Kết quả chỉ đúng với mẫu phân tích

17025:2015

cho phép của một số kim loại nặng trong đất

Vị trí lấy mẫu:

MĐ-2.56-1 Tại khu vực dự kiến đầu tư xây mới các tòa nhà của Trung tâm (sau

MĐ-2.56-2 Trong khu vực dự án (phía Đông trung tâm dự án)

* Nhận xét: Theo kết quả phân tích mẫu đất nhận thấy tất cả các chỉ tiêu quan trắc tại 02 vị trí tại 03 thời điểm khác nhau đều có giá trị nằm trong giới hạn của quy chuẩn so sánh QCVN 03-MT:2015/BTNMT (đất nông nghiệp)

d./ C hất lượng nước thải

Để kiểm soát chất lượng nước ngầm tại khu vực xung quanh dự án Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện lấy 01 mẫu nước thải tại cửa xả hiện trạng của Dự án ra môi trường Kết quả phân tích được thể hiện ở bảng sau:

Ngày đăng: 25/06/2023, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm