Lời Mở Đầu ........................................................................................................................... 2 Chương 1: Cơ sở lí luận......................................................................................................... 3 1. Định Nghĩa Thiết chế giáo dục .......................................................................................... 32. Vai trò của thiết chế giáo dục ............................................................................................ 32.1 Hoàn thiện con người ................................................................................................... 32.2. Thúc đẩy phát triển đất nước ....................................................................................... 42.3. Hình thành nên hệ thống giáo dục ............................................................................... 53. Thực trạng của thiết chế giáo dục trong xã hội Việt Nam hiện nay .................................. 83.1. Trong quản lí ............................................................................................................... 83.2. Khuynh hướng của giáo dục hiện nay ......................................................................... 83.3. Chính sách ................................................................................................................... 9 3.4 Bệnh thành tích và tiêu cực trong thi cử. ...................................................................... 103.5 Dạy thêm học thêm ...................................................................................................... 11 3.6. Trường Công, trường Tư ............................................................................................. 123.6.1. Nguyên nhân của hai mô hình đào tạo này ........................................................... 143.6.2. Một số hạn chế ...................................................................................................... 143.7. Một bộ phận giáo viên và cán bộ quản lý trong thời kì mới ....................................... 15Chương 2: Liên hệ sinh viên ................................................................................................. 151. Cá nhân mỗi sinh viên. ...................................................................................................... 15 2. Học kĩ năng ngoài học kiến thức. ...................................................................................... 16Phần Kết Luận ....................................................................................................................... 19Lời chân thành cảm ơn .......................................................................................................... 20Tài liệu tham khảo ................................................................................................................. 21Nhập môn Xã Hội Học 2 Lời Mở ĐầuTrải qua bao thập kỷ, Đảng và Nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu. Điều đó có nghĩa là sự nghiệp giáo dục và chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta có tầm quan trọng hàng đầu, các cơ quan có thẩm quyền và mọi người, mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước đều phải coi trọng như vậy và phải làm đúng như vậy.Đổi mới giáo dục, hay coi giáo dục là quốc sách hàng đầu luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Sau Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vào tháng 102013, vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được coi như là một trong những nội dung vừa chiến lược, vừa cấp thiết. Trước yêu cầu của giai đoạn phát triển mới của đất nước, Việt Nam đang cần một quyết sách toàn diện, căn bản, xứng tầm với lĩnh vực quan trọng hàng đầu này. Đây là sứ mệnh thiêng liêng, đồng thời cũng vô cùng nặng nề để Việt Nam bước vào hàng ngũ các nước phát triển.
