1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

cách tinh tiền lương

67 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 33,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.” 4.5 Thủ tục thành lập công đ

Trang 1

2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động 2015 về việc làm, NĐ 75/2014/NĐ-CP ngày 28-07-2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động

về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

-Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013;

-Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;

-Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;

-Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;

-Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính

-Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015

-Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26/05/2009

-Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015

-Thông tư số 39/2009/TT-BLĐTBXH ngày 18/11/2009

2.2 Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Trang 2

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã

hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các

khoản khác còn phải trả cho người lao động

Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt - nếu

có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình

thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình

hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

 Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương: dùng phân bổ tiền lương

và các khoản trích theo lương vào các đối tượng chịu chi phí

Trang 3

bậc chức vụ

1 2 3 31

Số công hưởng lương sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng % lương

Mục đích: Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH…để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị

Trang 4

PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Ngày tháng năm

Tên đơn vị (hoặc cá nhân):

Theo Hợp đồng số: ngày tháng năm

Mục đích: Là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của

đơn vị hoặc cá nhân người lao động, làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương cho người lao động

ST

T

Tên sản phẩm (công việc)

Đơn

vị tính Số lượng Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

Trang 5

BẢNG CHẤM CễNG LÀM THấM GIỜ

Ký hiệu chấm cụng

NT: Làm thờm ngày làm việc (Từ giờ đến giờ )

NN: Làm thờm ngày thứ bảy, chủ nhật (Từ giờ đến giờ )

NL: Làm thờm ngày lễ, tết (Từ giờ đến giờ )

Đ: Làm thêm ngày buổi đêm (Từ giờ đến giờ

Ngày tháng năm

Xỏc nhận của bộ phận (phũng ban) cú người

làm thờm

Mục đớch: Theo dừi ngày cụng thực tế làm

thờm ngoài giờ để cú căn cứ tớnh thời gian nghỉ

bự hoặc thanh toỏn cho người lao động trong

đơn vị

Số

Ngày trong

1 2 31 Ngày

làm việc

Ngày thứ bảy, chủ nhật

Ngày lễ,

Cộng

Trang 6

Mục đích: Hợp đồng giao khoán là bản ký kết

giữa người giao khoán và người nhận khoán

nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán

hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm

việc, trách nhiệm, quyền lợi mỗi bên khi thực

hiện công việc đó Đồng thời là cơ sở thanh toán

chi phí cho người nhận khoán

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Ngày tháng năm

Sè:

Họ và tên Chức vụ

Đại diện bên giao khoán

Họ và tên Chức vụ

Đại diện bên nhận khoán

CÙNG KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHƯ SAU: I Điều khoản chung: - Phương thức giao khoán:

- Điều kiện thực hiện hợp đồng:

- Thời gian thực hiện hợp đồng:

II Điều khoản cụ thể:

1 Nội dung công việc khoán:

2 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán:

3 Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán

Trang 7

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Lương thời gian

Nghỉ việc, ngừng việc hưởng .% lương

Phụ cấp thuộc quỹ lương

Phụ cấp

kỳ I

Các khoản phải khấu trừ vào lương

Kỳ II được lĩnh

Số SP Số tiền Số

công

Số tiền

Số công

Số

Thuế TNCN phải nộp

Trang 8

Bảng thanh toán tiền thưởng

Mức thưởng

Ghi chú Xếp loại

Mục đớch: là chứng từ xỏc nhận số tiền thưởng cho từng người lao động, làm cơ sở

để tớnh thu nhập cho mỗi người lao động và ghi sổ kế toỏn

Trang 9

bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

(Ghi Nợ cỏc Tài khoản)

TK 334 - Phải trả người lao động TK 338 - Phải trả, phải nộp khỏc

Tổng cộng

Lương

Cỏc khoản khỏc

Cộng Cú

TK 334

Kinh phớ cụng đoàn

6 TK 241 - Xõy dựng cơ bản dở dang

7 TK 334 - Phải trả người lao động

Trang 10

3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

3.1 Khái niệm

Kinh phí công đoàn: Là nguồn tài trợ cho các hoạt động của công đoàn

Khỏan trích lập KPCĐ 2% tính hết vào chi phí sxkd

Quỹ Bảo hiễm xã hội: được dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ

trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí…

Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý và chịu trách nhiệm chi trả cho người lao động theo quy định Kế toán tại đơn vị có trách nhiệm trích lập quỹ theo quy định và nộp cho cơ quan bảo hiểm, đồng thời chi trả hộ theo sự duyệt chi của cơ quan bảo hiểm cho CBCNV

