Định nghĩa: Oxy liệu pháp là biện pháp cung cấp thêm oxy vào khí thở cho bệnh nhân.. - Các dây nối hệ thống nhóm dụng cụ cung cấp oxy cho bệnh nhân.. - Chuẩn bị dụng cụ: nguồn oxy và lưu
Trang 1A MỤC TIÊU:
1 Nhận biết được các dụng cụ, phương tiện được sử dụng trong thực hành oxy trị liệu.
2 Trình bày tác dụng các dụng cụ này.
3 Thực hiện được kỹ thuật cho thở oxy bằng canula, mặt nạ và ống thông mũi.
4 Giải thích cho bệnh nhân sự an toàn của thủ thuật, hướng dẫn các quy định phòng chống cháy nổ.
B PHÂN BỐ THỜI GIAN:
- Giới thiệu mục tiêu bài giảng: 5’
- Giới thiệu nội dung bài giảng: 20’
- Thực hành kỹ năng: 50’`
- Tổng kết cuối buổi: 15’
C NỘI DUNG:
1 Định nghĩa:
Oxy liệu pháp là biện pháp cung cấp thêm oxy vào khí thở cho bệnh nhân
2 Chỉ định:
- Bệnh nhân có thiếu oxy, biểu hiện bằng khó thở và hoặc tím tái,
- PaO2 (phân áp riêng phần oxy trong máu động mạch) < 60 mmHg hoặc SaO2 (độ bão hoà oxy trong máu động mạch) < 90%
3 Chống chỉ định: Không có chống chỉ định tuyệt đối.
- Liệu pháp oxy không phải là phương pháp điều trị tối ưu hay duy nhất cho các trường hợp giảm oxy hoá có cơ chế khác bất tương hợp thông khí tưới máu (hiệu ứng luồng thông) Ví dụ như luồng thông máu phải, giảm thông khí, giảm oxy máu tĩnh mạch trộn Cần đánh giá cơ chế giảm oxy máu trong điều trị cũng như theo dõi sát hiệu quả của oxy liệu pháp để thay đổi điều trị nếu cần
- Oxy có thể làm xấu đi tình trạng hô hấp ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Cần tuân thủ những hướng dẫn thở oxy chuyên biệt cho nhóm bệnh nhân này
- Oxy ở nồng độ cao FiO2 (phân xuất oxy trong khí hít vào) > 60% trong thời gian dài có thể gây hại nhất là trên trẻ sơ sinh thiếu tháng, có thể gây tổn thương võng mạc và phổi
4 Dụng cụ
SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ CUNG CẤP OXY
Trang 2Gồm các dụng cụ cung cấp oxy và các dụng cụ giao oxy cho bệnh nhân.
4.1 Các dụng cụ cung cấp oxy gồm
- Nguồn cung cấp oxy: oxy tường và bình oxy
- Các van nối giữa nguồn cung cấp oxy và đồng hồ đo áp lực oxy
- Đồng hồ đo áp lực oxy
- Đồng hồ lưu lượng: cho phép xác định thể tích oxy thoát ra mỗi phút (lưu lượng oxy) Giới thiệu các loại đồng hồ lưu lượng
- Bộ phận làm ẩm: thường theo nguyên tắc sủi qua một lọ chứa nước sạch, ấm
- Các dây nối hệ thống nhóm dụng cụ cung cấp oxy cho bệnh nhân
4.2 Dụng cụ giao oxy cho bệnh nhân phổ biến là
- Canula (Nasal canula)
- Mặt nạ đơn giản
- Mặt nạ có túi dự trữ
- Mặt nạ không thở lại
- Mặt nạ Venturi
4.3 Tác dụng các dụng cụ giao oxy thường dung
Bảng 1 FiO2 (phân xuất oxy trong khí hít vào) cung cấp qua các dụng cụ oxy lưu lượng thấp Dụng cụ giao oxy Lưu lượng oxy 100%
(lít/phút)
Phân xuất oxy hít vào (FiO 2 )%
Mặt nạ đơn giản
Mặt nạ có túi dự trữ
Mặt nạ không thở lại
6 – 15 (sao cho túi dự trữ hoàn toàn không xẹp)
85 – 100#