Trang 1Mục Lục
-o0o -
Lời Mở Đầu 2
Chương 1: Cơ sở lí luận 3
1 Định Nghĩa Thiết chế giáo dục 3
2 Vai trò của thiết chế giáo dục 3
2.1 Hoàn thiện con người 3
2.2 Thúc đẩy phát triển đất nước 4
2.3 Hình thành nên hệ thống giáo dục 5
3 Thực trạng của thiết chế giáo dục trong xã hội Việt Nam hiện nay 8
3.1 Trong quản lí 8
3.2 Khuynh hướng của giáo dục hiện nay 8
3.3 Chính sách 9
3.4 Bệnh thành tích và tiêu cực trong thi cử 10
3.5 Dạy thêm học thêm 11
3.6 Trường Công, trường Tư 12
3.6.1 Nguyên nhân của hai mô hình đào tạo này 14
3.6.2 Một số hạn chế 14
3.7 Một bộ phận giáo viên và cán bộ quản lý trong thời kì mới 15
Chương 2: Liên hệ sinh viên 15
1 Cá nhân mỗi sinh viên 15
2 Học kĩ năng ngoài học kiến thức 16
Phần Kết Luận 19
Lời chân thành cảm ơn 20
Tài liệu tham khảo 21
Trang 2Lời Mở Đầu
Trải qua bao thập kỷ, Đảng và Nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu Điều đó có nghĩa là sự nghiệp giáo dục và chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta có tầm quan trọng hàng đầu, các cơ quan có thẩm quyền và mọi người, mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước đều phải coi trọng như vậy và phải làm đúng như vậy
Đổi mới giáo dục, hay coi giáo dục là quốc sách hàng đầu luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Sau Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI vào tháng 10/2013, vấn đề đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được coi như là một trong những nội dung vừa chiến lược, vừa cấp thiết Trước yêu cầu của giai đoạn phát triển mới của đất nước, Việt Nam đang cần một quyết sách toàn diện, căn bản, xứng tầm với lĩnh vực quan trọng hàng đầu này Đây là sứ mệnh thiêng liêng, đồng thời cũng vô cùng nặng nề để Việt Nam bước vào hàng ngũ các nước phát triển
Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng là nhân tố chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia khác trên thế giới, các chính phủ đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Vậy tại sao giáo dục đào tạo lại có tầm quan trọng đến chiến lược phát triển đất nước như vây? Chúng ta đều biết bởi vì: Giáo dục đào tạo là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế; Giáo dục đào tạo góp phần ổn định chính trị xã hội và trên hết giáo dục đào tạo góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người [1, thứ 2, 13h21]
Tuy nhiên, bên cạnh những vai trò quan trọng, thiết chế giáo dục hiện nay cũng gặp vô vàn những vấn đề Chủ đề giáo dục luôn là chủ đề nóng nhất trên các mặt báo giấy lẫn báo mạng Thế nên, nhóm chúng tôi quyết định làm đề tài để làm rõ hơn về thiết chế giáo dục trong xã hội Việt Nam ngày nay
Trang 3Chương 1: Cơ sở lí luận
1 Định Nghĩa Thiết chế giáo dục [2, thứ 5, 8h50 ]
• Thiết chế: hệ thống các quan hệ ổn định, tạo nên một loạt các khuôn mẫu xã hội biểu hiện
sự thống nhất được xã hội công khai thừa nhận nhằm mục đích thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội
• Thiết chế giáo dục: là hệ thống các cách thức, các quy tắc, các chuẩn mực chính thức và phi chính thức quy định và điều chỉnh hành vi, hoạt động của các cá nhân và tổ chức trong quá trình lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội
• Dưới góc độ tiếp cận của chuyên ngành xã hội học thì Thiết chế giáo dục: Là hệ thống các qui tắc, chuẩn mực, cách thức tổ chức các hành vi, hoạt động nhắm đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội
2 Vai trò của thiết chế giáo dục
2.1 Hoàn thiện con người [3, thứ 5, 9h10]
2.1.1 Giáo dục định hướng và tổ chức dẫn dắt quá trình hình thành, phát triển nhân cách của cá nhân
