CHỨC NĂNG CỦA CÁC PROTEIN– RNP và các protein không cấu trúc V/R/C: • RNP có vai trò trong việc sao chép và nhân lên của virus.. • Các protein không cấu trúc không ảnh hưởng đến khả năng
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1 Trình bày được cách phân loại virus sởi
2 Nêu kiểu đáp ứng miễn dịch sau nhiễm sởi tự
nhiên
3 Trình bày được cơ chế nhân lên của virus
4 Trình bày đặc điểm dịch tễ học bệnh sởi
5 Trình bày được các kỹ thuật chẩn đoán PTN
bệnh sởi
Trang 3PHÂN LOẠI
─ Bệnh sởi được ghi nhận khoảng 2000 năm
trước đây, nhưng đến năm 1954 Enders và Peebles mới phân lập được virus từ bệnh
Trang 4PARAMYXOVIRIDAE Paramyxovirinae
Genus respirovirus: Genus Rubulavirus
Genus morbillivirus
Pneumovirinae Genus Pneumovirus RSV
Genus
Meta-pneumovirus
Trang 5HÌNH THÁI VIRUS
• Virus sởi có hình thể đa dạng (cầu, đa giác), kích thước trung bình 120-250 nm
• Quan sát kính hiển vi điện tử, hạt virus có
– Vỏ lipid kép (nguồn gốc từ tế bào vật chủ), gai bề mặt dài khoảng 9-15 nm là 2 protein (hòa màng = Fusion và ngưng kết hồng cầu = Hemagglutinin);
– Lõi dày 10-20 nm là protein matrix (M) có hình vỏ sò, bao quanh vật liệu di truyền là phức hợp
Ribonucleoprotein ( RNP, ARN virus kết hợp với các
protein), có hình xoắn, đường kính 17 nm;
– Phức hợp polymerase của virus bao gồm protein P
(Phospho) và L (Large), là một phần của phức hợp
RNP.
Trang 6CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Trình tự sắp xếp bộ gen của virus sởi là N-P/V/R/C-M-F-H-L
Trang 7CẤU TRÚC PHÂN TỬ
nucleoprotein (N, 60 kDa) – Phosphoprotein (P, 70 kDa) – Matrix protein (M, 37 kDa) - Fusion protein (F, 63 kDa,
có cầu disulfit nối F1 41 kDa và F2 22 kDa, là sản phẩm phân cắt từ tiền protein Fo) – Hemagglutinin protein (H,
80 kDa) – protein Large (L, 220 kDa) – kết thúc đầu 5’.
C.
Adenin (A), 21,3% Cytosin (C), 21,8% Guanin (G) và
Trang 8CHỨC NĂNG CỦA CÁC PROTEIN
– RNP và các protein không cấu trúc (V/R/C):
• RNP có vai trò trong việc sao chép và nhân lên của virus Protein P điều hòa vận chuyển chức năng protein L
• Các protein không cấu trúc không ảnh hưởng đến khả năng tái tổ hợp ARN và sự nhân lên của virus sởi trong nuôi cấy tế bào
Trang 9CHỨC NĂNG CỦA CÁC PROTEIN
• H và F đều là glycoprotein, có chức năng kích thích sinh kháng thể trung hòa và kháng thể ức chế ngưng kết hồng cầu
Trang 10TÍNH CHẤT KHÁNG NGUYÊN
• Virus sởi chỉ có 1 type huyết thanh,
• Nhưng có 8 nhóm gen lớn (A, B, C, D, E, F, G, H) và chia thành 23 genotype (kiểu gen)
• Một số genotype đang lưu hành, một số khác hầu như không còn hoạt động
• Số lượng genotype có xu hướng gia tăng, có thể do đột biến về mặt di truyền của các chủng virus sởi hoang dại nhưng chưa có chứng minh đầy đủ
Trang 11TÍNH CHẤT KHÁNG NGUYÊN
• Phân tích trình tự nucleotide cho thấy các chủng virus sởi hoang dại lưu hành ở Việt Nam chỉ khác nhau dưới 1,8%
• Genotype virus sởi lưu hành ở Việt Nam và các nước khác biệt về nucleotide là 4-6% Các
genotype virus sởi khác biệt về nucleotide là 10,9%
6,1-• Các chủng virus sởi lưu hành ở Việt Nam trước chiến dịch tiêm sởi mũi 2 ở miền Bắc và Tây
nguyên thuộc genotype H2, miền Trung Việt Nam
là genotype H1
Trang 12TÍNH CHẤT KHÁNG NGUYÊN
hồng cầu khỉ (Rhesus, Patas, Vervet và Baboon),
nhất
tính tan huyết có liên quan chặt chẽ đến việc phá hủy
ngưng kết hồng cầu (H) và tan huyết (F1) là hai
yếu tố quyết định tính lây nhiễm.
Trang 13TÍNH CHẤT KHÁNG NGUYÊN
• Kháng nguyên kết hợp bổ thể: kích thước
~ 1,3 nm, là cấu trúc chính của
nucleocapsid, và là kháng nguyên hòa tan.
• Kháng nguyên trung hòa (H): nằm trên bề mặt hạt virus Protein H đóng vai trò
chínhh trong sinh miễn dịch, tạo kháng thể
ức chế ngưng kết hồng cầu và kháng thể trung hòa.