*: hay >80% tuỳ tác giả; #: hay 60 – 90% tùy có bỏ bớt một van một chiều của mặt nạ hay không
Trang 35 KỸ THUẬT
5.1 Quy trình kỹ thuật thở oxy qua canula
- Rửa tay thường qui
- Chuẩn bị dụng cụ: nguồn oxy và lưu lượng kế; bình làm ẩm chứa nước vô trùng; canula và những ống nối; băng keo và gạc để cố định và lót đệm
- Đánh giá bệnh nhân (dấu hiệu sinh tồn, biểu hiện thiếu oxy máu, tăng CO2 máu, các âm thanh nghe được ở phổi …)
- Đặt bệnh nhân tư thế nằm đầu cao 450 (Fowler)
- Giải thích cho bệnh nhân về sự cần thiết của liệu pháp và các quy định để đảm bảo
an toàn
- Gắn canula vào hệ thống cung cấp oxy
- Mở van cung cấp oxy, điều chỉnh lưu lượng oxy theo đúng y lệnh
- Kiểm tra oxy lưu thông qua ống Kiểm tra rò rỉ
- Gắn canula vào 2 lỗ mũi bệnh nhân: 2 râu của canula hướng lên trên
- Cố định canula: dùng băng dính hoặc nút chặn Chèn gạc hai bên vành tai
- Đánh giá đáp ứng bệnh nhân ngay sau cho thở oxy, sau đó mỗi 15 – 30 phút đánh giá lại tuỳ tình trạng bệnh nhân
- Kiểm tra sự tuân thủ phòng chống cháy nổ: có biển báo cấm lửa, dụng cụ, chất dễ cháy nổ
- Ghi chép vào phiếu điều dưỡng thời gian thực hiện thủ thuật, phương pháp sử dụng, lưu lượng oxy và đáp ứng bệnh nhân
5.2 Quy trình kỹ thuật thở oxy qua mặt nạ
- Rửa tay thường qui
- Chuẩn bị dụng cụ: nguồn oxy và lưu lượng kế; bình làm ẩm chứa nước vô trùng; mặt nạ có cỡ vừa mặt bệnh nhân và ống nối; băng keo và gạc để cố định và lót đệm
- Đánh giá bệnh nhân trước thủ thuật: (dấu hiệu sinh tồn, biểu hiện thiếu oxy máu, tăng CO2 máu, các âm thanh nghe được ở phổi …)
- Đặt bệnh nhân tư thế nằm đầu cao 450 (Fowler)
- Giải thích cho bệnh nhân về sự cần thiết của liệu pháp và các quy định để đảm bảo
an toàn
- Gắn canula vào hệ thống cung cấp oxy
- Mở van cung cấp oxy, điều chỉnh lưu lượng oxy theo đúng y lệnh
Trang 4- Kiểm tra oxy lưu thông qua ống Kiểm tra rò rỉ.
- Khuyến khích bệnh nhân thử cầm mặt nạ
- Đặt mặt nạ lên mặt bệnh nhân, từ mũi xuống
- Mặt nạ phải được gắn vừa vào hình dáng của mặt
- Gắn dây cố định mặt nạ vừa chặt nhưng cũng thoải mái Đệm gạc ở sau tai và trên những mỏm xương
- Đánh giá đáp ứng bệnh nhân ngay sau cho thở oxy, sau đó mỗi 15 – 30 phút đánh giá lại tuỳ tình trạng bệnh nhân
- Kiểm tra sự tuân thủ phòng chống cháy nổ: có biển báo cấm lửa, dụng cụ, chất dễ cháy nổ
- Ghi chép vào phiếu điều dưỡng thờ gian thực hiện thủ thuật, phương pháp sử dụng, lưu lượng oxy và đáp ứng bệnh nhân
5.3 Quy trình kỹ thuật thở oxy qua ống thông mũi
- Chuẩn bị dụng cụ: nguồn oxy và lưu lượng kế; bình làm ẩm chứa nước vô trùng; ống thông mũi, gạc, băng keo và chất bôi trơn tan trong nước
- Đánh giá bệnh nhân trước thủ thuật (dấu hiệu sinh tồn, biểu hiện thiếu oxy máu, tăng CO2 máu, các âm thanh nghe được ở phổi …)
- Đặt bệnh nhân tư thế nằm đầu cao 450
- Giải thích cho bệnh nhân về sự cần thiết của liệu pháp và các quy định để đảm bảo