Thiết chế giáo dục là phương pháp tối ưu nhất để hình thành nên 1 con người phát triển toàn diện.Thiết chế giáo dục khuyến khích tư duy sáng tạo, đột phá, sáng suốt, độc lập,
và có khả năng kết nối Mọi nhà khoa học đều khẳng định mọi bộ não đều độc nhất vì vậy thiết chế phát triển mỗi con người theo hướng riêng biệt sao cho phù hợp với đặc điểm, nhu cầu, tài năng, và ước mơ khác nhau
2.1.2 Giáo dục can thiệp, điều chỉnh các yếu tố khác nhằm tạo sự thuận lợi cho quá trình phát triển nhân cách
2.1.2.1 Mặt di truyền
- Giáo dục tạo điều kiện thuận lợi để những mầm mống của con người có trong chương trình gène được phát triển Chẳng hạn, biết sử dụng công cụ hay phát triển ngôn ngữ…
- Giáo dục rèn luyện, thúc đẩy sự hoàn thiện của các giác quan và vận động cơ thể
- Giáo dục phát hiện những tư chất của cá nhân và tạo điều kiện để phát huy năng khiếu thành năng lực cụ thể
Trang 4- Giáo dục tìm cách khắc phục những khiếm khuyết cơ thể để hạn chế những khó khăn của người
2.1.2.2 Đối với môi trường
- Giáo dục tác động đến môi trường tự nhiên qua việc trang bị kiến thức và ý thức bảo vệ môi trường của con người
- Giáo dục tác động đến môi trường xã hội lớn thông qua các chức năng kinh tế - xã hội, chức năng chính trị - xã hội, chức năng tư tưởng – văn hóa của giáo dục
- Giáo dục còn làm thay đổi tính chất của môi trường xã hội nhỏ như gia đình, nhà trường
và các nhóm bạn bè, khu phố…, để các môi trường nhỏ tạo nên những tác động lành mạnh tích cực đến sự phát triển nhân cách con người
2.1.2.3 Đối với hoạt động cá nhân
- Giáo dục tổ chức nhiều loại hình hoạt động giao tiếp bổ ích, lành mạnh nhằm phát huy những phẩm chất và năng lực cá nhân (sân chơi ở các clb, đoàn hội…); xây dựng những động cơ đúng đắn của cá nhân khi tham gia hoạt động, giao tiếp, đồng thời hướng dẫn cá nhân lựa chọn các hoạt động và giao tiếp phù hợp với khả năng của bản thân
- Giáo dục tạo tiền đề cho tự giáo dục của cá nhân Tự giáo dục thể hiện tính chủ thể của
cá nhân khi con người đáp ứng hoặc tự vận động nhằm chuyển hóa các yêu cầu của giáo dục thành phẩm chất và năng lực của bản thân Nếu cá nhân thiếu khả năng tự giáo dục thì các phẩm chất và năng lực của họ sẽ hình thành ở mức độ thấp hoặc thậm chí không thể hình thành Trình độ, khả năng tự giáo dục của cá nhân phần lớn bắt nguồn từ sự định hướng của giáo dục Giáo dục đúng đắn và đầy đủ sẽ giúp con người hình thành khả năng
tự giáo dục, đề kháng trước những tác động tiêu cực của xã hội để phát triển nhân cách mạnh mẽ “Chỉ có những người biết tự giáo dục mới là những người thực sự có giáo dục.”
2.2 Thúc đẩy phát triển đất nước [4, thứ 5, 10h]
Giáo dục góp phần nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc, góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người
Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng là nhân tố chìa khóa, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đào tạo ra nguồn lực tri thức và bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho đất nước Để làm được việc đó thiết chế giáo dục của Việt Nam đã được quy định thông qua
Trang 5các văn bản pháp luật như: Luật giáo dục, chăm sóc và bảo vệ trẻ em, Luật bình đẳng giáo dục hay thông qua các quy tắc bất thành văn: "tôn sư trọng đạo", "tiên học lễ hậu học văn" Nhằm tạo ra sự bình đẳng giữa nam và nữ trong việc tiếp cận cơ hội giáo dục,
khuyến khích cá nhân không ngừng học tập, rèn luyện, trau dồi đạo đức để góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Trong xã hội phong kiến, hệ thống đào tạo và chế độ thi cử rất khắt khe Cá nhân phải trải qua quá trình học tập, tu dưỡng đạo đức lâu dài, lấy nội dung tư tưởng Nho giáo làm trọng tâm: "tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ", muốn làm quan thì phải đỗ các kì thi hương, thi hội, thi đình Nhưng ở xã hội Việt Nam hiện nay, tất cả những trẻ em đều có quyền được học tập, xã hội đào tạo và giúp cá nhân hoàn thiện những giá trị: "chân, thiện, mỹ", lấy mục tiêu giáo dục là hoàn thiện "đức, trí, thể, mỹ" cho mỗi cá nhân Về bản chất là không khác nhau trong bối cảnh lịch sử nhưng những thiết chế giáo dục này đã dần biến đổi cho phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện đại
