Tế bào nội tiết: - là những tế bào chuyên biệt có chức năng sản xuất những hormone đặc hiệu - mỗi loại tế bào sản xuất hormone riêng -một tuyến nội tiết có thể sản xuất nhiều horm
Trang 11
Trang 2MỤC TIÊU
1.Trình bày đƣợc những đặc điểm và phân loại
hormone, mối liên quan giữa các tuyến nội tiết, cơ chế hoạt động của hormone
2 Phân tích đƣợc bản chất hóa học và tác dụng chính
của các hormone amin, hormone peptid và hormone lipoid
2
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Hệ thống hormone là một hệ thống thông tin hóa học có ở thực vật, côn trùng, động vật có vú
Tế bào nội tiết:
- là những tế bào chuyên biệt có chức năng sản xuất những hormone đặc hiệu
- mỗi loại tế bào sản xuất hormone riêng
-một tuyến nội tiết có thể sản xuất nhiều hormone
- các hormone này ngấm thẳng vào máu
- Ở tế bào đích có thụ thể đặc hiệu khác nhau đối với các hormone khác nhau
- Thụ thể có thể nằm trên màng tế bào hoặc ở bào tương và nhân tế bào
- Sự kết hợp đặc hiệu giữa hormone và thụ thể sẽ tạo ra hàng loạt các phản ứng tiếp theo dẫn đến đáp ứng sinh lý của tế bào và của cơ thể
3
Trang 4Hệ thống nội tiết
Trang 55
Tổng hợp, vận chuyển và những thay đổi của hormone
Trang 66
Steroid hoặc hormone giáp trạng gắn vào thụ thể nội bào
và gây đáp ứng đặc hiệu
Trang 7Chức năng của hormone:
- Điều hòa chuyển hóa các chất glucid, lipid,
protid…
- Duy trì sự hằng định nội môi
- Điều hòa sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể
- Tạo ra sự trưởng thành về sinh dục, tạo thuận lợi
cho quá trình sinh sản
- Giúp cơ thể điều chỉnh những tình trạng bị chấn
động (stress) hoặc khẩn trương
- Kích thích hoặc ức chế sự sản xuất và giải phóng
một số hormone khác
7
Trang 82 PHÂN LOẠI HORMONE
- theo tế bào và tuyến sản xuất (hormone vùng dưới đồi, hormone tuyến yên, hormone tuyến giáp, hormone thần kinh, hormone tiêu hóa),
8
Trang 9Tuyến nội tiết Hormone
Tuyến tùng (pineal body) Melatonin
Vùng dưới đồi (hypothalamus)
Trang 10Tuyến nội tiết Hormone
Tuyến yên
Yên trước
Prolactin CSH Chorionic
somatomammotropin H TSH Thyroid stimulating H FSH Follicle SH
LH Luteinizing H ACTH Adrenocorticotropic H MSH Melanocyte SH
Yên sau Vasopressin
Trang 11Tuyến nội tiết Hormone
Tuyến thượng
thận
Tủy thượng thận
Catecholamin Adrenalin, Epinephrin
Nor- adrenalin, Nor-epinephrin
Vỏ thượng thận
glucocorticoid Cortisol
Corticosteron Mineralocorticoid Aldosteron
Deoxycorticosteron Hormon sinh dục DHEA(dehydroepiandrosteron)
Androstendion, Estrogen
Bộ sinh dục
Buồng trứng
Steroid SD nữ Estrogen (estron, estradiol,
estriol) Progesteron
Tinh hoàn Steroid SD nam
Trang 12Một số hormone và chất thông tin khác
Gan – thận Hệ thống Renin - Angiotensin Renin (là enzyme)
Angiotensin
Hormon tiêu hóa Hang vị, tá tràng Gastrin
Tá tràng,hỗng tràng
Cholecystokynin - pancreatozymin
Tụy Vasoactive intestinal polypeptide
(VIP)
Tụy, dạ dày tá tràng
Trang 132.2.1 Hormone amin
13
Trang 17 Catecholamin tan trong nước và ứng với những thụ thể trên màng tế bào đích (mạch máu, gan,
cơ, tim)
Adrenalin có tác dụng co mạch da, tăng nhịp tim, tăng co bóp tim, tăng huyết áp, kích thích phân giải glycogen gây tăng đường huyết, tăng phân giải triglycerid
Nor-adrenalin có tác dụng co mạch toàn thân gây tăng huyết áp
17
Trang 182.2.2 Hormone peptid
Peptid (< 20 aa), ví dụ:
TRH = Thyrotropin Releasing Hormone 3 aa
MSH = Melanocyte Stimulating Hormone 13 aa