Quỹ bảo hiểm y tế: Quỹ này được sử dụng để thực hiện các biện pháp phòng và chữa bệnh

cho người lao động (thanh toán các khỏan tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…) Quỹ BHYT do cơ quan BHXH quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới

y tế DN có trích nhiệm trích lập đầy đủ và nộp toàn bộ để mua BHYT cho người lao động

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp người lao động giảm thiểu rủi

ro khi thất nghiệp Quỹ BHTN trợ cấp thất nghiệp cho người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động, hỗ trợ người lao động học nghề phù hợp, người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm y tế do bảo hiểm xã hội đóng…

3.2 Tài khoản sử dụng: 338 “Phải trả, phải nộp khác”:

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh

phí công đoàn ở đơn vị

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm

xã hội ở đơn vị

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y

tế ở đơn vị

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo

hiểm thất nghiệp ở đơn vị

3.3 Chứng từ liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn:

 Phiếu nghỉ hưởng BHXH

 Giấy ra viện

 Biên bản điều tra tai nạn giao thông

 Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp

Trang 11

 Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền

 Danh sách lao động đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

 Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập hàng quý hoặc hàng tháng;

 Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập hàng quý hoặc tháng

3.4 Nguyên tắc kế toán: Nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản này gồm các

nghiệp vụ chủ yếu sau:

- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn

2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác Bên Nợ:

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn

Bên Có:

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;

- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;

- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;

Số dư bên Có:

- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp

nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết:

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh

phí công đoàn ở đơn vị

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm

xã hội ở đơn vị

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y

Trang 12

- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá:

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo

hiểm thất nghiệp ở đơn vị

- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của

đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK

3381 đến TK 3387

Trang 13

338(3) 353(1) (1)

Trang 15

Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu và một số vấn đề cần lưu ý

(1) Tiền lương phải trả CBCNV phát sinh trong kỳ

Bài tập 1: Công ty cổ phần Hữu Toàn thỏa thuận tiền lương tháng của nhân viên Hoàng

Huy là 6.000.000 đ/tháng Theo quy định công ty ngày công là 24 ngày công làm việc thực

tế Trong tháng Hoàng Huy làm thêm 10h ngày thường (ban ngày)

Yêu cầu: Tinh tiền lương làm thêm giờ công ty phải thanh toán cho nhân viên Hoàng Huy

Bài tập 2: Trong tháng 3/2016 công nhân Nguyễn Minh làm việc 192h (ban ngày) và hoàn

thành sản xuất 500 sản phẩm A, với đơn giá tiền lương mỗi sản phẩm A là 10.000 đ/sản

phẩm

Trong tháng 3/2016 do đơn hàng sản xuất nhiều nên Nguyễn Minh đã tăng ca làm thêm 28h

(ban ngày) và hoàn thành 60 sản phẩm A vào ngày thường (ban ngày) và 40 sản phẩm A

vào ngày nghỉ tuần (ban ngày) Yêu cầu: Tinh tiền lương làm thêm giờ công ty phải thanh

toán cho công nhân Nguyễn Minh tháng 03/2016

Trang 16

Bài tập 3: Công ty cổ phần Hữu Toàn thỏa thuận tiền lương tháng của nhân viên Hoàng Hải

là 8.400.000 đ/tháng Theo quy định công ty ngày công là 24 ngày công làm việc thực tế Trong tháng Hoàng Huy làm thêm 10h (4h ban ngày (ngày thường), 4h ban ngày (ngày nghỉ) và 2 h ban đêm (ngày thường)

Yêu cầu: Tinh tiền lương làm thêm giờ công ty phải thanh toán cho nhân viên Hoàng Hải

Bài tập 4: Trong tháng 3/2016 công nhân Bình Minh làm việc 192h (ban ngày) và hoàn

thành sản xuất 400 sản phẩm A, với đơn giá tiền lương mỗi sản phẩm A là 12.000 đ/sản phẩm

Trong tháng 3/2016 do đơn hàng sản xuất nhiều nên Bình Minh đã tăng ca làm thêm, Bình Minh hoàn thành 60 sản phẩm A vào ngày thường (ban ngày), 40 sản phẩm A vào ngày thường (ban đêm) và 80 sản phẩm A vào ngày nghỉ tuần (ban ngày)