Trang 14CƠ CHẾ NHÂN LÊN CỦA VIRUS
7
8
Rhabdo, filo, borna, paramyxo,
orthomyxo, và vài bunyavirus
Genomic ssRNA (-) trong nucleocapsid
mRNA virus
Protein cấu trúc và không cấu trúc
Protein nucleocapside và enzyme rập khuôn
5
Rập khuôn RNA
Xâm nhập & cởi vỏ 1 phần
Sao chép Genome RNA
Sao chép genome rập khuôn
Tổng hợp &
sản xuất protein
Sắp xếp enzyme
Sắp xếp virus
Trang 15─ Viêm phổi thể tế bào khổng lồ
─ Viêm não tiểu thể vùi
─ Viêm não sau sởi cấp tính
─ Viêm não lan tỏa xơ cứng bán cấp
Trang 16DỊCH TỄ HỌC
─ Phương thức lây truyền : đường hô hấp
Virus sởi có thể sống vài giờ trong
không khí.
─ Tỷ lệ mắc cao vào mùa đông và xuân
(các nước phía Bắc bán cầu), ít hơn vào mùa khô và nóng (vùng xích đạo).
─ Người là vật chủ duy nhất của virus sởi
Trang 17DỊCH TỄ HỌC
─ Tính cảm nhiễm:
─ Mọi lứa tuổi nếu không tiêm vắc xin Cảm
nhiễm cao: TE trước tuổi đến trường, đặc biệt trẻ < 2 tuổi hoặc trẻ <1 tuổi nếu không
có KT mẹ truyền
─ Hiện nay, việc tiêm phòng VX sởi ở TE đã
làm thay đổi tình hình dịch tễ của bệnh trong cộng đồng (tăng tuổi trung bình cảm nhiễm virus sởi và thay đổi thời gian giữa các chu
kỳ dịch)
Trang 18DỊCH TỄ HỌC
─ Mối liên quan giữa các chủng virus sởi:
─ BN viêm não lan tỏa xơ cứng bán cấp phát
triển sau khi nhiễm virus sởi hoang dại và không tiêm VX
─ Các chủng sởi hoang dại lưu hành, đặc biệt
là chủng có độc lực TK, khởi đầu gây nhiễm
hệ TKTW
─ Trình tự của C-terminal 151 aa của
protein N được sử dụng trong nghiên cứu dịch tễ học phân tử của virus sởi.
Trang 19LẤY MẤU BỆNH PHẨM
Tìm kháng thể IgM bằng ELISA : 1 ngày sau phát
ban (dương tính 70%) đến 4 ngày (dương tính 100%) lấy 1 mẫu máu trong 4-28 ngày sau phát ban là đảm bảo xác định dương tính
Tìm IgG bằng ELISA hoặc HI: lấy máu kép, máu 1
lấy ngay sau phát ban, máu 2 sau 1 tuần Gia tăng hiệu giá KT gấp 4 lần
─ Loại BP: máu, DNT
─ Vận chuyển lạnh 2-80C
─ Bảo quản: 2-80C (< 1 tuần), hoặc -200C (lâu
hơn)
Trang 20LẤY MẤU BỆNH PHẨM
Phân lập virus hoặc phát hiện RNA:
─ Loại BP: nước tiểu (trong vòng 7 ngày), dịch
mũi/họng (sau phát ban 3-4 ngày)
─ Vận chuyển lạnh 2-80C
─ Bảo quản: 2-80C (< 1 tuần), hoặc -700C (lâu
hơn)
Trang 21CHẨN ĐOÁN PTN
từ sau 4 ngày phát ban Thường dùng ELISA hoặc CF.
PHÁT HIỆN RNA VIRUS: sử dụng mồi từ gien N hoặc F của
virus sởi để phát hiện RNA virus từ huyết thanh, hoặc dịch mũi họng và TB cặn nước tiểu.
PHÂN LẬP VIRUS SỞI:
BP: dịch họng hầu, dịch kết mạc, đờm, cặn nước tiểu và TB lympho
Nuôi TB: Vero, TN thận bào thai người nguyên phát (HEK).
Trang 22CHẨN ĐOÁN PTN
XÉT NGHIỆM TRỰC TIẾP: TB khổng lồ đa nhân
tạo thành thể vùi, tìm thấy từ dịch mũi, họng
Cố định TB bằng formalin nhuộm
haematoxilin hoặc eosin soi kính hiển vi
quang học
MIỄN DỊCH HUỲNH QUANG (DFA, IFA): nhuộm
TB dịch mũi, họng/nước tiểu, phát hiện TB
macrophage, TB khổng lồ Thời gian: 2 ngày trước và 5 ngày sau phát ban; hoặc sau tiêm vắc xin sống giảm độc lực 4-16 ngày
Trang 23ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH
ĐIỀU TRỊ:
─ Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
không nghiêm trọng Bệnh sởi ở TE suy dinh dưỡng,
─ Nhiễm virus sởi ở trẻ <1 tuổi hoặc phụ nữ có thai:
dùng gammaglobulin kháng virus sởi 0,25-0,5 mL/kg trong 3 ngày đầu khởi bệnh (hiệu quả), sau 4-6 ngày (giảm hiệu quả) và sau 6 ngày (không tác dụng).
tổng trạng.
Trang 24ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH
PHÒNG BỆNH BẰNG VẮC XIN
CÁC LOẠI VẮC XIN SỞI
─ Vắc xin sởi bất hoạt:
─ Dùng cho trẻ < 1 tuổi.
─ Tiêm ít nhất 3 mũi mới có đủ đáp ứng MD.
─ Hiệu giá KT thấp và giảm đi nhanh cần tiêm nhắc lại bằng
vắc xin sống giảm độc lực, nhưng nguy cơ phản ứng phụ đến 50%.
─ Vắc xin sởi sống giảm độc lực:
─ Chủng Edmonston B, cấy truyền liên tục trên TB thận người,
TB phôi người, trứng gà ấp dở, và TB bào thai vịt.
─ Tiêm cho trẻ từ 9, 12, 15 hoặc 18 tháng tuổi cho đáp ứng
KT 95% nhưng phản ứng phụ (sởi nhẹ 5-10%).