Kỹ thuật Kỹ thuật phun không có buồng đệm áp dụng cho trẻ em từ 8 tuổi trở lên - Trước tiên, phải kiểm tra lượng thuốc trong chai thuốc bằng cách thả chai thuốc vào thau nước.. - Đặt phầ
Trang 1A MỤC TIÊU:
1 Liệt kê được 6 kỹ thuật phun khí dung thường gặp.
2 Thực hiện đúng 6 kỹ thuật phun khí dung này.
B PHÂN BỐ THỜI GIAN:
- Giới thiệu mục tiêu bài giảng: 5’
- Giới thiệu nội dung bài giảng: 20’
- Thực hành kỹ năng: 50’
- Tổng kết cuối buổi: 15’
C NỘI DUNG:
1 Nguyên tắc:
Tạo thành những hạt nước nhỏ có đường kính 3-6 micrometres (dạng sương mù) để vào đường hô hấp và cho tác dụng tại chỗ Tuỳ theo vị trí hạt sương rơi mà ta có tác dụng mong muốn
Lưu ý: trước khi tiến hành các kỹ thuật phun khí dung đều phải giải thích cho người nhà (trẻ nhỏ) hay cho trẻ (trẻ lớn)
2 Phun khí dung với oxy hoặc máy phun:
Chỉ định:
- Viêm thanh quản cấp và phù thanh quản sau đặt nội khí quản: phun với Epinephrine 1‰ (Adrenaline), Racemicepinephrine 2,25%
- Suyễn, viêm tiểu phế quản: phun thuốc dãn phế quản Salbutamol (Ventolin), Terbutaline (Bricanyl), Ipratropiumbromide (Atrovent)
- Loãng đờm: phun với NaCl 0,9 %
Dụng cụ:
- Bình oxy hay hệ thống oxy trung tâm hoặc máy phun khí dung
- Dụng cụ phun: bầu khí dung (Nebulizer), mặt nạ (mask) các cỡ, dây oxy
- Dụng cụ lấy thuốc: ống tiêm và kim tiêm
- Thuốc: tuỳ theo chỉ định ta có các thuốc như đã kể trên
- Nacl 0,9% để pha thuốc trước khi phun
- Mâm đựng dụng cụ, cồn và bông gòn, bồn hạt đậu
- Búp bê các cỡ để làm bệnh nhi
KỸ THUẬT PHUN KHÍ DUNG
Trang 2Kỹ thuật:
- Xác định chẩn đoán và thuốc cần dùng
- Tính liều thuốc như sau:
+ Adrenaline 1‰: 0,1 mg/kg/lần (tối đa 3mg)
+ Ventoline: 0,15 mg/kg/lần (tối đa 5mg, tối thiểu 1,25mg)
+ Bricanyl: 0,2 mg/kg/lần (tối đa 5mg, tối thiểu 2mg)
+ Atrovent:
Trẻ < 12 tháng: 125 microgram/lần
Trẻ ≥ 12 tháng: 250 microgram/lần
+ NaCl 0,9%: 3ml/lần
- Lấy thuốc vào ống tiêm theo liều đã tính
- Lấy thêm dung dịch nước muối sinh lý vừa đủ 3ml (thuốc + nước muối sinh lý)
- Mở nắp bầu phun và bơm thuốc vào
- Đậy nắp bầu phun lại
- Nối bầu phun với dây oxy
- Dùng dây oxy nối bầu khí dung và nguồn oxy
- Chuẩn bị bệnh nhân: để bệnh nhân ở tư thế thoải mái (thường là ngồi)
- Từ từ áp sát mặt nạ vào mũi miệng bệnh nhân, bảo bệnh nhân mở miệng (nếu có thể) để đạt hiệu quả tối ưu
- Điều chỉnh liều oxy (số ít): tuỳ theo vị trí tác dụng, ta cho lưu lượng oxy khác nhau:
+ 4 lít/phút: tác dụng tại thanh quản
+ 6-8 lít/phút: tác dụng tại phế quản và tiểu phế quản
(Nếu dùng máy phun, tác dụng thường ở phế quản và tiểu phế quản: chỉ cần mở máy)
- Thời gian phun thường khoảng 10-15 phút để có tác dụng tốt nhất và ít tác dụng phụ Ở người lớn hoặc trẻ lớn có khả năng hợp tác, ta bảo bệnh nhân hít vào chậm và sâu trong 5-6 giây, ngưng thở khoảng 5-10 giây sau đó thở ra
- Nên gõ nhẹ vào thành bầu phun để đảm bảo thuốc bám trên thành bầu phun rơi xuống hết trước khi chấm dứt phun
- Sau khi phun xong phải tắt oxy (hoặc tắt máy), gỡ dây, bầu phun mặt nạ
3 Phun khí dung với liều định chuẩn:
Chỉ định:
Trang 3- Dùng điều trị suyễn (thuốc dãn phế quản) tại nhà: Ventoline, Bricanyl.
