1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề cương bài giảng môn: Vẽ kỹ thuật cơ khí (Dùng cho trình độ Cao đẳng, Trung cấp và liên thông)

126 134 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Vẽ kỹ thuật cơ khí mang tính đặc trưng của một môn học thực hành cho nên ngoài việc người học có các kiến thức lí thuyết cần đặc biệt chú ý rèn luyện các kĩ năng hoàn thành bản vẽ như: trình tự hoàn thành bản vẽ,thói quen cầm bút, cầm thước...sao cho khoa học nhất. Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức về: các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật , các yếu tố cơ bản của bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ chi tiết trên cơ sở TCVN, quốc tế, đọc các loại bản vẽ kỹ thuật. Giáo trình này dùng làm tài liệu học tập và tham khảo cho sinh viên học sinh ngành Cơ Điện tử hệ trung cấp và cao đẳng nghề.

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Môn Vẽ kỹ thuật cơ khí mang tính đặc trưng của một môn học thực hành

cho nên ngoài việc người học có các kiến thức lí thuyết cần đặc biệt chú ý rèn luyện các kĩ năng hoàn thành bản vẽ như: trình tự hoàn thành bản vẽ,thói quen cầm bút, cầm thước sao cho khoa học nhất Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức về: các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật , các yếu tố cơ bản của bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ chi tiết trên cơ sở TCVN, quốc tế, đọc các loại bản vẽ

kỹ thuật Giáo trình này dùng làm tài liệu học tập và tham khảo cho sinh viên học sinh ngành Cơ Điện tử hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Do thời gian và trình độ có hạn, chắc chắn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi mong nhận được nhiều góp ý của bạn đọc để giáo trình được hoàn chỉnh hơn

Các tác giả tham gia biên soạn

1 Chủ biên: Mai Thị Bích Vân

2 Nguyễn Thị Thanh Hằng

3 Trần thị Thoa

Trang 3

1 Khái niệm về các phép chiếu

2 Biểu điễn điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng

3 Hình chiếu của vật thể đơn giản

1 Khái niệm về hình chiếu trục đo

2 Phân loại hình chiếu trục đo

13 Quản lý đối tượng trong bản vẽ

Tài liệu tham khảo

Trang 4

Bài I: MỞ ĐẦU

Mã Bài-01

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và khoa học kĩ thuật, nhu cầu diễn tả một cách chính xác hơn các đồ vật, sông núi lên bản vẽ ra đời và phát triển dần qua năm tháng Và cũng từ đó khái niệm "Bản vẽ kĩ thuật" ra đời và có một hướng phát triển riêng so với các loại hình khác

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển đặc biệt là cơ khí, giao thông vận tải, chế tạo máy Các ngành này yêu cầu bản vẽ phải diễn tả chính xác, đúng tỉ lệ vật thể cần biểu diễn Bản vẽ kĩ thuật có thể coi là ngôn ngữ của ngành kĩ thuật, là tiếng nói chung của tất cả những người làm công tác kĩ thuật trên thế giới, do đó tất cả các tiêu chuẩn xây dựng bản vẽ ngày nay đã được tiêu chuẩn hoá trong phạm vi quốc gia và quốc tế

Môn Vẽ kĩ thuật mang tính đặc trưng của một môn học thực hành cho nên ngoài việc nắm vững các kiến thức lí thuyết cần đặc biệt chú ý rèn luyện các

kĩ năng hoàn thành bản vẽ như: trình tự hoàn thành bản vẽ,thói quen cầm bút, cầm thước sao cho khoa học nhất

Cùng với sự phát triển của tin học, môn học Vẽ kĩ thuật cũng đã được thừa hưởng nhiều thành tựu, đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế Với sự trợ giúp của các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng, công nghệ vẽ và thiết kế đã có sự thay đổi cơ bản Sự trợ giúp của máy tính và phần mềm đồ hoạ cho phép tự động hoá việc

xử lí thông tin vẽ, tự động hoá việc lập các bản vẽ kĩ thuật hoặc giải các bài toán hình hoạ Nhưng để hoàn thành một bản vẽ bằng máy tính điện tử, người

sử dụng máy trước hết phải nắm vững các kiến thức cơ bản về vẽ kĩ thuật giống như khi hoàn thành bản vẽ kĩ thuật bằng tay

Do kiến thức và thời gian có hạn nên giáo trình không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong được sự đóng góp của bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn

Trang 5

BÀI 2: NHỮNG TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ TRÌNH BÀY BẢN

Là phương tiện để thực hiện bản vẽ, khi sử dụng sẽ tiêu hao dần, gồm: giấy

vẽ, viết chì, gôm, băng keo

Viết chì khi sử dụng dựa vào ký hiệu ngòi của viết: chì mềm (B) vẽ nét liền đậm, viết chữ và số Viết chì cứng B và HB để kẻ đường nét mảnh

1.2 Dụng cụ vẽ: là phương tiện để thực hiện bản vẽ, có thể tái sử dụng lâu

dài, gồm: compa, ván vẽ, thước (đo góc, thẳng, eke, T ), chuốc viết chì,

*Compa được sử dụng đường tròn, cung tròn Khi sử dụng ta chú ý điều

chỉnh mũi chì và mũi kim vuông góc với ván vẽ

*Ván vẽ làm nền khi thực hiện bản vẽ, phải có mặt thật phẳng và cạnh trái

thật thẳng

*Thước eke kết hợp thước T dựng các đường thẳng đứng, thước T kết hợp

với ván vẽ để dựng các đường thẳng bằng

2 TRÌNH TỰ THÀNH LẬP BẢN VẼ

2.1 Giai đoạn chuẩn bị:

Chọn môi trường làm việc phù hợp, chuẩn bị vật dụng và dụng cụ đầy đủ

2.2 Giai đoạn thực hiện:

-Kẻ khung bản vẽ, khung tên

- Khi vẽ chia làm 2 bước: vẽ mờ và vẽ đậm:

Trang 6

+Dùng bút chì HB vẽ mờ nhưng phải rõ ràng và chính xác, phải kiểm tra trước khi tô đậm

o Đường bằng từ trên xuống, đường đứng từ trái sang

o Đường xiên góc từ trên xuống từ trái sang

o Theo thứ tự trên tô nét đứt

 Tô các nét mảnh : đường dóng, đường kích thước, kí hiệu vật liệu

 Vẽ mũi tên, ghi các con số, kích thước, chữ viết

 Tô khung vẽ, khung tên

2.4 Giai đoạn hoàn chỉnh:

Kiểm tra và chỉnh sửa lại bản vẽ

3 BẢN VẼ, KHUNG TÊN

Mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên

Hình 2-1khung bản vẽ Hình 2-2 các loại khổ giấy

Khung bản vẽ: được kẻ bằng nét liền đậm, cách bìa khổ giấy 5mm, nếu

đóng thành tập thì cạnh trái khung bản vẽ kẻ cách bìa 25mm

Khung tên: kẻ bằng nét liền đậm, được lập ở góc dưới bên phải bản vẽ,

dùng để ghi mọi chi tiết liên quan đến việc thực hiện bản vẽ

1189

Trang 7

Mẫu khung tên:

1/Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết 2/Vật liệu chế tạo của chi tiết

3/Tỉ lệ 4/Ký hiệu bản vẽ hay số bài tập 5/Họ và tên người vẽ

6/Ngày vẽ 7/Chữ ký người kiểm tra

8/Ngày kiểm tra 9/Tên trường, khoa, lớp

10/Người vẽ 11/Kiểm tra Nhiều bản vẽ có thể vẽ chung trên 1 tờ giấy nhưng mỗi bản vẽ phải

có khung tên và khung bản vẽ

Trang 8

(11) ( 10) 5

5

32 8

140 15 30

20

(9)

(8) (7)

(6) (5)

(4)

(3) (2)

(1)

Hình 2.3: Khung tên

Trang 9

4 GHI KÍCH THƯỚC

-Dùng mm làm đơn vị đo kích thước dài, không cần ghi đơn vị đo

Nếu dùng đơn vị đo độ dài khác(cm,m…) thì ghi ngay sau số hoặc trong phần chú thích của bản vẽ

-Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và phải ghi sau số đo

-Mỗi kích thước phải có đủ đường gióng, đường kích thước, mũi tên và số kích thước

Đường gióng: để giới hạn một kích thước, kẻ bằng nét liền mảnh, thường

được biểu diễn theo đường đứng hoặc bằng, vạch qua đường kích thước khoảng 24 mm

Trường hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên, dùng đường trục, đường bao, đường kích thước làm đường gióng

Hình 2.4: Đường gióng

Đường kích thước: để thể hiện độ lớn của kích thước, kẻ bằng nét liền

mảnh; được giới hạn bằng đường gióng, đường bao, đường tâm, cách đường bao

7  10 mm

Hình 2.5 Đường dây cung

Hình 2.6 Ghi kích thước đường tròn

Trang 10

Hình 2.7 Kích thước bán kính đường tròn

Mũi tên: được thể hiện trên mỗi đầu mút của đường kích thước, được thay

bằng dấu chấm hay vạch xiên nếu khoảng ghi kích thước quá hẹp

Hình 2.8 Qui cách mũi tên

Số kích thước: được viết ở khoảng giữa trên đường kích thước Độ

nghiêng của sớ kích thước thay đổi theo độ nghiêng của đường kích thước Các ký hiệu kèm theo số kích thước:

 : đường kính đường tròn

R : bán kính đường tròn hay cung tròn

: cạnh hình vuông

 : độ dốc

Trang 11

Các khổ giấy có thể sử dụng ở vị trí đứng hoặc ngang, khoảng cách khung tên từ mép giấy là 5mm, nếu bản vẽ đóng thành cuốn thì 25mm

Khổ

giấy

mm 841x1189

Trang 12

Qui định những kiểu chữ sau: kiểu A đứng và A nghiêng 75 độ với

d=1/14h, kiểu B đứng và B nghiêng 75 độ với d=1/10h( hình 2.12; 2.13)

Trang 14

1.1 Chia đoạn thẳng AB làm n phần đều nhau (theo phương pháp tỉ lệ)

Hình 3.1

-Qua A vẽ Ax bất kỳ (nên chọn xAB là góc nhọn)

-Từ A, đặt lên Ax, n đoạn thẳng bằng nhau bằng các điểm chia 1’ ,2’ ,…n’ -Nối n’B

-Qua các điểm 1’ ,2’ ,…kẻ các đường song song n’B

-Giao điểm các đường thẳng đó với AB là các điểm chia 1, 2,… cần tìm

1'

x n'

2' 3'

Hình 3.1 Chia n đoạn thẳng bằng nhau bằng

Bài tập: cho đoạn thẳng AB = 6cm hãy chia đều đoạn thẳng thành 5 phần bằng nhau

1.2 Góc

Vẽ đường phân giác của góc xOy

-Vẽ cung tròn tâm O,bán kính R, cắt Ox và Oy tại 2 điểm A và B

-Từ 2 điểm A và B, vẽ 2 cung tròn tâm A-B, bán kính r cắt nhau tại I

-Nối OI chính là đường phân giác của góc xOy

Trang 15

- Qua tâm O vạch 2 đường kính AB và CD vuông góc nhau;

- Lấy trung điểm M của đoạn OA

- Vẽ cung tròn tâm M bán kính MC, cung này cắt OB ở N, ta có CN

là độ dài cạnh a5 của hình 5 cạnh đều nội tiếp trong đường tròn đó

Hình 3.3: Chia đường tròn ra làm 5 phần bằng nhau

Bài tập: cho đường tròn có đường kính AB = 3cm hãy chia đều đường tròn thành 5 phần bằng nhau

Chia đường tròn thành 7, 9,11 phần bằng nhau

Cách vẽ

Trang 16

Hình 3-4 Chia đường tròn thành 7 phần bằng nhau

Vẽ hai đường kính AB và CD vuông góc nhau

Vẽ cung tròn tâm D bán kính CD cung này cắt AB kéo dài từ E tới F

Chia đường kính CD thành 7 phần bằng nhau bởi các điểm 1’, 2’, 3’, 4’, 5’, 6’