Yêu cầu: Tinh tiền lương làm thêm giờ công ty phải thanh toán cho công nhân Bình Minh

tháng 03/2016

Trang 17

Bài tập 5: Công ty cổ phần Hữu Toàn thỏa thuận tiền lương tháng của nhân viên Hoàng

Hôn là 6.240.000 đ/tháng (công ty đã trả cao hơn 30% so với người làm cùng vị trí do làm

việc vào ban đêm) Thời gian làm việc từ 22h – 6h sáng Theo quy định công ty ngày công

là 24 ngày công làm việc thực tế Trong tháng Hoàng Hôn làm thêm 16h (ban đêm), trong

Trang 18

(3) DN đại diện cơ quan BHXH tính trợ cấp BHXH phải thanh toán cho cán bộ CNV có tham gia BHXH trong trường hợp CBCNV bị tai nạn lao động, ốm đau, nghỉ thai sản, con bệnh

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho DN

Chứng từ: Phiếu nghỉ hưởng BHXH,Giấy ra viện, Giấy khám bệnh nghề nghiệp,Biên bản

giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng thẩm định y khoa, Sổ khám

thai…

Bước 2: DN tiếp nhận hồ sơ:

- Giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động;

- Hàng tháng hoặc quý, lập:

+ Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (Mẫu số

C70a-HD) nộp cho cơ quan BHXH

+ Kèm theo hồ sơ của người lao động để quyết toán

Thời hạn giải quyết

- DN giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ

ngày nhận đủ hồ sơ

- Cơ quan BHXH thanh quyết toán cho DN trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ

Bài tập 6: Tháng 03/2016, tại công ty cổ phần Hữu Toàn có các tài liệu sau:

Tài liệu 1: Phòng kế toán công ty cổ phần Hữu Toàn nhận được các chứng từ liên quan đến

DD Sốt siêu vi 6 ngày

(từ ngày 8 – 13/03/2015)

GG Tai nạn lao động

(tỉ lệ thương tật 12%)

18/03/2015

Trang 19

Tài liệu 2 : Tiền lương tham gian bảo hiểm xã hội của CBCNV năm 2015/2016:

Trang 20

(4) DN khấu trừ lương CBCNV 10,5% để tham gia BHXH, BHYT, BHTN

Các khoản trích theo lương

Tỉ lệ trích lập

DN

hỗ trợ cbcnv

CB CNV

Trừ lương hàng tháng

Các vấn đề cần lưu ý:

4.1 Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc

Quyết định 959/QĐ-BHXH ban hành ngày 09/09/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

12 năm 2015

1 Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

2 Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);

4.2 Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

Quyết định 959/QĐ-BHXH ban hành ngày 09/09/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng

Trang 21

4.2.2 Tiền lương do đơn vị quyết định

- Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:

1 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản

2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm

2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH)

- Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; p/cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự

47/2015/TT Mức lương thấp nhất để tham gia BHXH bắt buộc năm 2016

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng

Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được thực hiện theo nghị định 122/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2015 (có hiệu lực ngày 01/01/2016)

Vùng 1: 3.500.000 đồng/tháng.; Vùng 2: 3.100.000 đồng/tháng Vùng 3: 2.700.000 đồng/tháng.; Vùng 4: 2.400.000 đồng/tháng

+ Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%

Trang 22

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động

thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm

a Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất

b Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lđ đã qua học nghề

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bàng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng

11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chi về giáo dục và đào tạo;

b Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chi giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c Người đã được cấp chứng chi theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chi sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm; đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chi giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo cùa giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g Người đã được cấp văn bằng, chứng chi của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề

Trang 23

- Mức lương cao nhất để tham gia BHXH bắt buộc năm 2016

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không được cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung (Nghị định 66/2013/NĐ-CP: 1.150.000 đ, từ ngày 01/05/2016 sẽ là 1.210.000 đ (Nghị quyết số 99/2015/QH13 thông qua ngày 11/11/2015)

+BHXH, BHYT không được cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung

+ BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

- Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương

và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động

4.3.2 Đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần

Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

Nơi đóng: Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh

Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh

4.3.3 Các doanh nghiệp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bhxh được quy định tại Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ban hành ngày 22/08/2013

