1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng bệnh kiết lỵ

6 340 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 244,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA Lỵ = Kiết lỵ là một bệnh cảnh gồm 3 đặc điểm: i đau bụng quặn, ii mót rặn và iii đi tiêu mỗi lần một ít, phân đàm nhớt hoặc đàm máu, Nhiều tác nhân vi sinh vật có thể gây ra

Trang 1

KIẾT LỴ

BS Hà Vinh Tài liệu nền cho sinh viên Y3

I ĐỊNH NGHĨA

Lỵ = Kiết lỵ là một bệnh cảnh gồm 3 đặc điểm:

(i) đau bụng quặn, (ii) mót rặn và (iii) đi tiêu mỗi lần một ít, phân đàm nhớt hoặc đàm máu,

Nhiều tác nhân vi sinh vật có thể gây ra kiết lỵ  kiết lỵ là một hội chứng, chưa phải

là một bệnh  nên còn được gọi là Hội chứng lỵ

II TÁC NHÂN GÂY BỆNH

Nhiều tác nhân vi sinh có thể gây ra kiết lỵ:

Vi trùng (= vi khuẩn): gây ra bệnh lỵ trực trùng

- Shigella spp

- Salmonella spp

- EnteroInvasive E.coli (EIEC)

- Campylobacter

Ký sinh trùng:

- Entamoeba histolytica (= E.histolytica): KST đơn bào, gây ra bệnh

lỵ a-mip

- Trichuris trichiura (giun tóc) : KST đa bào, gây ra bệnh lỵ do giun tóc

III DỊCH TỂ HỌC

Nguồn: người bệnh và người lành mang trùng là nguồn lây

Lối ra: các tác nhân gây bệnh theo phân để ra khỏi cơ thể nguồn lây

Trung gian truyền bệnh:

Trang 2

Các vi trùng (Shigella, Salmonella…) có thể lây từ nguồn lây đến người chưa bệnh

qua thức ăn, nước uống bị nhiễm bẩn bởi phân có chưa vi trùng gây bệnh Ruồi đậu vào chỗ dơ bẩn có thể mang vi trùng trong các chân của chúng, từ đó lây vào thức ăn nếu chúng đậu vào dĩa thức ăn không đậy kỹ Bàn tay người không rửa sạch là trung gian truyền bệnh quan trọng nhất

Ngõ vào: miệng (qua thức ăn, nước uống và bàn tay bẩn)

Cá thể cảm nhiễm: những người chưa có miễn dịch với các tác nhân gây bệnh

Nói một cách ngắn gọn: các bệnh kiết lỵ lây qua đường phân – miệng

IV CƠ CHẾ GÂY BỆNH

Lỵ là biểu hiện của tổn thương ở ruột già Mót rặn là triệu chứng của tổn thương trực tràng

-Shigella spp hoặc EIEC gây bệnh cảnh lỵ do chúng xâm nhập vào tế bào niêm mạc

ruột, di chuyển ra đàng sau (mặt sau của lớp tế bào niệm mạc ruột)  đại thực bào tại chỗ thực bào chúng, đại thực bào tiết ra hóa chất kêu gọi bạch cầu đa nhân trung tính đến để ngăn chận sự xâm nhập của vi trùng  bãi chiến trường do 2 bên đánh nhau là các ổ loét nhỏ, có các mạch máu vỡ khiến máu chảy vào lòng ruột ra ngoài cùng với chất nhầy và bạch cầu đa nhân trung tính

-E.histolytica cũng xâm nhập vào thành ruột rồi cuộc chiến giữa bện xâm nhập và lực

lượng phòng vệ xảy ra, hậu quả là tạo thành các ổ loét, lúc đầu nhỏ, sau nhiều ổ nằm gần nhau thông với nhau tạo thành ổ loét lớn

-T.trichiura: phần đầu của giun đâm vào thành ruột già xuyên qua lớp niêm mạc ruột,

bám vào thành ruột để hút chất dinh dưỡng Khi bị nhiều giun tóc ký sinh người bệnh

bị đau bụng quặn, mót rặn và tiêu nhầy máu (hội chứng lỵ do T.trichiura)

Cơ chế gây bệnh của Shigella

http://cmr.asm.org/content/21/1/134/F1.expansion.html

Trang 3

V BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

Biểu hiện điển hình là hội chứng lỵ

- Shigella gây ra hội chứng lỵ có sốt (nhiều khi sốt cao đột ngột khiến

trẻ em bị co giật (~ sốt làm kinh)) gọi là bệnh lỵ trực trùng

- E.histolytica gây hội chứng lỵ không sốt gọi là bệnh lỵ a-mip

- T.trichiura cũng gây ra hội chứng lỵ không sốt gọi là bệnh lỵ do

giun tóc

Bên cạnh hội chứng lỵ:

- Shigella còn gây ra tiêu chảy phân toàn nước (chiếm gấp đôi các trường hợp

hội chứng lỵ)

- E.histolytica cũng có thể làm tiêu chảy nhưng với tỉ lệ nhỏ hơn (so với

Shigella) A-mip có thể chạy vào gan hoặc não gây ra áp-xe gan do a-mip hoặc áp-xe

não (hiếm gặp)

- T.trichiura còn có thể gây ra bệnh thiếu máu thiếu sắt vì chảy máu rỉ rả, tuy ít

nhưng kéo dài, từ các chỗ giun tóc bám vào niêm mạc ruột (tương tự như như thiếu máu thiếu sắt do giun móc gây ra)