Nối E và F với các điểm chia chẳn 2’, 4’, 6’ hoạc điểm lẽ 1’, 3’, 5’, và kéo dài các đường thẳng đó chúng sẽ cắt đường tròn tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 đây

d D

O

3

’ 4

’ 5

Trang 17

Hình 3.6 Độ cônNhững độ côn thông dụng theo ngành chế tạo máy:1: 200; 1:100; 1:50; 1:30 ; 1:20; 1:15; 1: 12; 1:10; 1: 8; 1:7; 1:5; 1:3

Hoặc theo góc 2 như: 30o ; 45o; 60o; 75o; 90o;120o

2.1 Nối tiếp cung tròn bằng một đoạn thẳng: hình 3.7

Cho 2 đường tròn O1 và O2, bán kính là R1 và R2 khoảng cách tâm O1O2

Thực chất của bài toán nối tiếp hai đường tròn bằng đoạn thẳng là dựng đường tiếp tuyến chung của hai đường tròn

Trình bày bài toán từ điểm C đã cho dựng các tiếp tuyến CT1, CT2 với đường tròn tâm O đã cho

Giới thiệu cách dựng tiếp tuyến ngoài của đường tròn tâm O, bán kính R1

và đường tròn tâm O1 bán kính R2 cho trước:

Trang 18

+ Vẽ đường tròn đường kính OO1 cắt đường tròn tâm O bán kính R1 - R2

Hình 3.8 Đường thẳng tiếp xúc trong

2.2 Nối tiếp 2 đường thẳng cắt nhau bằng 1 cung tròn : hình 3.9

Cho 2 đường thẳng d1 và d2 cắt nhau, vẽ cung tròn bán kính R tiếp xúc với

2.3 Nối tiếp đường thẳng và cung tròn bằng 1 cung tròn khác:

Cho đường thẳng d, vòng tròn tâm O1 bán kính R1, vẽ cung tròn bán kính

R tiếp xúc với với đường thắng và vòng tròn đó.hình 3.10

Có 2 trường hợp :

Trang 19

- Cung tròn tiếp xúc ngoài với vòng tròn O1

d O

O1

Hình 3.10 Cung tròn tiếp xúc ngoài với vòng tròn O1

- Cung tròn tiếp xúc trong với vòng tròn O1: hình 3.11

O

O1

d

Hình 3.11 Cung tròn tiếp xúc trong với vòng tròn O1

2.4 Nối tiếp 2 cung tròn bằng 1 cung tròn khác: hình 3.12

Cho 2 vòng tròn tâm O1 và O2 bán kính R1 và R2, vẽ cung tròn bán kính R tiếp xúc với 2 đường tròn đó

Có 3 trường hợp :

- Cung tròn tiếp xúc ngoài với 2 vòng tròn O1 và O2

Trang 20

Hình 3.12 Cung tròn tiếp xúc ngoài với 2 vòng tròn O1 và O2

- Cung tròn tiếp xúc trong với 2 vòng tròn O1 và O2: hình 3.13

O

R -R 1

R-R2

Hình 3.13 Cung tròn tiếp xúc trong với 2 vòng tròn O1 và O2

- Cung tròn tiếp xúc trong với 1 vòng tròn và tiếp xúc trong với vòng tròn

kia: hình 3.14

O

R + 1

R+R2

Hình 3.14 Cung tròn tiếp xúc trong với 1 vòng tròn và tiếp xúc

trong với vòng tròn kia

Trang 21

2.5 Dựng đường thẳng song song

Cho một đường thẳng a và một điểm C ngoài đường thẳng a Hãy vạch qua

C một đường thẳng b song song với đường thẳng a

 Lấy điểm C làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn khoảng cách

từ điểm C tới đường thẳng a, cung tròn này cắt a tại A và B

 Lần lượt lấy A và B làm tâm, vẽ cung tròn có bán kính lớn hơn AB/2 Hai cung này cắt nhau tại D

 Nối C với D ta được đường thẳng vuông góc với đường thẳng b

b Dựng bằng thước và ê ke

 Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng a đã cho

và áp sát mép thước với cạnh huyền của ê ke

 Trượt ê ke đến vị trí sao cho cạnh góc vuông kia của ê ke đi qua điểm C

 Vẽ qua C đường thẳng vuông góc với đường thẳng a

BÀI 4:PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC

Trang 22

Mã Bài-04

Mục tiêu :

