1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết vi sinh Virus Rubella

25 684 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 902,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả quá trình nhân lên của virus trong tế bào.. Khi nhiễm virus Rubella, xuất hiện KT kháng 3 protein cấu trúc, trội nhất là KT kháng E1... ─ Trên tế bào Vero: chu kỳ nhân lên cao nhấ

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

1 Trình bày được cấu trúc của virus Rubella

2 Mô tả quá trình nhân lên của virus trong tế bào

3 Kể tên các loại kháng nguyên của virus

4 Trình bày đặc điểm dịch tễ học bệnh Rubella

5 Trình bày loại bệnh phẩm cần thu thập và xét

nghiệm chẩn đoán xác định tương ứng

6 Nêu được biện pháp dự phòng nhiễm virus

Rubella

Trang 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Trang 5

─ Lõi capsid lipoprotein 30nm,

hình khối đa diện đối xứng,

─ Vỏ có gai glycoprotein E1 và

E2 (5-8nm)

─ RNA sợi đơn, cực dương,

10kb, tỷ lệ GC 69,5%

Trang 6

RNA có 2 khung đọc mở (ORF) nhƣ Alphavirus.

- Đầu 5’ gồm ORF 6345 nu mã hóa cho NSP

(NH2-P150-P90-C004)

- Đầu 3’ gồm ORF 3189 nu mã hóa cho SP (E1, E2 và C)

Trang 7

1.1 CẤU TRÚC VIRUS (tt)

1 Protein C: 293-300 aa, 33kD, không glycosyl

hóa

2 Protein E1: 282 aa, 58kD, có 3 vị trí glycosyl

hóa liên kết với nhau

3 Protein E2: 481 aa, có 4 vị trí glycosyl hóa, liên

kết với N, là màng vận chuyển đến gần điểm tận cùng của protein C

Các protein đều được tổng hợp trong tế bào chất

Trang 8

1.2 TÍNH CHẤT KHÁNG NGUYÊN

─ CHỈ CÓ 1 TYPE KHÁNG NGUYÊN

─ KN ngƣng kết hồng cầu (Hemagglutinin):

─ KN kết hợp bổ thể (CF).

─ KN trung hòa: epitope chứa hoạt tính trung hòa nằm

trên protein C (aa 51-105, ít nhất 2 epitope), E1 (aa 214-285) và E2 (aa 1-26).

─ Vùng phản ứng MD: C (aa 9-29, 255-280), E1 (aa

273-284, 358-377, 402-422), E2 (aa 54-74)

Khi nhiễm virus Rubella, xuất hiện KT kháng 3

protein cấu trúc, trội nhất là KT kháng E1.

Trang 9

1.2 TÍNH CHẤT KHÁNG NGUYÊN

─ Virus Rubella tồn tại ở:

─ 4 0 C bền vững trên 7 ngày,

─ 37 0 C bị bất hoạt 0,1-0,4 log10 TCID50/mL/giờ,

─ 56 0 C bị bất hoạt 1,5-3,5 log10 TCID50/mL/giờ,

─ -70 0 C bền vững trong nhiều năm

─ Virus Rubella thích hợp ở pH 6,0-8,1; kém bền ở

pH quá kiềm hoặc quá acid

─ Mất hoạt tính nhanh bởi tia cực tím (40giây

1350w/cm2), sóng siêu âm (bền trong 9 phút)

─ Bất hoạt vỏ lipid bằng chất tẩy và dung môi hòa

tan lipid

Trang 10

Chu trình nhân lên của Togavirus

Trang 11

1.3 CƠ CHẾ NHÂN LÊN CỦA VIRUS

Trang 12

1.3 CƠ CHẾ NHÂN LÊN CỦA VIRUS

─ Trên tế bào ĐVKXS: chu kỳ nhân lên chậm và ít

hiệu quả

─ Trên tế bào Vero: chu kỳ nhân lên cao nhất là

48g sau gây nhiễm,

─ Protein cấu trúc của virus Rubella: phát hiện

sau 26g sau gây nhiễm (bằng kỹ thuật tủa MD), phát quang ở nguyên sinh chất tế bào sau 48g

─ Còn RNA phát hiện đầu tiên sau 12g gây nhiễm

và cao nhất ở 26g

Trang 13

2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

─ Chỉ gây bệnh cho người

─ Ủ bệnh 14-21 ngày Sau đó, xuất hiện đột ngột

các triệu chứng (sốt nhẹ, phát ban, hạch

lympho ở cổ và nách, đau khớp và đau mình), thường 1-2 ngày trước khi khởi bệnh

─ Lâm sàng:

 Ban: đầu tiên ở mặt  thân và chân tay, 3 ngày

hoặc lâu hơn  sinh thiết da BN có thể PLVR dương tính.

 Hạch lympho: xuất hiện sớm, 7-10 ngày trước khi

phát ban và tồn tại lâu sau ban lặn

Trang 14

2 CÁC DỊ TẬT BẨM SINH DO RUBELLA

─ Điếc : NC 218 trẻ sơ sinh bình thường, có mẹ nhiễm

trẻ điếc từ 1-4 tuổi, 85 trẻ điếc từ 6-8 tuổi, 9 trẻ hỏng thính giác 90% trẻ có HT (+) với virus Rubella.