an toàn
- Gắn ống thông mũi vào hệ thống cung cấp oxy
- Mở van cung cấp oxy, điều chỉnh lưu lượng oxy theo đúng y lệnh
- Kiểm tra hiện diện qua làm mát tay hay sủi bọt trong ly nước vô trùng Kiểm tra
rò rỉ
- Ống thông mũi được bôi trơn với dung dịch làm trơn tan trong nước
- Đo chiều dài ống thông mũi đưa qua mũi bệnh nhân bằng khoảng cách từ cánh mũi đến dái tai Đẩy ống thông nhẹ nhàng theo chiều trước sau Kiểm tra vị trí ống thông nằm ở vùng hầu bằng cách đẩy hơi quá ống thông để có thể quan sát được ở khẩu cái mềm, sau đó rút ống thông ra một chút
- Cố định ống thông bằng băng keo và chèn gạc đệm ở những chỗ cấn như vành tai
Trang 5- Đánh giá đáp ứng bệnh nhân ngay sau cho thở oxy, sau đó mỗi 15 – 30 phút đánh giá lại tuỳ tình trạng bệnh nhân
- Kiểm tra sự tuân thủ phòng chống cháy nổ: có biển báo cấm lửa, dụng cụ, chất dễ cháy nổ
- Ghi chép vào phiếu điều dưỡng thời gian thực hiện thủ thuật, phương pháp sử dụng, lưu lượng oxy và đáp ứng bệnh nhân
5.4 Quy định an toàn chống cháy nổ
- Dán ký hiệu hay biển đề cấm lửa hay cấm hút thuốc
- Không dùng hộp quẹt, diêm, dao cạo, máy phát thanh (radio), máy truyền hình, máy trợ thính nơi đang sử dụng oxy
- Dùng vải sợi, không dùng len, sợi tổng hợp với các dụng cụ trong phòng
- Tránh sử dụng chất bay hơi, dễ cháy nổ trong phòng, ví dụ: cồn, ête, dầu
- Các máy dùng điện phải được gắn dây đất tốt và để càng ca bình oxy càng tốt, ví dụ: bên kia giường
- Vị trí bình chữa cháy, cách sử dụng bình phải được hướng dẫn cho nhân viên bệnh viện
6 THEO DÕI – XỬ TRÍ
Theo dõi và làm ẩm niêm mạc mũi mỗi 4 giờ với chất bôi trơn trong nước Thay đổi bên đặt thông mũi mỗi 8 giờ
D THỰC HÀNH: 60 phút
- Lần 1: 45 phút
Sinh viên chia từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 sinh viên Một sinh viên thao tác, một sinh viên khác quan sát và ghi nhận trên bảng kiểm
- Lần 2: (15 phút) Chọn 1 SV
+ SV thao tác từng kỹ thuật phun khí dung
+ Các SV còn lại nhận xét và đóng góp ý kiến
- CBG nhận xét và tổng kết
E ĐÁNH GIÁ:
Thi cuối module theo OSCE
F TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Kỹ năng Y khoa cơ bản, 2009, Nhà xuất bản Y học
Trang 6BẢNG KIỂM SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ CUNG CẤP OXY
STT Các bước tiến hành
Thang điểm Không thực hiện
Thực hiện
2 Chuẩn bị dụng cụ (mâm,
dụng cụ oxy, băng keo, gạc)
`
3 Nhận dạng bệnh nhân
4 Đánh giá bệnh nhân
5 Đặt bệnh nhân tư thế Fowler
6 Giải thích cho bệnh nhân
7 Thông báo cho bệnh nhân và
gia đình về những quy định
an toàn khi sử dụng oxy
8 Gắn dụng cụ vào hệ thống
cung cấp oxy
10 Chỉnh liều oxy đúng chỉ
định
11 Kiểm tra oxy có lưu thống
hoặc không rò rỉ
12 Đặt dụng cụ giao oxy cho
mô hình
13 Cố định dụng cụ
14 Đánh giá ngay tức thì sau
thủ thuật
15 Ghi hồ sơ (đặt dụng cụ…
với lưu lượng oxy…, lúc…,
tên người làm…)
Tổng điểm