- Dùng phòng ngừa cơn suyễn (Corticoides): Bécotide, Pulmicort, Fluticasone, Seretide (Salmeterol + Fluticasone)
Dụng cụ:
- Thau nước
- Chai thuốc phun
- Dụng cụ phun
- Dụng cụ hít bột khô và thuốc
- Buồng đệm các loại lứa tuổi: nhũ nhi, trẻ 1-5 tuổi, trẻ trên 5 tuổi
- Mặt nạ các cỡ
- Khăn lau sạch
Kỹ thuật
Kỹ thuật phun không có buồng đệm (áp dụng cho trẻ em từ 8 tuổi trở lên)
- Trước tiên, phải kiểm tra lượng thuốc trong chai thuốc bằng cách thả chai thuốc vào thau nước
- Kiểm tra dụng cụ phun
- Gắn chai thuốc vào dụng cụ phun
- Lắc kỹ chai thuốc trước khi phun
- Cầm dụng cụ phun với bốn ngón tay sao cho phần đáy chai thuốc hướng lên và ngón trỏ (hoặc ngón cái) để trên đáy chai thuốc
- Bệnh nhân thở ra hết
- Đầu bệnh nhân hơi ngửa ra sau
- Đặt phần miệng của dụng cụ phun vào miệng giữa hai môi hoặc cách miệng 2,5
cm – 5cm, vừa ấn vào chai thuốc vừa hít từ từ vào bằng miệng (thời gian hít vào khoảng 6 giây)
- Nín thở ít nhất 10 giây rồi thở ra
- Nếu muốn phun tiếp lần hai, hãy đợi 1 phút và lặp lại các trình tự như trên: bắt đầu là lắc chai thuốc và kết thúc bằng động tác thở ra
- Sau khi phun xong phải lau khô phần miệng của dụng cụ phun và đậy nắp lại
- Nếu phun với Corticoides, bệnh nhân phải súc miệng sau khi phun xong để tránh
bị nhiễm nấm Candida
Kỹ thuật phun với buồng đệm (spacer) không mặt nạ (áp dụng cho trẻ từ 4-8 tuổi)
Trang 4- Các dụng cụ thường dùng là Volumatic, Asthma Kit.
- Trước tiên, phải kiểm tra lượng thuốc trong chai thuốc
- Kiểm tra dụng cụ phun
- Gắn chai thuốc vào dụng cụ phun
- Lắc kỹ chai thuốc trước khi phun
- Gắn dụng cụ phun vào buồng đệm
- Cho phần miệng của buồng đệm vào giữa hai môi của trẻ
- Tay trẻ (hoặc tay của người trợ giúp) cầm chai thuốc như trên với ngón trỏ (hoặc ngón cái) để lên đáy chai thuốc
- Ấn vào đáy chai thuốc và thuốc sẽ vào trong buồng đệm
- Trẻ hít chậm bằng miệng trong ít nhất 6 giây
- Sau đó trẻ nín thở tuỳ theo khả năng trẻ hoặc ít nhất trên 10 giây và thở ra buồng đệm
- Đợi 1 phút sau để lặp lại lần hai
Kỹ thuật phun với buồng đệm (spacer) có mặt nạ (áp dụng cho trẻ từ 5 tháng đến 4 tuổi)
- Trước tiên, phải kiểm tra lượng thuốc trong chai thuốc
- Kiểm tra dụng cụ phun
- Gắn chai thuốc vào dụng cụ phun
- Lắc kỹ chai thuốc trước khi phun
- Gắn dụng cụ phun vào buồng đệm
- Gắn mặt nạ vào buồng đệm
- Chuẩn bị tư thế trẻ: trẻ ngồi dựa vào người ba mẹ, cổ hơi ngửa ra sau, mặt hướng
về phía trước