─ Bệnh tim mạch : thông liên nhĩ/thất là nhiều nhất

─ Tổn thương TKTW : viêm não (25%) ngay sau sinh

với ngủ gà, ảo ảnh, thóp phồng, tăng lympho bào và

muộn, 8-19 tuổi).

─ Tổn thương mắt : 50% tổn thương võng mạc, đục

thủy tinh thể  mù.

─ Bệnh đái tháo đường : hiếm.

─ Tổn thương xương : 20%, thường ở xương dài, 1-2

Trang 15

2 BỆNH XẢY RA MUỘN – NGUY CƠ CHO THAI NHI

CÁC BỆNH XẢY RA MUỘN: 3-12 tháng tuổi

─ Ban Rubella mãn tính

─ Tiêu chảy kéo dài,

─ Viêm phổi

NGUY CƠ VỚI THAI NHI:

─ Mẹ mang thai trong 3 tháng đầu nhiễm virus

Rubella: 75-100% thai nhi bị di tật bẩm sinh

─ Nguy cơ nhiễm thai nhi: 17% xảy ra ở tuần

13-16 mang thai và 9,5% ở tuần 17-20 mang thai

Trang 16

3 DỊCH TỄ HỌC

─ Chỉ gây nhiễm cho người Virus gây bệnh không

triệu chứng

─ CHỈ CÓ MỘT TYPE HUYẾT THANH

─ Lây qua đường hô hấp

─ Người có nguy cơ: TE (bệnh phát ban nhẹ), NL

(bệnh nặng hơn với viêm khớp hoặc đau khớp); trẻ sơ sinh < 20 tuần (Rubella bẩm sinh)

─ Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ, tỷ lệ có MD với virus

Rubella là 80-85% Còn TE 9-11 tuổi là 50%

Trang 17

3 DỊCH TỄ HỌC

─ Virus Rubella có mặt trên toàn thế giới Ở

nước nhiệt đới trước khi có VX, bệnh xảy ra vào mùa xuân và đầu mùa hạ, ở trẻ em và

người lớn

─ Nước đang phát triển chưa đủ VX, tỷ lệ mắc ở

TE nhiều hơn các nước ôn đới, nhưng chưa đánh giá đầy đủ dị tật bẩm sinh do Rubella

Trang 18

4 CHẨN ĐOÁN PHÒNG THÍ NGHIỆM

─ PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN PTN

─ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHIỄM RUBELLA Ở

PHỤ NỮ CÓ THAI

─ PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LoẠI VIRUS RUBELLA

─ CHẨN ĐOÁN PTN VỀ RUBELLA BẨM SINH

Trang 19

4.1 PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN PTN

─ Virus Rubella phát triển trên nuôi TB rất chậm và

khó nhận biết CPE  PLVR thường rất khó

─ Chẩn đoán huyết thanh học phát hiện KT là tốt

nhất Hiệu giá KT phát hiện bằng các PP như:

─ HI: KT HI xuất hiện 1-2 ngày sau phát ban,

─ EIA, LA (Latex Agglutination), SRH (Single Radial

Haemolysis),

─ IgM/huyết thanh là tốt nhất MAC-EIA là pp đặc

hiệu và nhạy nhất Xuất hiện trong vòng 4 ngày sau khởi ban và tồn tại 4-12 tuần

─ IgM/G đặc hiệu virus Rubella/nước bọt =

MAC-RIA: 1-5 tuần sau khởi bệnh

Trang 20

4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHIỄM RUBELLA

─ Máu 2: sau máu 1 ít nhất từ 5-7 ngày.

─ Khi có triệu chứng LS: lấy máu xét nghiệm IgM

ngày để xử lý kịp thời (giữ thai hay không)

─ Phụ nữ trước mang thai nên XN: nếu IgG

kháng virus Rubella âm tính (<10-15 IU/mL) tiêm VX ngay

Trang 21

4.3 PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LOẠI VIRUS RUBELLA

PHÂN LẬP VIRUS TRÊN NUÔI TẾ BÀO

PHÁT HIỆN BỘ GIEN VIRUS BẰNG RT-PCR:

sau sinh.

Trang 22

4.4 CHẨN ĐOÁN PTN VỀ RUBELLA BẨM SINH

PHÁT HIỆN IgM ĐẶC HIỆU/HUYẾT THANH TRẺ SƠ

SINH

PHÁT HIỆN IgG ĐẶC HIỆU/HUYẾT THANH HOẶC

TRONG NƯỚC BỌT Ở THỜI ĐIỂM KHÔNG CÕN KHÁNG THỂ MẸ TRUYỀN (VD 8 THÁNG).

PHÂN LẬP VIRUS HoẶC RT-PCR TRÊN BỆNH PHẨM NGOÁY HỌNG (TRẺ SƠ SINH) HOẶC DỊCH HÖT TRONG ĐỤC THỦY TINH THỂ (DỊ TẬT DO

RUBELLA BẨM SINH)

Trang 24

Kiểu bài tiết virus và đáp ứng kháng thể ở

trẻ sơ sinh trong Rubella bẩm sinh

viral excretion (+)

Trang 25

5 ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH

5.1 ĐIỀU TRỊ: Trong vụ dịch, có thể tiêm gammaglobulin

cho trẻ trong thời kỳ ủ bệnh  ngừa tiến triển bệnh và không phát ban.

Ngày đăng: 05/06/2017, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khối đa diện đối xứng, - Lý thuyết vi sinh Virus Rubella
Hình kh ối đa diện đối xứng, (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w