Xuất hiện nhiều làng thủ công nổi tiếng: làng gốm Thổ Hà Bắc Giang, Bát TRàng Hà Nội, làng dệt La Khê Hà Tây, rèn sắt, làm đuờng mía, … Hàng thủ công được khách nước ngoài ưa chuộng và đ
Trang 2I – KINH TẾ
1 Nông nghiệp
2 Thủ công nghiệp và buôn bán
Trang 32/ Đàng Trong:
Chúa Nguyễn chú trọng khai hoang, cấp công cụ, lập thành ấp, thôn xã Điều kiện tự nhiên thuận lợi
⇒ Nông nghiệp phát triển, năng suất lúa cao (vùng ĐB sông Cửu Long)
⇒ hình thành tầng lớp địa chủ chiếm đọat ruộng đất
1/ Đàng Ngoài:
Trước chiến tranh Nam Bắc Triều: ấm no, được mùa.
Chiến tranh xung đột nổ ra: bị phá hoại nghiêm trọng
• Bỏ bê canh tác, thủy lợi, khai hoang
• Rộng đất công bị cường hào cầm bán, sâu mọt nhũng nhiễu, đục khoét
• Nhiều ruột đất bỏ hoang, mất mùa hạn hán liên tiếp, nhân dân đói khổ
Một số vùng tổn hại nghiêm trọng ( Hà Đông, Hà Nam, Ninh Bình…v…v)
Trang 4Xuất hiện nhiều làng thủ công nổi tiếng: làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát TRàng (Hà Nội), làng dệt La Khê (Hà Tây), rèn sắt, làm đuờng mía, …
Hàng thủ công được khách nước ngoài ưa chuộng và đánh giá cao
⇒Buôn bán phát triển
• Chợ và phố xá mọc lên ở mọi nơi
• Xuất hiện một số đô thị ( Thăng Long, Phố Hiến ở Đàng Ngoài, Hội An, Gia Định, ở Đàng Trong)
Thế kỉ XVII, buôn bán tấp nập với các thươgn nhân châu Á và châu Âu
Nửa sau thế kỉ XVIII, các thành thị suy tàn dần do chính sách cấm vận hạn chế ngọai thương
Trang 5II – V N HÓA Ă
1 Tôn giáo
2 Chữ Quốc Ngữ
3 Văn học và nghệ thuật dân gian
Trang 6Nho giáo
•Thế kỉ XVI – XVII, nho giáo được chính quyền phong kiến đề cao
Phật giáo & đạo giáo
•Thế kỉ XV còn bị hạn chế nhưng nay được phục hồi
Các hình thức sinh hoạt văn hóa qua các lễ hội đã thắt chăt tình đoàn kết trogn thôn xóm và bồi đắp tinh thần yêu quê hương, đất nuớc
Thiên chúa giáo
•Phát triển ở châu Âu vào thời cổ - trung đại, trung tâm là Giáo hội La mả ( Rô-ma, ý)
•1533, các giáo sĩ ( ngừoi Bồ đào Nha) theo thuyền buôn đến nuớc ta truyền đạo
•TK XVII – XVIII, việc chạy đau tìm nguồn lợi và tài nguyên của thuơng gia châu Âu đã khiến cho các giáo sĩ truyền đạo vào nước ta ngày càng đông
Trang 7TK XVII, tiếng Việt đã phong phú và trong sáng.
Tiếng Việt bắt nguồin từ chữ La-tinh, được các giaó sĩ phương Tây sáng chế cùng với ngừoi việt
Ngừoi có công lao lớn trong bộ chữ này là Alexandre de Rhôdes Năm 1651, ông đã cho xuất bản từ đuiển Việt – Bồ - La-tinh
Tiếng Việt là chữ Viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến vì bắt nguồn từ
bộ chữ La- tinh
Trang 8Thế kỉ XVI – XVII, văn học chữ Hán chiếm ưu thế nhưng bên cạnh đó
là sự phát triển mạnh mẽ của chữ nôm:
Thơ Nôm Nội dung về hạnh phúc con ngừoi, tố cáo
Truyện nôm những bất công xã hội và bộ máy quan lại thối nát
Nhà thơ nổi tiếng: Nguyễn Bỉnh khiêm, Đào Duy Từ
Đầu thế kỉ XVIII, văn học dân gian páht triển phong phú ( truyện Nôm dài Phan Trần, Nhị Độ mai, thạcn Sanh, truyện Tạng Quỳnh, Trạng Lợn, truyện tiếu lâm) Thể lục bát, song thất klục bát sử dụng rộn rãi
Sự phục hồi và phát triển của nghệ thuật nhân gian:
Thế kỉ XVII, múa đèn, các trò ảo thuật xuất hiện
Điêu khắc gỗ trong các đình, chùa diễn tả cảnh sinh hoạt thuờng ngày
ở nông thôn ( chèo thuyền, đấu vật, chọi gà, đi cày, tắm ao, đánh cờ…), nét chạm trổ đơn giản mà dứt khoát
Nghệ thuật sân khấu đa dạng và phong phú
Trang 9Áo dài Sakep Phi-Hậu (xuân -hạ) Lớp ngoài được may bằng vải sa nõn tơ tằm, lớp trong bằng vải nhiễu tơ tằm, áo thêu đoàn phượng Chiếc áo này được phỏng theo áo dài sakép của hoàng hậu Nam Phương
Trang 13Rèn sắt ở Nho Lâm ( Nghệ An) Nhà máy đuờng ở Quảng Nam
Trang 16Đấu vật
Trang 17Chân dung Alexandre de Rhodes