MSH 18 aa
Polypeptid (> 20 aa – PTL < 7 000): ví dụ
glucagon 29 aa,
insulin 51 aa
ACTH hay adrenocorticotropin 39 aa
Protein (PTL > 7000, nhiều aa): ví dụ
prolactin và somatotropin đều có 190 – 199 aa
Glycoprotein (gồm protein và nhóm ngoại glucid):
ví dụ FSH, LH, TSH
18
Trang 19 Hormone tuyến tụy
Glucagon
do tế bào α trong tiểu đảo Langerhans sản xuất
tác dụng gây tăng đường huyết
Insulin
do tế bào β tổng hợp,
pre-proinsulin (109 aa) proinsulin (86 aa) insulin hoạt động
Tác dụng chính: gây hạ đường huyết do cơ chế gây tăng tính thấm glucose vào tế bào (gan, cơ…), tăng tổng hợp glycogen
19 -23 aa - Peptid C 35 aa
Trang 202.2.3 Hormone lipoid
- không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu
cơ (alcol, aceton, ête, chloroform, lipid ),
- không phải là lipid thật (lipid thủy phân được hay xà phòng hóa được)
- hormone steroid
Hormone steroid:
được chuyển hóa từ cholesterol ở vỏ thượng thận, tuyến sinh dục nam và tuyến sinh dục nữ tạo thành
- steroid sinh dục nam (androgen)
- steroid sinh dục nữ (estrogen)
20
Trang 21Cholesterol
Trang 2222
Trang 232.2.3.1.Hormone vỏ thƣợng thận
Glucocorticoid (có vai trò trong chuyển hóa đường):
- Corticosteron (hormone B): 4 – pregnen 11, 21 diol
Mineralocorticoid (có vai trò trong chuyển hóa muối nước)
- DOC (Deoxycorticosteron): 4 – pregnen 21 ol 3, 20 dion
- Aldosteron : 4 – pregnen 11, 21 triol 3, 20 dion 18 al
Progesteron (21C, hormone sinh dục nữ ở vỏ thượng thận): 4 – pregnen 3, 20 dion
Là chất trung gian trong quá trình tổng hợp các steroid
vỏ thượng thận Được tổng hợp ở vỏ thượng thận, nang trứng, thể vàng, nhau
23
Trang 25 Glucocorticoid (21C): có tác dụng với chuyển hóa glucid, gây tăng đường huyết
Mineralocorticoid (21C):
hóa muối (gây ứ đọng natri bằng cách tăng tái hấp thu natri ở ống thận , bài tiết K+ và H+)
DOC : hoạt động yếu
Các Corticoid không tan trong nước, được vận chuyển trong máu dưới dạng kết hợp với globulin
25
Trang 272.2.3.3.Hormone sinh dục nữ gồm Progesteron (21C)
và Estrogen (18C)
Estrogen gọi chung là các phenol steroid Hormone sinh dục
nữ được tổng hợp trong buồng trứng nang chín, hoàng thể, vỏ thượng thận, nhau và tinh hoàn
Progesteron làm niêm mạc tử cung phát triển (chuẩn bị nuôi dưỡng phôi), ức chế rụng trứng…Estrogen làm dày niêm mạc
tử cung, phát triển ống dẫn trứng
Estrogen có 3 chất chính:
Estron : 1,3,5 estratrien 3 ol 17 on
Estradiol : 1,3,5 estratrien 3,17 diol
Estriol : 1,3,5 estratrien 3,16,17 triol
27
Trang 2929
Trang 30Vùng dưới đồi, tuyến yên và các tuyến nội tiết khác đều là tuyến nội tiết cả, nghĩa là đều tiết ra các hormone, nhưng các hormone này có chức năng khác nhau
Tùy theo chức năng trong hệ thống điều hòa, người ta chia hormone ra làm 4 loại:
2.4.1 Hormone thực hiện (effector hormone): gồm những hormone có mô đích không phải là những tuyến nội tiết và
có tác dụng điều hòa chuyển hóa, tăng trưởng và phát triển
mô đích… Ví dụ:
Các hormone sinh dục (testosteron, estrogen) có tác dụng trên nhiều
mô ở tuổi dậy thì làm hình thành đặc tính sinh dục thứ cấp đặc trưng cho mỗi giới;
Hormone giáp trạng ảnh hưởng tới tốc độ chuyển hóa của tất cả các mô;
Somatotropin (GH) kích thích sự tăng trưởng xương và nhiều quá trình chuyển hóa
30
Trang 31 hormone giải phóng hormone tăng trưởng (growth hormone releasing hormone
= GRH) kích thích tuyến yên tiết hormone tăng trưởng (GH = growth hormone)