Không dừng lại ở đó giáo dục nước ta còn không ngừng đổi mới để đáp ứng nhu cầu đào tạo ra nguồn nhân lực phục vụ cho thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa Hiện nay, hệ thống giáo dục Việt Nam đang được đổi mới, cải cách mạnh mẽ để đáp ứng yêu cầu giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, điều này cũng đặt ra nhiều thách thức lớn trong vai trò của thiết chế giáo dục đối với đời sống xã hội và cá nhân Tất cả vì sự nghiệp thúc đẩy sự phát triển của đất nước
- Giáo dục - đào tạo bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao Đào tạo nhân lực có trình độ cao góp phần quan trọng phát triển khoa học công nghệ là yếu tố quyết định của kinh tế tri thức
- Giáo dục có tác động vô cùng to lớn trong việc truyền bá hệ tư tưởng chính trị xã hội chủ nghĩa, lòng yêu nước trong mỗi con người, tinh thần cống hiến cho đất nước
Trang 6xoá nạn mù chữ; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục
khác [5, thứ 5,10h30]
[6, thứ 5,10h40]
- Bên cạnh đó thiết chế giáo dục còn có vai trò hình thành nên 1 hệ thống giáo dục chặt chẽ
có quy củ và hiệu quả giáo dục cao bao gồm trường học cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng
- Có thể thấy hiện nay cách tổ chức và giáo dục ở nước ta thể hiện rõ sự quy mô và phức tạp minh chứng ở các hoạt động tuyển sinh đại học cao đẳng, thi chuyển cấp, v.v… Chính
vì vậy nên các năm gần đây hình thức thi tốt nghiệp đại học nhiều lần được thay đổi để thử nghiệm và tìm ra được chính sách đúng đắn nhất, tốt nhất cho nước ta
Thực tế có thể thấy trung tâm học tập cộng đồng ở cơ sở là một trong những thiết chế giáo dục hữu hiệu, góp phần đào tạo, bồi dưỡng lao động phổ thông có kỹ thuật ngày càng cao; bồi dưỡng vốn sống và kỹ năng sống cho toàn dân, cho người lao động, từng bước cân đối với đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng , thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước.Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, nhất là chỉ thị số
11 của Bộ Chính trị về khuyến học khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, Quyết định số 112
và Quyết định số 89 của Chính phủ phê duyệt đề án xây dựng xã hội học tập từ năm 2005
Trang 7đến 2010 và từ năm 2012 đến 2020, trong nhiều năm qua, cấp ủy, chính quyền các cấp ở tỉnh ta đã có những chủ trương, giải pháp phù hợp để xây dựng xã hội học tập, xây dựng các Trung tâm học tập cộng đồng ở cơ sở, thể hiện ở Chỉ thị số 23-TU và Quyết định số 438/TU của Tỉnh ủy về xây dựng xã hội học tập, xây dựng Trung tâm học tập cộng đồng, các Quyết định số 1328 và số 1972 của UBND tỉnh phê duyệt đề án xây dựng xã hội học tập và quy chế hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng cơ sở.Cùng với việc phát động phong trào toàn dân học tập, xã hội học tập, nhiều địa phương như: Kỳ Anh, Can Lộc, Đức Thọ, Thach Hà, Nghi Xuân… rất quan tâm xây dựng các Trung tâm học tập cộng đồng Các mô hình ở Kỳ Phương, Tùng Lộc, Thạch Thắng, Tùng Ảnh, Xuân Đan, Xuân Viên… hoạt động hiệu quả, nội dung học tập gắn kết với việc định hướng cho người dân khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm
nghèo
- Thực tế về thiết chế giáo dục ở nước ta thông qua Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mỗi công dân đều được học tâp suốt đời” Để thực hiện quyết định số 89/QĐ – TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020, vấn đề đặt ra là phải xây dựng kế hoạch và lộ trình triển khai đề án bài bản, phải tổ chức khảo sát, đánh giá thực chất hoạt động của các Trung tâm HTCĐ để có giải pháp hợp lý Từ