4.4 Kinh phí công đoàn

Công đoàn có vị trí, vai trò quan trọng trong doanh nghiệp và người lao động Nhiệm vụ chính của công đoàn là: Bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động; Tham gia quản l ý doanh nghiệp trong phạm vi quy định của pháp luật, tuyên truyền, giáo dục, động

viên người lao động phát huy vai trò làm chủ

Trang 24

4.4.1 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Tại Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng đóng kinh phí công đoàn

là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã

có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở

4.4.2 Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn

Theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định

Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

4.5 Thủ tục thành lập công đoàn công ty :

4.5.1 Điều kiện của Công ty phải thành lập tổ chức công đoàn:

Các doanh nghiệp, các hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, các đơn vị sự nghiệp, cơ quan Nhà nước, các cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và

tổ chức xã hội nghề nghiệp, có 5 đoàn viên trở lên và được công đoàn cấp trên quyết định thành lập

4.5.2 Hồ sơ cần khi thành lập Công đoàn Công ty:

- Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh có chứng thực không quá 6 tháng;

- Công văn đề nghị thành lập Công đoàn cơ sở;

- Danh sách kết nạp đoàn viên;

- Danh sách đề cử Ban chấp hành Lâm thời;

- 01 bản photo báo cáo tình hình sử dụng lao động (có duyệt của Phòng lao động TBXH);

- Đơn đề nghị gia nhập công đoàn của mỗi người lao động tại doanh nghiệp;

- Dự thảo Thỏa ước lao động tập thể

4.6 Quy định đoàn phí công đoàn của người lao động

Trường hợp, doanh nghiệp thành lập công đoàn cơ sở thì đoàn viên trong doanh nghiệp phải đóng đoàn phí cho Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp

Trang 25

4.6.1 Đối tượng và mức phí đóng công đoàn: Theo Khoản 1 Mục I Hướng dẫn số 258/HD-TLĐ của Tổng LĐ Lao Động Việt Nam quy định về đóng đoàn phí công đoàn:

1

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà

nước, đơn vị thuộc lực

lượng vũ trang nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ

chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội –

nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội –

nghề nghiệp; Đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo

bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định

1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội

2

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp

nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ

phần nhà nước giữ cổ phần chi phối) mức đóng

đoàn phí công đoàn hàng tháng

1% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng hàng tháng tối đa bằng 10% tiền lương cơ sở theo quy định của Nhà nước

3

Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp

ngoài nhà nước (bao

gồm cả Công ty cổ phần nhà nước không nắm giữ

cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công

lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc

lương do Nhà nước quy định; Liên hiệp hợp tác

xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt

động trên lãnh thổ Việt Nam; Văn phòng điều

hành của phía nước ngoài

trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam,

mức đóng đoàn phí hàng tháng

1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội

4

Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, Công đoàn cơ sở

doanh nghiệp khó xác

định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn

viên công đoàn ở doanh nghiệp, đặc biệt khó

khăn trong sản xuất, kinh doanh, thu nhập của

đoàn viên thấp đóng đoàn phí theo mức ấn định,

Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã

hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ

cấp không phải đóng đoàn phí; Đoàn viên công

đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ

việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền

không phải đóng đoàn phí

Trang 26

Riêng đối với trường hợp là đoàn viên ở các cơ sở công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài

Nhà nước quy định về mức đoàn phí đóng tối đa được quy định tại Mục2 Công văn 449/TLĐ sửa đổi Hướng dẫn số 258/HD-TLĐ : 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm

xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội nhưng mức đóng hàng tháng tối đa

bằng 10% tiền lương cơ sở theo quy định của Nhà nước”

4.6.3- Quản lý tiền đoàn phí

Tiền đoàn phí do đoàn viên đóng phải được ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời vào sổ kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi tài chính của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn Việc phân phối, sử dụng, quản lý tiền đoàn phí thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn

4.7 Nộp kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn

Theo Điều 6 Quyết định 270/QĐ-TLĐ của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam quy định:

Điều 6 Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở.

