1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Các cách tính tiền lương

4 613 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 32,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tính tiền lương.1.. Cách tính lương của VCQL Hàng tháng Công ty tạm ứng 80% mức lương cơ bản theo Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH.. Cuối năm, căn cứ kết quả SXKD Công ty quyết toán lươn

Trang 1

Cách tính tiền lương.

1 Cách tính lương của VCQL

Hàng tháng Công ty tạm ứng 80% mức lương cơ bản theo Thông tư 19/2013/TT-BLĐTBXH Cuối năm, căn cứ kết quả SXKD Công ty quyết toán lương cho VCQL, theo các trường hợp sau:

* Trường hợp Công ty lỗ thì mức tiền lương bình quân thực hiện bằng mức tiền

lương bình quân theo chế độ:

LCBi CS

VCi TL H

Trong đó:

TLVCi : Tiền lương tháng của VCQL thứ i

TLCS : Tiền lương cơ sở theo Nghị định 66/2013/NĐ-CP

HLCBi : Hệ số lương cơ bản của VCQL thứ i theo Nghị định 51/2013/NĐ-CP

* Trường hợp Công ty không có lợi nhuận thì tùy theo mức độ thực hiện chỉ tiêu

nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề và so với kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định thấp nhất bằng mức tiền lương bình quân theo chế độ và cao nhất không được vượt quá 1,2 lần so với mức tiền lương bình quân theo chế độ

dc LCBi CS

(1≤H dc ≤1.2) Trong đó:

Hdc : Hệ số điều chỉnh do Công ty quyết định

* Trường hợp Công ty có lợi nhuận

- Cách tính mức lương cơ bản Công ty áp dụng

K TL

(1≤K ≤1.5) Trong đó:

TLcbi : Mức tiền lương cơ bản của VCQL thứ i theo quy định hiện hành

K : Hệ số tiền lương điều chỉnh do HĐQT quyết định (1≤K ≤1.5)

- Công thức tính tiền lương theo chi tiêu lợi nhuận

i VCi

Trong đó

TLVCiln : Tiền lương theo lợi nhuận của VCQL thứ i

TLlni: Tiền lương theo lợi nhuận VCQL thứ i

Trang 2

+ Cách tính tiền lương lợi nhuận

ln

Trong đó:

Hln : là Hệ số tiền lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức tăng lợi nhuận:

- Trường hợp lợi nhuận thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền

kề tăng dưới 5% thì Hln được tính tối đa bằng 0,3; lợi nhuận thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề tăng từ 5% đến dưới 7% thì Hln được tính tối đa bằng 0,4; lợi nhuận thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề tăng từ 7% trở lên thì Hln được tính tối đa bằng 0,5

- Trường hợp Công ty bảo đảm đủ các điều kiện: Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; nộp ngân sách theo quy định; lợi nhuận thực hiện trong năm bằng lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân thực hiện bằng mức lương cơ bản bình quân theo tháng

- Trường hợp Công ty có lợi nhuận thực hiện trong năm thấp hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề thì Hln được xác định như sau:

5 0 1

ln = − thnt×

th

P

P H

Trong đó Pth và Pthnt: Lợi nhuận thực hiện trong năm và lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề

2 Tiền lương của người lao động

- Công thức tính tiền lương hàng tháng cho các cá nhân như sau:

lti cdi kni

hqi

Trong đó:

TLi : Tiền lương tháng của người thứ i

TLhqi : Tiền lương hiệu quả tháng của người thứ i

TLkni : Tiền lương kiêm nhiệm của người thứ i

TLcdi : Tiền lương chế độ của người thứ i

TLlti : Tiền lương làm thêm trong tháng của người thứ i

- Cách tính tiền lương hiệu quả:

Trang 3

hqi n

i

i tti i

i tti i

K N H

K N H

×

×

×

×

=

= 1

Trong đó:

Hi: Hệ số bậc lương của nhân viên i

Ntti : Ngày công thực tế của nhân viên i trong tháng

Ki : Hệ số hoàn thành công việc của nhân viên i trong tháng

Vhqi : Quỹ lương được phép chi trong tháng i sau khi đã trừ các khoản phải trừ (tiền lương trách nhiệm, tiền lương chế độ)

- Cách tính quỹ lương hiệu quả (Vhqi):

lti cdi kni ti

Trong đó:

Vti : Qũy tiền lương tháng thứ i

Vkni : Tổng tiền lương kiêm nhiệm tháng thứ i

Vcdi : Tổng tiền lương chế độ tháng thứ i

Vlti : Tổng tiền lương làm thêm tháng thứ i

- Cách tính quỹ lương kiêm nhiệm (Vkni):

=

×

i

kni cs

V

1

Trong đó

TLcs : Tiền lương cơ sở theo Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Hkni : Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm của người thứ i

- Cách tính quỹ lương chế độ (Vcdi):

kh

n

cdi cbi cs cdi

N

N H TL

=

×

×

= 1 1

Trong đó:

Hcbi : Hệ số lương cơ bản của người thứ i

Ncdi : Ngày công chế độ của người thứ i

Nkh : Ngày công kế hoạch

- Cách tính quỹ lương làm thêm

lt kh

n

lti cbi cs

N

N H TL

×

×

=∑

= 1 1

(150%≤H lt ≤300%)

Trang 4

Trong đó:

Nlti : Ngày công làm thêm trong tháng của người thứ i

Hlt : Hệ số làm thêm tính theo phần trăm (%)

Ngày đăng: 29/03/2016, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w