- Trình bày được khái niệm các phép chiếu

- Trình bày được các dạng hình chiếu của một điểm, một đoạn thẳng, một

mặt phẳng trên hệ 3mặt phẳng hình chiếu vuông góc

- Trình bày được khái niệm hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, hình chiếu

riêng phần; và phân biệt được 3 loại hình chiếu đó

Nội dung chính

1 KHÁI NIỆM CÁC PHÉP CHIẾU

1.1 Phép chiếu xuyên tâm: hình 4.1

Trong không gian cho một mặt phẳng (P) và một điểm S nằm ngoài mp(P) Giả sử có một điểm A bất kỳ, từ A ta vẽ tia SA, SA cắt mp(P) tại A’ Khi đó A’ được gọi là ảnh của A qua phép chiếu xuyên tâm S

 F’ : hình chiếu của F qua phép chiếu xuyên tâm S

1.2 Phép chiếu song song: hình 4.2

Định nghĩa

Trong không gian cho một mặt phẳng (P) và một đường thẳng S không song song với (P) Giả sử có một điểm A bất kỳ, từ A ta vẽ một tia song song với đường thẳng S cắt mp(P) tại A’ Khi đó A’ được gọi là hình chiếu song song hay ảnh của A qua phép chiếu song song theo phương S

S : phương chiếu, (P) : mặt phẳng chiếu, AA’ : tia chiếu

Trang 23

Hình 4.2 Phép chiếu song song

A : điểm chiếu, A’ : hình chiếu (ảnh) của A qua phép song song S, AA’ : tia chiếu, ABC : vật chiếu, A’B’C’ : hình chiếu song song (ảnh) của ABC qua phép song song S

Trang 24

Tỷ số độ dài của 2 đoạn thẳng không thay đổi qua phép chiếu song song Hình 4.5

Hình 4.5 Tỷ số độ dài của 2 đoạn thẳng không

1.3 Phép chiếu vuông góc

Phép chiếu song song:

+ có S không vuông góc với mphc (P) gọi là phép chiếu xiên

+ có S vuông góc với mphc (P) gọi là phép chiếu vuông góc

Phép chiếu vuông góc có đầy đủ tính chất của phép chiếu song song

2 BIỂU DIỄN - ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG - MẶT PHẲNG

Hệ 3 mặt phẳng hình chiếu (3mphc) vuông góc

P1: mphc đứng, P2: mphc bằng, P3: mphc cạnh

Hình 4.6a Hệ 3 mặt phẳng hình chiếu (3mphc) vuông góc

2.1 Đồ thức của 1điểm trong hệ 3mphc vuông góc

Cho một điểm A ngoài không gian Dùng phép chiếu vuông góc chiếu A lần lượt lên các mặt phẳng P1, P2, P3, ta được các hình chiếu tương ứng A1, A2, A3 Hình 4.6

Sau đó ta lần lượt xoay mp(P2) và mp(P3) theo chiều mũi tên một góc 90o, như hình vẽ ta sẽ thu được đồ thức của điểm A trong hệ 3mphc vuông góc Chú ý: A2 thuộc đương gióng A1Ay

A3 thuộc đường gióng A1Az

Trang 25

Hình 4.6b: Các hình chiếu tương ứng A1, A2, A3

2.2 Đồ thức của 1đoạn thẳng trong hệ 3mphc vuông góc

Tương tự ta cũng xây dựng được đồ thức của một đoạn thẳng như hình 4.7

vẽ bên dưới:

Hình 4.7 Đồ thức của một đoạn thẳng

Định lý điểm thuộc đường: (điều kiện liên thuộc của điểm và đường)

Nếu điểm M thuộc đường thẳng (d) ngoài không gian,

Thì các hình chiếu M1, M2, M3 của M thuộc hình chiếu d1, d2, d3 của

đường thẳng (d) tương ứng Và ngược lại

2.3 Đồ thức của 1mặt phẳng trong hệ 3mphc vuông góc

Định lý: (điều kiện liên thuộc của điểm, đường thẳng và mặt phẳng)