4.7.1- Công đoàn cơ sở được sử dụng 65% tổng số thu kinh phí công đoàn, 60% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 100% tổng số thu khác của đơn vị (Nguồn thu khác thực hiện theo khoản 4 Điều 26 Luật Công đoàn phân cấp cho công đoàn cơ sở thu, bao gồm: Kinh phí do cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp cấp mua sắm phương tiện hoạt động công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho công đoàn cơ sở; - Kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công đoàn

cơ sở.- Thu tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao; nhượng bán, thanh lý tài sản; thu lãi tiền gửi, cổ tức…

4.7.2- Nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn Công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn phải nộp lên công

đoàn cấp trên được phân cấp quản lý tài chính công đoàn cơ sở (liên đoàn lao động quận (huyện) 35% tổng số thu kinh phí công đoàn và 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn Trong năm nộp theo dự toán, khi có quyết toán nộp theo số thu quyết toán

Lưu ý: Căn cứ vào điều 4 Quyết định 270/QĐ-TLĐ: Đối với công đoàn cơ sở doanh nghiệp

khu vực ngoài nhà nước có 10.000 lao động trở lên, có tài khoản, có kế toán công đoàn chuyên trách, ba năm liền kề thực hiện tốt việc thu kinh phí công đoàn, báo cáo dự toán,

Trang 27

quyết toán thu chi tài chính công đoàn, nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên đầy đủ, kịp thời được phân cấp thu kinh phí công đoàn theo quy định này

4.7.3- Cấp kphí công đoàn cho cđoàn cơ sở không được phân cấp thu kphí công đoàn

Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí công đoàn của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng có trách nhiệm cấp 65% tổng số thu kinh phí công đoàn thu được cho công đoàn cơ sở (khi cấp được bù trừ với 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn cơ sở phải nộp công đoàn cấp trên)

4.7.4- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở: Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn 100%, khi nhận được kinh phí của cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp đóng, được sử dụng 65% tổng số thu để chi cho hoạt động tuyên truyền, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, ký thỏa ước lao động tập thể, bảo

vệ, chăm lo cho người lao động tại các đơn vị này Cuối năm số kinh phí sử dụng cho các hoạt động trên chưa hết chuyển thành tích lũy và trả lại cho công đoàn cơ sở sau khi công đoàn cơ sở của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập

4.8 Về việc ban hành Quy định về thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở:

Căn cứ theo quyết định số 171/QĐ-TLĐ ngày 09/01/2013:

Điều 5: Nguồn tài chính công đoàn cơ sở được sử dụng.

1- Công đoàn cơ sở được sử dụng 65% số thu kinh phí công đoàn, 60% số thu đoàn phí công đoàn, 100% số thu khác của đơn vị

2- Phân bổ nguồn thu kinh phí, đoàn phí công đoàn, công đoàn cơ sở được sử dụng cho các khoản, mục chi:

a- Chi lương cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn không quá 30% Nếu chi không hết được chuyển sang chi cho các hoạt động khác, trường hợp thiếu, công đoàn cơ sở phải xem xét giảm đối tượng, mức chi phụ cấp cán bộ công đoàn cho phù hợp với nguồn tài chính được phân bổ

b- Chi hoạt động phong trào 60%

Trong đó chi hỗ trợ tham quan, du lịch không quá 10%; Chi trợ cấp khó khăn không quá 20% tổng số kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn cơ sở được sử dụng

c- Chi quản lý hành chính 10%

3- Nguồn thu khác do công đoàn cơ sở quyết định phân bổ cho các khoản mục chi

Điều 6: Chi tài chính công đoàn cơ sở.

1- Chi lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương của cán bộ công đoàn chuyên

Trang 28

- Lương, phụ cấp và các khoản trích nộp BHXH,BHYT, của cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương (Khoá X) và Hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Lương, phụ cấp của cán bộ công đoàn chuyên trách khu vực ngoài Nhà nước thực hiện theo Quy định ban hành theo Quyết định số 525/QĐ-TLĐ ngày 25/4/2010 và Hướng dẫn số 1049/HD-TLĐ ngày 04/7/2011 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Khuyến khích công đoàn cơ sở công ty cổ phần áp dụng chế độ tiền lương theo Quyết định

số 128/QĐ-TW của Ban Bí thư Trung ương đối với cán bộ công đoàn chuyên trách

4- Chi hoạt động phong trào

a- Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động

- Chi mua sách, báo, tạp chí, ấn phẩm như: Báo Lao động, Tạp chí Lao động Công đoàn, Tạp chí Bảo hộ Lao động và sách, ấn phẩm của Nhà Xuất bản Lao động; phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục của công đoàn cơ sở