VI BIỂU HIỆN CẬN LÂM SÀNG

- Biểu hiện đáp ứng của cơ thể với sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh:

o Bạch cầu (BC) máu đa nhân trung tính tăng trong bệnh do

Shigella

Cơ chế gây bệnh của E.histolytica

http://www.tulane.edu/~wiser/protozoology/notes/intes.html

Trang 4

o Bạch cầu máu đa nhân ái toan (eosinophil) tăng trong bệnh

do Trichuris trichuria

o Bạch cầu máu không tăng trong bệnh do E.histolytica; chỉ trong trường hợp A-mip làm ra áp-xe gan hoặc áp-xe não thì

BC đa nhân trung tính tăng

- Biểu hiện của chính sự hiện diện của tác nhân gây bệnh:

o Cấy phân để phân lập Shigella, Salmonella

o Soi tươi phân để thấy a-mip dạng (thể) bào tử hoặc dạng (thể)

tư dưỡng E.histolytica (xem chi tiết ở phần Chẩn đoán)

o Trứng T.trichiura trong phân

VII CHẨN ĐOÁN

Dựa vào lâm sàng, dịch tể và xét nghiệm cận lâm sàng

Lâm sàng :

- hội chứng lỵ có sốt: nghĩ tơi lỵ trực trùng do Shigella

- hội chứng lỵ không sốt: nghĩ tơi lỵ a-mip do E.histolytica

- hội chứng lỵ do T.trichiura không có gì đặc sắc để phân biệt với lỵ

a-mip, ngoại trừ bệnh nhân hay than đau bụng (xét nghiệm phân mới giúp xác định)

Dịch tể:

- lứa tuổi nhỏ dưới 5 tuổi hay gặp lỵ trực trùng; trên 5 tuổi và người

lớn hay gặp lỵ a-mip (nhưng cũng có thể lỵ trực trùng); Trichuris

trichiura hay gặp ở trẻ 5-15 tuổi

Cận lâm sàng:

- Bạch cầu máu tăng nghĩ đến lỵ trực trùng;

- Bạch cầu máu không tăng thì có thể do lỵ a-mip

- Bạch cầu ái toan (eosinophil) tăng khiến nghĩ đến bệnh do Trichuris

trichiura

Trang 5

Chú Ý: Nhiễm trùng do vi trùng (Shigella, Salmonella): BC máu tăng Bệnh nhiễm do các ký sinh trùng đơn bào (E.histolytica) BC máu không tăng Khi

E.histolytica đi ra khỏi ruột vào gan gây áp-xe gan (hoại tử tổ chức gan) sẽ tạo ra một

đáp ứng viêm toàn thân biểu hiện bằng BC máu tăng cao (đa nhân trung tính tăng, không phải BC ái toan tăng)

- Cấy phân để phân lập Shigella, Salmonella, sau khi phân lập được sẽ

làm kháng sinh đồ để biết vi khuẩn nhạy / kháng với kháng sinh nào

- Soi tươi phân (trong vòng 5 phút sau khi lấy được mẫu phân) để tìm

thể tư dưỡng của E.histolytica với đặc điểm: có giả túc, di chuyển về

một hướng, ăn hồng cầu (thấy hồng cầu nằm trong tế bào chất của a-mip) Vì việc soi tươi ngay trong vòng 5 phút rất khó thực hiện, nên việc chẩn đoán xác định bệnh lỵ a-mip trên thực tế rất khó chính xác

Trong phân người có thể tồn tại 2 loại a-mip : E.histolytica và

E.dispar có hình dáng bên ngoài hoàn toàn giống nhau, một loại gây

bệnh (E.histolytica) và một loại không gây bệnh E.dispar) Ngày nay người ta dùng xét nghiệm ELISA tìm kháng nguyên của E.histolytica

trong phân, ELISA tìm kháng thể trong huyết thanh người bệnh để chẩn đoán a-mip ngoài ruột (ví dụ ap-xe gan do a-mip), PCR để tìm

sự hiện diện các đoạn gen đặc thù của E.histolytica trong phân hoặc

các dịch khác của cơ thể

- Tìm trứng T.trichiura trong phân bằng cách soi phân dưới kính hiển

vi

VIII ĐIỀU TRỊ

1/ Diệt tác nhân gây bệnh:

Shigella: dùng kháng sinh mà vi trùng này còn nhạy cảm

E.histolytica : dùng metronidazole hoặc imidazole thế hệ 2

Trichuris trichiura: Mebendazole

2/ Sửa chữa và bù đắp những tổn hại do tác nhân gây bệnh gây ra cho cơ thể người bệnh: bù nước và điện giải, tăng dinh dưỡng, bù sắt ((Fe++) nếu bệnh nhân thiếu máu

(trong trường hợp bệnh do T.trichiura)

IX PHÒNG NGỪA

Vệ sinh môi trường

Hố xí

Trang 6

Vệ sinh cá nhân

Rửa tay

Ăn chín uống chín

Vắc xin: chưa có vắc xin trên thị trường dùng để phòng ngừa các tác nhân gây kiết lỵ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sách “Bệnh Truyền Nhiễm” do Bộ môn Nhiễm, Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh sọan, NXB Y Học 2008

(Bài Lỵ trực trùng trang 78, bài Lỵ a-mip trang 373)

Ngày đăng: 04/06/2017, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w