- Giải thích cho trẻ biết trước khi cho mặt nạ vào mặt trẻ (nếu có thể)
- Úp mặt nạ vào mũi miệng trẻ
- Tay trẻ (hoặc tay của người trợ giúp) cầm chai thuốc như trên với ngón trỏ (hoặc ngón cái) để lên đáy chai thuốc
- Ấn vào đáy chai thuốc và thuốc sẽ vào trong buồng đệm
- Kỹ thuật thở: có hai cách:
+ Ấn chai thuốc bốn nhát liên tiếp và cho bệnh nhân thở với mặt nạ ít nhất 30 giây
Trang 5+ Ấn chai thuốc một nhát và cho bệnh nhân hít thở bốn lần (hoặc 10 giây) sau đó
ấn tiếp nhát thứ hai
Kỹ thuật hít bột khô đa liều (PDI)
- Sử dụng cho trẻ em ≥ 6 tuổi và hợp tác
- Kiểm tra xem trẻ hít vào có đủ lực không trước khi sử dụng phương pháp này bằng dụng cụ đặc biệt khi trẻ ngậm dụng cụ này vào miệng và hít thật mạnh vào, nếu đủ lực
ta sẽ nghe tiếng kêu như tiếng còi
- Nếu trẻ đủ lực hít vào, ta bắt đầu tiến hành kỹ thuật này
- Mở nắp đậy dụng cụ
- Xoay nắp điều chỉnh qua hết bên phải sau đó xoay ngược qua trái cho đến khi nghe tiếng “click”: thuốc đã vào đúng vị trí (ví dụ: Pulmicort)
- Giải thích và hướng dẫn cách thở cho trẻ
- Chuẩn bị tư thế trẻ: trẻ ngồi, cổ hơi ngửa ra sau, mặt hướng về phía trước
- Đặt phần ống ngậm của dụng cụ phun vào giữa hai môi trẻ
- Trẻ hít chậm và sâu với thời gian ít nhất là 6 giây
- Sau đó nín thở 10 giây và thở ra
- Đóng nắp đậy dụng cụ lại
D THỰC HÀNH: 50 phút
- Lần 1: 40 phút
Sinh viên chia từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 sinh viên Một sinh viên thao tác, một sinh viên khác quan sát và ghi nhận trên bảng kiểm
- Lần 2: (10 phút) Chọn 1 SV
+ SV thao tác từng kỹ thuật phun khí dung
+ Các SV còn lại nhận xét và đóng góp ý kiến
- CBG nhận xét và tổng kết
E ĐÁNH GIÁ:
Thi cuối module theo OSCE
F TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Kỹ năng Y khoa cơ bản, 2009, Nhà xuất bản Y học
Trang 6BẢNG KIỂM
KỸ NĂNG PHUN KHÍ DỤNG CỤ VỚI OXY STT Các bước tiến hành
Thang điểm Không thực hiện Thực hiện
1 Giải thích cho bà mẹ
trước khi phun
2 Dùng ống tiêm lấy thuốc
3 Pha thêm lượng nước
muối sinh lý vừa đủ
4 Bơm thuốc vào bầu phun
5 Gắn mặt nạ đúng cỡ
bệnh nhân vào bầu phun
6 Nối dây với bầu phun và
nguồn oxy
7 Chuẩn bị đúng tư thế cho
bệnh nhân
8 Giải thích và hướng dẫn
cách thở trước khi áp
mặt nạ vào mũi bệnh
nhân
9 Điều chỉnh đúng liều
oxy cần dùng
10 Gõ nhẹ vào thành bầu
phun để đảm bào thuốc
trên thành rơi xuống hết
Tổng điểm
Trang 7KỸ NĂNG PHUN KHÍ DUNG VỚI MÁY PHUN
STT Các bước tiến hành
Thang điểm Không thực hiện
Thực hiện
1 Giải thích cho bà mẹ