B2

( ) ( )

( ) ( )

M d M

Trang 26

3 HÌNH CHIẾU CỦA CÁC VẬT THỂ ĐƠN GIẢN

Hình 4.7:

Hình 4.7 Hình chiếu của hình hộp

Xác định đúng hướng nhìn cho từng hình biểu diễn

 Hiểu đặc điểm hình chiếu của các khối hình học cơ bản

Phân tích được ý nghĩa từng đường nét thể hiện trên các hình chiếu

 Nếu không phân tích vật thể thành các bộ phận được thì dùng cách phân tích đường mặt

Trang 27

Hình 4.9: Hình chiếu hình trụ tam giác

Hình 4.10: Hình chiếu hình trụ hình chữ nhật

Trang 28

Hình 4.11: Hình chiếu của vật thể

Hình 4.12 Ba hình chiếu của vật thể

Hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh

Hình chiếu bằng

Trang 31

BÀI 5: BIỂU DIỄN VẬT THỂ

Mã Bài-05

Mục tiêu :

- Trình bày được khái niệm và phân biệt được hình cắt mặt cắt

- Xác định được hình cắt và mặt cắt của một số hình đơn giản

- Biểu diễn được hình cắt kết hợp hình chiếu trên bản vẽ

TCVN 5-78 quy định dùng 6 mặt của hình hộp làm 6 mặt phẳng hình chiếu

cơ bản Sau khi chiếu vật lên các mphc cơ bản đó, các mặt được trải ra cho trùng

với mp bản vẽ

Sáu hình chiếu cơ bản gồm:

 Hình chiếu từ trước = hình chiếu đứng;

 Hình chiếu từ trên = hình chiếu bằng;

 Hình chiếu từ trái = hình chiếu bằng;

Hcp là hình chiếu trên mphc không song song với mphc cơ bản

Hcp được dùng trong trường hợp vật thể có bộ phận nào đó, nếu biểu diễn

trên mphc cơ bản thì sẽ bị biến dạng về hình dạng hay kích thước

Hcp được ghi kí hiệu tên bằng chữ (hình a)

Trang 32

Nếu hcp được đặt ở vị trí liên hệ chiếu trực tiếp thì không cần ghi kí hiệu tên (hình b)

Hcp phải đặt đúng vị trí liên hệ chiếu và đúng hướng nhìn

Cho phép xoay hcp về vị trí phù hợp và kí hiệu tên hcp có mũi tên cong

A B

B

Trang 33

- Các nét cắt được vẽ đậm hơn nét thấy

- Các nét cắt ở đầu và cuối có mũi tên chỉ hướng nhìn

- Phía trên hình cắt ghi cặp chữ kí hiệu tương ứng với kí hiệu ghi ở cạnh nét cắt

Trang 34

Hình 5.6: Kí hiệu mặt phẳng cắt

- Vị trí các mặt phẳng cắt trong hình cắt được biểu thị bằng nét cắt, nét cắt bằng nét liền đậm

- Các nét cắt không được cắt các đường bao của hình chiếu

- Ở nét cắt đầu và nét cắt cuối có mũi tên để chỉ hướng nhìn

- Phía trên hình cắt ghi cặp chữ kí hiệu tương ứng với kí hiệu ghi ở nét cắt

3.2 Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt

* Quy tắc vẽ :

- Các đường gạch của các kí hiệu vật liệu được vẽ bằng nét mảnh nghiêng

45 độ với đường bao chính hoặc với trục đối xứng của mặt cắt

- Khoảng cách giữa 2 đường gạch không nhỏ hơn 2 lần nét đậm

- Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt của 2 chi tiết kề nhau phải phân biệt nhau bằng : hướng gạch, khoảng cách giữa các đường gạch, đường gạch so le nhau

- Trường hợp miền gạch quá rộng thì cho phép vẽ ở vùng biên

- Cho phép tô đen các mặt cắt có bề rộng nhỏ hơn 2mm

- Nếu mặt cắt trùng với mặt phẳng đối xứng của vật thể thì không cần ghi chú kí hiệu hình cắt

Trang 37

BÀI 6: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

Mã Bài-06

Mục tiêu:

- Trình bày phương pháp vẽ hình từ hình chiếu theo các trục đo khác nhau

- Vẽ được các hình chiếu trục đo khác nhau từ hình chiếu, vật thể cho trước

- Hệ toạ độ đề-các OXYZ để gắn vào vật thể

1.2.2 Nội dung phép chiếu trục đo

- Gắn hệ toạ độ vuông góc theo 3 chiều: dài, rộng, cao cuả vật thể và đặt vật thể sao cho hướng chiếu l không song song với trục nào của hệ toạ độ

- Chiếu hệ toạ độ OXYZ theo hướng chiếu l lên mp hình chiếu P => hệ trục O’X’Y’Z’

- Chiếu các điểm A, B, C của vật thể trên 3 trục lên mp hình chiếu P theo

- Hình chiếu của hệ trục OXYZ gọi là hệ trục đo

- Hình chiếu của vật thể gọi là hình chiếu trục đo

1.3 Hệ số biến dạng

- Là tỉ số giữa độ dài một đoạn thẳng hình chiếu với độ dài thực của vật thể

=> + Hệ số biến dạng theo trục O’X’ là O’A’/OA = p

+ Hệ số biến dạng theo trục O’Y’ là O’B’/OB = q

+ Hệ số biến dạng theo trục O’Z’ là O’C’/OC = r

2 PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

Trang 38

Theo hướng chiếu l: có 2 loại

- Hình chiếu trục đo xiên góc: Hướng chiếu l không vuông góc với mp hình chiếu P

- Hình chiếu trục đo vuông góc: Hướng chiếu l vuông góc với mp hình chiếu P

Theo hệ số biến dạng: có 3 loại

- p≠q≠r : hình chiếu trục đo lệch

- p=q≠r : hình chiếu trục đo cân

- p=q=r : hình chiếu trục đo đều

Theo hệ số biến dạng và hướng chiếu l: có nhiều loại

* Chú ý : chỉ sử dụng hình chiếu trục đo xiên góc cân và hình chiếu trục đo vuông góc đều

2.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều

Đặc điểm của hệ trục đo vuông góc đều

- Hướng chiếu l vuông góc với mặt phẳng hình chiếu P

- Hệ số biến dạng p = q = r = 0.82 ~ 1

- Các góc XOZ = XOY = YOZ =120o

Phương pháp dựng hệ trục đo vuông góc đều

- D ựng trục Z thẳng đứng => lấy điểm O bất kì

- Từ O kẻ cung tròn có R bất kì, cắt Z tại O’

- Từ O’ vẽ cung tròn R, cắt cung tròn trước tại A và B

- Nối O với A, B => hệ trục đo vuông góc đều OXYZ

*Chú ý: Quan sát hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể ta thấy:

120

0

1200

120 0

z

O

y x

120

0

1200

120 0

O

y x

120

0

1200

120 0

Trang 39

-Từ các điểm tìm được, kẻ các đường song song với O’X’ và O’Y’ -Tô đậm các cạnh => hình chiếu trục đo hình vuông

-Dựng các hệ trục đo O’X’Y’Z’

-Trên trục O’X’ dựng 1 đoạn bằng a và lấy tr điểm của đoạn a

-Từ điểm giữa dựng đoạn thẳng song song O’Y’ và lấy độ dài bằng h -Nối các điểm => hình chiếu trục đo của tam giác cân

-Tô đậm và ghi kích thước

Trang 40

a

O x

y

hình 6.4 a Hình lục giác đều -Độ lớn cạnh a

-Khoảng cách giữa 2 cạnh đối diện là b

Chú ý:

-Đặt OX đi qua 2 đỉnh OY đi qua tâm

Cách dựng:

-Dựng các hệ trục đo O’X’Y’Z’

-Trên đoạn O’X’ lấy đoạn bằng a

-Trên đoạn O’Y’ lấy đoạn bằng S

-Từ 2 điểm đầu, kẻ các cung tròn bk a, cắt nhau tại các điểm

- Nối các đoạn thẳng và tô đậm

-Dựng hệ trục đo O’X’Y’Z’

-Dựng hình thoi cạnh D, góc 1200

D

Ngày đăng: 03/03/2021, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w