- Chi phối hợp tổ chức học bổ túc văn hoá, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động

- Chi thù lao báo cáo viên, nước uống thông thường cho người dự trong các buổi nói chuyện thời sự, chính sách, pháp luật, do công đoàn cơ sở tổ chức

- Chi tiền giấy, bút cho các hoạt động tuyên truyền trên bảng tin, phát thanh, báo tường, mạng thông tin của công đoàn cơ sở

b- Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của CBCCVCLĐ, cán bộ, đoàn viên công đoàn

- Chi bồi dưỡng cho tư vấn, luật sư, người trực tiếp chuẩn bị giúp công đoàn cơ sở tham gia với doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương, thang bảng lương, quy chế trả lương, thưởng; Xây dựng nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức,

Trang 29

doanh nghiệp; Ký thoả ước lao động tập thể; Giải quyết tranh chấp lao động; Tham gia các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến quyền lợi của CBCCVCLĐ

- Chi hỗ trợ thuê luật sư bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở khi thực hiện quyền đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, của tổ chức công đoàn bị chủ doanh nghiệp sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc chuyển làm việc khác mà thu nhập giảm

- Chi hỗ trợ cán bộ công đoàn cơ sở trong việc tổ chức đình công theo quy định của pháp luật; Chi bồi thường trong trường hợp đình công bất hợp pháp do công đoàn cơ sở tổ chức gây thiệt hại cho chủ doanh nghiệp theo quy định của Bộ Luật Lao động

c- Chi phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh

- Chi tuyên truyền giới thiệu về tổ chức công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Gặp gỡ, trao đổi với người sử dụng lao động về hoạt động công đoàn, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở

- Chi bồi dưỡng làm ngoài giờ cho CBCCVCLĐ, cán bộ công đoàn trực tiếp gặp gỡ, tuyên truyền, vận động người lao động tham gia tổ chức công đoàn

- Chi các hoạt động xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; Phân loại công đoàn bộ phận, tổ công đoàn; Tổ chức bồi dưỡng cho công đoàn bộ phận, tổ công đoàn về hoạt động xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, khen thưởng xây dựng công đoàn vững mạnh

- Chi tổ chức hội thi cán bộ công đoàn giỏi

- Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn

d- Chi tổ chức phong trào thi đua

- Chi phối hợp tổ chức phát động thi đua

- Chi phối hợp tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua

đ- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn và người lao động ưu tú

- Chi thù lao giảng viên, bồi dưỡng học viên, nước uống, tài liệu và các khoản chi hành chính khác của các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do công đoàn cơ sở tổ chức

- Chi tiền mua tài liệu, tiền công tác phí đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, đoàn viên, CCVCLĐ do công đoàn cơ sở cử đi học

e- Chi tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động

- Chi hỗ trợ hoạt động phong trào xây dựng đơn vị văn hóa; Phòng chống tệ nạn xã hội trong CBCCVCLĐ; Chi tổ chức cho CBCCVCLĐ tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật; Chi khen thưởng tổng kết hoạt động văn hóa, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội trong CBCCVCLĐ

Trang 30

- Chi hỗ trợ mua sắm phương tiện hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao

- Chi bồi dưỡng cho Ban tổ chức, vận động viên, diễn viên tham gia hội diễn văn nghệ, thi đấu thể thao do công đoàn cơ sở và công đoàn các cấp trên cơ sở tổ chức; Chi khen thưởng tập thể, cá nhân đạt giải trong các cuộc hội diễn, hội thao do công đoàn cơ sở tổ chức

- Chi hỗ trợ phối hợp với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức cho CBCCVCLĐ đi du lịch

g- Chi tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới

- Chi hoạt động nữ công

- Chi cho các hoạt động tuyên truyền về giới, bình đẳng giới, các hoạt động về dân số, sinh sản, phòng chống bạo lực gia đình, bảo vệ bà mẹ trẻ em của công đoàn cơ sở

- Chi hỗ trợ phối hợp tổ chức lớp mẫu giáo, nhà trẻ; Hỗ trợ CBCCVCLĐ có con gửi trẻ, học mẫu giáo