trước khi phun
2 Dùng ống tiêm lấy thuốc
đúng liều
3 Pha thêm lượng nước
muối sinh lý vừa đủ
4 Bơm thuốc vào bầu phun
5 Gắn mặt nạ đúng cỡ cho
bệnh nhân vào bầu phun
6 Nối dây với bầu phun và
máy phun
7 Chuẩn bị đúng tư thế
cho bệnh nhân
8 Giải thích và hướng dẫn
cách thở trước khi áp
mặt nạ vào mũi bệnh
nhân
9 Mở máy phun
10 Gõ nhẹ vào thành buồng
phun để đảm bảo thuốc
trên thành rơi xuống hết
Tổng điểm
Trang 8KỸ NĂNG PHUN KHÍ DUNG VỚI LIỀU ĐỊNH CHUẨN KHÔNG BUỒNG ĐỆM
STT Các bước tiến hành
Thang điểm Không thực hiện
Thực hiện
1 Giải thích cho bà mẹ
(hoặc cho trẻ)
2 Kiểm tra chai thuốc với
thau nước
3 Kiểm tra dụng cụ phun
4 Gắn chai thuốc vào
dụng cụ phun
5 Cầm dụng cụ phun
đúng tư thế
6 Lắc kỹ chai thuốc trước
khi phun
7 Hướng dẫn tư thế và
cách thở cho bệnh nhân
8 Đặt phần miệng của
dụng cụ phun vào đúng
vị trí
9 Xịt thuốc vào miệng
10 Lau khô phần miệng
của dụng cụ phun và
đậy nắp lại
11 Nếu phun với
Corticoides, bảo bệnh
nhân súc miệng
Tổng điểm
Trang 9KỸ NĂNG PHUN KHÍ VỚI LIỀU ĐỊNH CHUẨN CÓ BUỒNG ĐỆM
STT Các bước tiến hành
Thang điểm Không thực hiện
Thực hiện
1 Giải thích cho bà mẹ
trước khi phun
2 Kiểm tra chai thuốc
với thau nước
3 Kiểm tra dụng cụ phun
4 Gắn chai thuốc vào
dụng cụ phun
5 Lắc kỹ chai thuốc
trước khi phun
6 Gắn dụng cụ phun vào
buồng đệm
7 Hướng dẫn cách thở
cho trẻ
8 Đặt phần miệng của
buồng đệm vào đúng vị
trí
9 Xịt thuốc vào buồng
đệm
10 Vệ sinh phần miệng
của buồng đệm
11 Nếu phun với
Corticoides, bảo bệnh
nhân súc miệng
Tổng điểm
Trang 10KỸ NĂNG PHUN KHÍ DUNG VỚI LIỀU ĐỊNH CHUẨN
CÓ BUỒNG ĐỆM VÀ MẶT NẠ
STT Các bước tiến hành
Thang điểm
1 Giải thích cho bà mẹ
trước khi phun
2 Kiểm tra chai thuốc
với thau nước
3 Kiểm tra dụng cụ
phun
4 Gắn chai thuốc vào
dụng cụ phun
5 Lắc kỹ chai thuốc
trước khi phun
6 Gắn dụng cụ phun vào
buồng đệm
7 Hướng dẫn bà mẹ bế
trẻ đúng tư thế
8 Giải thích và hướng
dẫn cho bà mẹ cách
xịt thuốc
9 Vệ sinh mặt nạ và
miệng trẻ
Tổng điểm
Trang 11KỸ NĂNG PHUN KHÍ DUNG VỚI DỤNG CỤ HÍT BỘT KHÔ
STT Các bước tiến hành
Thang điểm Không thực hiện
Thực hiện
1 Kiểm tra lực hít của trẻ
bằng dụng cụ đặc biệt
2 Mở nắp đậy dụng cụ
3 Xoay nắp điều chỉnh
để thuốc vào đúng vị
trí
4 Giải thích và hướng
dẫn cách thở cho trẻ
5 Chuẩn bị đúng tư thế
cho trẻ
6 Hướng dẫn cách đặt
ống ngậm của dụng cụ
phun vào miệng trẻ
7 Quan sát trẻ thở
8 Vệ sinh phần ngậm của
dụng cụ phun
9 Nếu phun với
Corticoides, bảo bệnh
nhân súc miệng
Tổng điểm