đó để kiện toàn Ban chỉ đạo các cấp từ tỉnh đến cơ sở, bố trí bộ máy các Trung tâm,vận dụng thực hiện các chế độ, chính sách trong xây dựng xã hội học tập và hoạt động của các Trung tâm HTCĐ phù hợp với khả năng tài chính của địa phương Xây dựng chương trình, nội dung, hình thức học tập cần đa dạng, thiết thực, huy động được mọi nguồn lực và sức mạnh của cả cộng đồng, cả hệ thống chính trị xây dựng xã hội học tập.Điều quyết định tính hiệu quả của xây dựng xã hội học tập và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng là phát động phong trào toàn dân học tập gắn với các phong trào, các cuộc vận động “xây dựng đời sống văn hóa”, “xây dựng nông thôn mới”, “xây dựng gia đình, dòng họ hiếu học, cộng đồng khuyến học”, đưa vào tiêu chí để xem xét, đánh giá,công nhận danh hiệu “đơn vị học tập” Thông qua các kênh thông tin, kể cả hệ thống truyền thông đề tuyên truyền, giải thích cho mọi người nhận thức được tại sao phải học, ai học, học cái gì, học ở đâu, học khi nào, học cách nào, điều kiện để học
Trang 8Bên cạnh đó, cần tuyên truyền nhân rộng các mô hình trong phong trào xây dựng xã hội học tập và phong trào thi đua học tập ở mọi người, mọi giới, mọi độ tuổi; học cho bản thân, học
vì hạnh phúc gia đình, học vì sự tiến bộ của xã hội và phồn vinh của quê hương đất nước Nếu chúng ta có những chủ trương, giải pháp đồng bộ và kịp thời, hiệu quả thực hiện đề án
“xây dựng xã hội học tập” của Chính phủ sẽ góp phần không nhỏ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân [7, thứ 5, 16h]
3.Thực trạng của thiết chế giáo dục trong xã hội Việt Nam hiện nay
3.1 Trong quản lí
- Quản lý nhà nước trong giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, chậm đổi mới
a Nguyên nhân
- Bộ máy giáo dục không liên kết chặc chẽ với xã hội
- Bộ máy giáo dục không liên kết chặct chẽ với các đơn vị tuyển dụng nhân lực
- Một số hiện tượng tiêu cực kéo dài trong giáo dục, chậm được khắc phục và có việc còn trầm trọng hơn, gây bức xúc cho xã hội
- Các cơ quan chức năng chậm cụ thể hóa những quan điểm của Đảng thành cơ chế, chính sách của Nhà nước; thiếu nhạy bén trong công tác tham mưu, thiếu những quyết sách đồng bộ, một số chính sách về giáo dục còn chủ quan, duy ý chí, xa thực tế, thiếu sự đồng thuận của xã hội
b Biện pháp khắc phục
Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục
- Đổi mới căn bản chính sách sử dụng cán bộ theo hướng coi trọng năng lực thực tế
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý, chú trọng quản lý chất lượng giáo dục
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục
- Xây dựng, phát triển và hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục
Thành lập và tăng cường vai trò các tổ chức kiểm định độc lập
3.2 Khuynh hướng của giáo dục hiện nay
- Đa dạng hoá các loại hình và phương thức giáo dục -đào tạo, phát triển đào tạo từ xa, qua mạng; sự thay đổi chức năng và mô hình của các cơ sở giáo dục đào tạo
Trang 9- Du học, đào tạo chất lượng cao, đào tạo liên kết nước ngoài
***Nguyên nhân
- Một là, chất lượng nguồn nhân lực sau đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn
- Hai là, hạn chế về khả năng nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu
- Ba là, giáo trình trong nước nặng về lí thuyết
- Bốn là, các chương trình đại học chính qui bằng tiếng Anh (chất lượng cao) có phương pháp giảng dạy hiện đại, lấy người học làm trung tâm và tích cực áp dụng mô hình thực tiễn vào học tập; thảo luận nhóm; thuyết trình; thực hiện các bài tập hình huống, tham quan thực địa tại các doanh nghiệp
[8, thứ 4, 9h]
3.3 Chính sách
- Chính sách hỗ trợ, đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hợp lí