- Chi tuyên truyền, tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế phụ nữ, ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Gia đình Việt Nam

h- Chi thăm hỏi, trợ cấp khó khăn

- Chi thăm hỏi đoàn viên, CBCCVCLĐ ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (bố,

mẹ bên vợ, bên chồng; vợ, chồng, con) và việc hỉ của đoàn viên công đoàn

- Chi trợ cấp cho đoàn viên, CBCCVCLĐ gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, thiên tai, bệnh tật hiểm nghèo, hoả hoạn gây tổn thất về sức khoẻ hoặc tài sản; Chi hỗ trợ cán bộ công đoàn cơ sở tổ chức đình công theo quy định của pháp luật, hoạt động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động bị chủ sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, chuyển làm việc khác mà thu nhập giảm

Mức chi thăm hỏi, trợ cấp khó khăn giữa đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định

- Chi tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn

i- Chi động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập và công tác

- Chi khen thưởng CBCCVCLĐ đạt thành tích xuất sắc trong công tác

- Chi khen thưởng con CBCCVCLĐ đạt thành tích xuất sắc trong học tập

- Chi phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế thiếu nhi, tết trung thu

- Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề, thu tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

k- Các nhiệm vụ chi khác

Chi hoạt động xã hội của công đoàn cơ sở: Giúp CBCCVCLĐ và đoàn viên công đoàn các

Trang 31

Điều 8: Quản lý, kiểm tra, giám sát tài chính công đoàn.

1- Quản lý tài chính công đoàn cơ sở thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính công đoàn ban hành kèm theo quyết định số 169/QĐ-TLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

2- Ủy ban Kiểm tra công đoàn cơ sở có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng, thực hiện dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn cơ sở hàng năm

3- Dự toán, quyết toán thu, chi tài chính công đoàn cơ sở phải công khai theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

4- Thu, chi tài chính công đoàn cơ sở phải được phản ảnh đầy đủ vào sổ kế toán và chịu sự giám sát của đoàn viên, CBCCVCLĐ của đơn vị

4.9 Phương thức đóng kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn:

Tại Điều 6 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kp công đoàn :

- Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

- Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương

theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần

cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn

4.10 Địa chỉ đóng kinh phí công đoàn:

Doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí công đoàn tại phòng kế toán của Liên đoàn lao động quận (huyện) nơi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

4.11 Quy định phạt chậm nộp đóng phí công đoàn

Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 24c Nghị định 88/2015/NĐ-CP về Vi phạm quy định về

đóng kinh phí công đoàn như sau:

” 1 Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;

b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng

Trang 32

2 Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng”

Theo quy định trên, mức phạt đối với từng đối tượng cụ thể như sau:

2 Biện pháp khắc phục

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 24c Nghị định 88/2015/NĐ-CP về biện pháp khắc phục

khi chậm nộp đóng phí công đoàn

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho

tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và

số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.””

Trang 33

(5) Khấu trừ lương CBCNV có thu nhập cao để đóng thuế TNCN

5.1 Các tài liệu tham khảo: Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013;

Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính;

Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;

Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014;

Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính…

5.2 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

5.2.1 Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân là thời điểm chi trả thu nhập

5.2.2 Cách tính thuế TNCN

- Tính theo biểu lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên

- Khấu trừ 10%: Dành cho không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả từ 2.000.000 đ/lần trở lên

- Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (lao động người nước ngoài)được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương x thuế suất 20%

5.2.3 Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có ký hđlđ từ 3 tháng trở lên

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

a Thu nhập chịu thuế: Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả trừ các khoản sau:

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựợt quá: 680.000/ tháng (Nếu DN chi tiền cho người lao động)

- Tiền phụ cấp trang phục bằng tiền không quá 5.000.000/năm

- Tiền phụ cấp điện thoại: theo quy định của công ty (Công văn số 5274/TCT-TNCN ngày 09/12/2015)

- Thu nhập từ phần tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc vào ban ngày, làm việc trong giờ

VD: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h Thì thu

nhập được miễn thuế là: 60.000 - 40.000 = 20.000đ/h

b Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm trừ gia cảnh:

- Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm

- Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.( Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

Ngày đăng: 04/06/2017, 18:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤM CÔNG - cách tinh tiền lương
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 3)
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ - cách tinh tiền lương
BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ (Trang 5)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - cách tinh tiền lương
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 7)
Bảng thanh toán tiền thưởng - cách tinh tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng (Trang 8)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - cách tinh tiền lương
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 9)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - cách tinh tiền lương
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 38)
BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO - cách tinh tiền lương
BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w