31
Trang 322.4.3 Hormone kích thích hay kích tố (stimulating hormone, SH):
SH hay tropic hormone hay tropin :
- gồm một số hormone tuyến yên do sự kích thích của hormone giải phóng của vùng dưới đồi và bản thân chúng lại kích thích tuyến nội tiết khác tiết ra hormone tương ứng
- ví dụ TSH = thyroid stimulating hormone hay
hormone giáp trạng T3,T4
32
Trang 332.4.4 Hormone ức chế (inhibiting hormone = IH):
- là hormone vùng dưới đồi có tác dụng ức chế sự tiết ra một số hormone khác
- Ví dụ:
somatostatin vùng dưới đồi ức chế sự tiết ra GH;
prolactin inhibiting hormone ức chế sự tiết ra prolactin ở tuyến yên
33
Trang 34Quan hệ giữa các tuyến nội tiết kể trên tạo nên hệ thống vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến nội tiết và hệ thống này có liên quan chặt chẽ với hệ thống thần kinh trung ương
Hệ thống này bảo đảm sự điều hòa tự động mức chế tiết một số hormone với cơ chế ức chế phản hồi
Hệ thống điều hòa Vùng dưới đồi – Tuyến yên – Tuyến nội tiết
Trang 3535
Ví dụ: điều hòa chế tiết hormone vỏ thượng thận
Trang 36Có 2 loại:
Hormone gắn với thụ thể (receptor) nội bào (bào tương và nhân
tế bào)
- Hormone là chất thông tin thứ nhất
- còn phức hợp hormone – thụ thể nội bào là chất thông tin thứ hai
Hormone gắn với thụ thể trên màng tế bào
chất thông tin thứ hai, ví dụ AMP vòng (AMPv) Từ đó sẽ có những
biến đổi dẫn đến đáp ứng đặc hiệu của tế bào
36
Trang 37Hormone và thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào và màng bào tương
Trang 382.5.1 Nhóm I: hormone gắn với thụ thể nội bào
Những hormone này thuộc loại giống lipid (lipoid), chúng kết hợp với protein khi vận chuyển trong máu, khuếch tán qua màng bào tương và tương tác với thụ thể nội bào trong bào dịch hoặc nhân
tế bào
biệt của ADN nhân tế bào (vùng yếu tố đáp ứng hormone, hormone response element, HRE) và tác động lên sự chuyển
mã hay phiên mã (tổng hợp ARNm), từ đó tác động lên sự tổng hợp protein (trong đó có enzyme) và gây đáp ứng sinh lý
Những hormone này gồm:
steroid vỏ thượng thận (gồm glucocorticoid và mineralocorticoid),
steroid sinh dục (estrogen, androgen),
thyroxin,
acid retinoic (dẫn xuất của vitamin A),
1,25-(OH)2-D3 ((dẫn xuất của vitamin D3)
38
Trang 392.5.2 Nhóm II: hormone gắn với thụ thể trên màng tế bào
Tất cả những hormone ưa nước ( tan trong nước ), chúng
không thể khuếch tán qua phần trong kỵ nước của lớp lipid
đôi Đó là các hormone peptid, catecholamine (adrenalin và
nor-adrenalin)
Prostaglandin (dẫn xuất của acid arachidonic 20 carbon)
Những hormone này gắn với những thụ thể là những protein
(ligand)
Chất kết gắn với vị trí đặc hiệu ở thụ thể tương tự như
cơ chất gắn với enzyme Sự kết hợp của chất kết với thụ thể
gây ra sự thay dổi về hình dạng của thụ thể dẫn đến một
chuỗi những phản ứng trong tế bào đích sau khi kích thích sự
tạo chất thông tin thứ hai (AMPv hoặc GMPv, phosphatidyl
inositol v.v…)
39
Trang 40Chất thông tin thứ hai Hormone tương ứng
AMPv adrenalin, ACTH, ADH (vasopressin),
calcitonin, CRH, FSH, LH, glucagon, MSH, PTH, somatostatin, TSH, hCG (human
chorionic gonadotropin, gonadotropin nhau thai người)
GMPv yếu tố lợi tiểu natri ở tâm nhĩ (ANF, atrial
insulin, GH, EGF (epidermal growth factor, yếu
tố tăng trưởng thượng bì), EPO (erythropoietin), NGF (nerve growth factor, yếu
tố tăng trưởng sợi thần kinh), prolactin./
40