- Chưa nhận thức đầy đủ, đúng đắn, toàn diện về công tác xã hội hóa giáo dục; định hướng liên kết với nước ngoài trong phát triển giáo dục còn nhiều lúng túng, chưa xác định rõ
tư, hoặc thiếu sự chuẩn bị một cách kỹ lưỡng danh mục kêu gọi đầu tư
- Thủ tục đầu tư còn phức tạp, bất cập gây khó khăn cho quá trình vận động đầu tư, giới thiệu dự án và đàm phán cụ thể
b Biện pháp
Trang 10- Nhà nước cũng khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luật
- Đồng thời, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập khi tham gia các chương trình phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định
- Ban hành các cơ chế tạo sự bình đẳng giữa hệ thống giáo dục và đào tạo công lập và ngoài công lập trong tham gia đào tạo nguồn nhân lực xã hội và hưởng các hỗ trợ của ngân sách nhà nước
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tập thể, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp, viện trợ
và hỗ trợ giáo dục, đào tạo dưới các hình thức khác nhau, như trao học bổng, nhận sinh viên đến thực tập, hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, hiến, tặng sách vở, tài liệu trực tiếp cho học sinh, sinh viên, hoặc cho cơ sở giáo dục, đào tạo
3.4 Bệnh thành tích và tiêu cực trong thi cử
a Nguyên nhân và hậu quả của bệnh thành tích
1: Nguyên nhân:
- Học sinh học kém nhưng vẫn mong có tiếng là" học giỏi"
- Thầy cô muốn có tiếng tăm là "thầy giỏi"
- Nhà trường, các phòng ban muốn có thành tích nhưng không có thực lực
=> căn bệnh " thành tích" xuất hiên nhằm đáp ứng nhu cầu đó
2: Hậu quả của căn bệnh thành tích
- Đây là hiện tượng xấu để lại hậu quả nghiêm trọng cho ngành Giáo dục:
+ Đối với học sinh: tạo tâm lí học sinh ỷ laị, không phát huy được năng lực học tập, không có động lực học, không tiếp thu đựơc tri thức, ảnh hưởng đến chất lượng dạy- học + Đối với giáo viên: đánh mất lương tâm nghề nghiệp; không có động lực để dạy, không
có sáng kiến đổi mới phương pháp dạy học
+ Đối với ngành giáo dục: nền giáo dục trì trệ, chậm phát triển
b Giải pháp chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục:
- Tất cả cần nhận thức đây là việc cần thiết làm mang lại lợi ích cho ngành giáo dục, tạo
kỉ cương trong môi trường sư phạm
- Đối với học sinh: phát huy năng lực học tập, bỏ đi tính ỷ lại, học sinh không còn tình
Trang 11trạng “chọi nhau” trong các kì thi tập trung
- Đối với giáo viên: sẽ không còn những việc làm không đúng với lương tâm, cố gắng tìm tòi phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học, thực hiện kiểm tra, đánh giá đúng năng lực của học sinh
- Phê phán những hành vi tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục
Bài học:
- Rút ra bài học cho bản thân và kêu gọi mọi người nói không với bệnh "thành tích" Tương lai do mình quyết định, hãy sống như thế nào để không hổ thẹn với mình với những thành quả mình đạt được trong học tập
Bằng cấp giả "Biến chứng" của bệnh thành tích
3.5 Dạy thêm, học thêm
- Có một thực tế là, xã hội chúng ta luôn coi trọng thành tích, coi trọng bằng cấp và tư
tưởng không muốn thua kém người khác
- Về phía các phụ huynh, với điều kiện kinh tế gia đình được nâng lên thì ai cũng hướng
tới một tương lai tốt đẹp, muốn đầu tư cho con cho dù tốn kém, vất vả mức nào
b Biện pháp khắc phục
- Sách giáo khoa cũng gần với yêu cầu về trình độ nói chung đặt ra trong những kỳ thi quan trọng
- Chất lượng giáo viên quyết định chất lượng giáo dục, "không có thầy giỏi thì không có
trò giỏi" vì thế, về mặt chuyên môn, cần thiết có những chương trình bồi dưỡng cho các
giáo viên, đặc biệt là các giáo viên giảng dạy các môn khoa học tự nhiên
- Các trường học cần có biện pháp động viên tinh thần, định hướng tư tưởng cho các giáo viên trước những sức ép của kinh tế thị trường