1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BC tot nghiep huy dong von

33 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linhhoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưuthông hàng hóa phát triể

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT TÔ HIỆU

BÁO CÁO

THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên đề: Tìm hiểu hoạt động cho vay vốn

Địa điểm thực tập: Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại Tập - Huyện Khoái

Châu - Tỉnh Hưng Yên

Giáo viên hướng dẫn: Doãn Thị Kim Tuyến Học sinh: Phạm Thị Lụa

Lớp: QLKT K34A

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp, trước hết tôi muốn gửi lờicảm ơn đến cha mẹ người đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi

Kế tiếp tôi xin cảm ơn tất cả quý thầy cô, những người đã cùng với cha mẹ

nâng cánh ước mơ cho tôi Tôi xin cảm ơn cô Doãn Thị Kim Tuyến , người đã tận

tâm hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp trong suốt thời gian qua

Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc quỹ tín dụng Đại Tập và các nhân viên ở Quỹ

đã cho tôi một môi trường thực tập rất thân thiện, nhiệt tình giúp đỡ và cung cấpnhững thông tin cần thiết để tôi có điều kiện đem lí thuyết ứng dụng vào thực tế vàđánh giá lại kết quả của quá trình học tập

Và sau cùng tôi xin được cảm ơn tất cả những người ban đã luôn ủng hộ tinhthần cho tôi trong những lúc khó khăn

Học sinh

Phạm Thị Lụa

Trang 3

Mục Lục

Phần 1: Đặt vấn đề……… 4

1.1: Lí do chọn đề tài……….4

1.2: Thời gian thực tập……… 4

Phần 2:Cơ sở lí luận……… 5

2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng……… …5

2.1.1 Khái niệm Quỹ tín dụng……… 5

2.1.2 Vai trò của Quỹ tín dụng……… 5

2.1.3 Chức năng của Quỹ tín dụng……….….6

2.2 Lý luận về hoạt động cho vay vốn tại quỹ tín dụng……… ….7

2.2.1 Khái niệm cho vay vốn……….…….…….7

2.2.2 Điều kiện vay vốn……… 7

2.2.3 Đối tượng cho vay……… ……8

2.2.4 Phương thức cho vay……… 8

2.2.5 Mức cho vay………9

Phần 3: Kết quả nghiên cứu……….…………10

3.1 Sự hình thành và phát triển của QTDND Đại Tập……… 10

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của QTDND Đại Tập ……… 11

3.3 Thực trạng công tác cho vay vốn của QTDND Đại Tập ……… …15

3.3.1 Thực trạng cho QTDND Đại Tập ……… 15

3.3.2 Quá trình cho vay, nội dung cho vay, trình tự thu nợ giới hạn nợ đối với thành viên vay vốn……….…….16

3.3.3 định hướng và giải pháp phát triển công tác cho vay vốn ở QTDND Đại Tập ……… …………26

Phần 4: Kiến nghị và kết luận……… …… 28

4.1 Kết luận……….………28

4.2 Kiến nghị……… …….28

Trang 4

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ không ngừng phấn đấu

và vươn lên để theo kịp và hòa nhập với nền kinh tế khu vực, kinh tế thế giới.Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã chuyển biến rõ nét theo cơ chếthị trường, có sự quản lí của nhà nước làm tăng thêm tiềm năng kinh tế của đấtnước và khẳng định nền kinh tế của nước ta có nhiều khởi sắc trên thị trường quốc

tế Nhà nước thực thi chính sách đổi mới toàn diện trong tất cả các lĩnh vực kinhtế- đời sống, văn hóa – xã hội

Cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế nước ta, ngành ngân hàng nóichung và Quỹ tín dụng nói riêng cũng đang càng ngày đổi mới cho phù hợp với xuthế phát triển chung của cả nước Nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư của các nướctrong khu vực và thế giới Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân được chuyên môn hóa

cả về con người và công nghệ, đáp ứng nhu cầu giao dịch về nguồn tài chính trongđịa bàn Quỹ tín dụng nhân dân đã và đang góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xãhội ở các vùng nông thôn Góp phần vào việc đáp ứng yêu cầu bức xúc về vốn chosản xuất chăn nuôi và dịch vụ Quỹ tín dụng nhân dân ở nông thôn ngày nay ngoàichức năng cơ bản huy động mọi nguồn vốn tại chỗ nhàn rỗi trong dân cư còn mởrộng phạm vi hoạt động để thu hút nguồn vốn từ bên ngoài địa bàn xã nhằm đápứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cho sản xuất và đời sống nhằm xóa đói giảmnghèo, tránh tình trạng cho vay nặng lãi tại nông thôn Nhận thức được vai trò của

việc cho vay vốn tại Quỹ tín dụng nên tôi lựa chọn chuyên đề: “ Tìm hiểu hoạt

động cho vay vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Đại Tập–Khoái Châu’’

1.2 Thời gian thực tập

Từ ngày 09/01/2017 đến 27/03/2017

Trang 5

Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian trong nền kinh tế, quan hệ tíndụng ngân hàng được thể hiện ở hai khâu huy động vốn và cho vay vốn.

Ngân hàng vừa là người cho vay vừa là người đi vay, ngân hàng huy động

về quỹ của mình các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng trong nền kinh tế quốc dân

để hình thành nguồn gốc vốn cho vay và tổ chức cho vay lại đối với pháp nhân vàthể nhân có nhu cầu về vốn, đáp ứng cho nhu cầu sản xuất

2.1.2 Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay tín dụng có các vai trò sau đây:

Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tụcđồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Việc phân phối vốn tín dụng đã gópphần điều hòa vốn trong toàn nền kinh tế tạo điều kiện cho quá trình được sản xuấtliên tục, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thíchtiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Hoạt độngngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay cácđơn vị kinh tế, mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tậptrung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàngành mũi nhọn Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên choxuất khẩu, nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các nghành đó tạo cơ

sở lôi cuốn các nghành khác

Trang 6

Thứ tư: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiệnkinh tế nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.

Thứ năm: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tếcủa các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sởhoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụngvốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sửdụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giảm chiphí sản xuất, tăng cường vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi củadoanh nghiệp

2.1.3 Chức năng của tín dụng

Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàntrả: Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lạivốn đó dưới hình thức cho vay nhờ đó điều hòa vốn tín dụng từ nơi thừa vốn đếnnơi thiếu vốn Sự điều hòa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi Việc phân phốilại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách: Phân phốitrực tiếp và phân phối gián tiếp

Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sửdụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại vàviệc phát hành trái phiếu của các công ty

Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổchức tài chính trung gian như, ngân hàng, công ty tài chính

Chức năng tiết kiệm tiền mặt: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín

dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc mở rộngthanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điềunày sẽ làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí

Trang 7

lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linhhoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưuthông hàng hóa phát triển.

Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế: Trong việc thực hiện

chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất,tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt độngcủa nền kinh tế, do đó tín dụng được coi là một trong những công cụ quan trọngcủa nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển

kinh tế Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn liền với

việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thểphản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế

2.2 Lí luận về hoạt động cho vay vốn tại Quỹ tín dụng

2.2.1 Khái niệm cho vay vốn

Vay vốn là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các địnhchế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác), trong

đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhấtđịnh theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán

2.2.2 Điều kiện cho vay vốn

Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điềukiện sau:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

Trang 8

Có dự án đầu tư phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệuquả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quyđịnh của pháp luật

Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, ngânhàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Quỹ tín dụng

2.2.3 Đối tượng cho vay

Quỹ tín dụng thường cho vay các đối tượng như: giá trị vật tư, hàng hóa máymóc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinhdoanh dịch vụ đời sống và đầu tư phát triển

Quỹ tín dụng không cho vay các đối tượng sau:

Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

Số tiền vay để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

2.2.4 Phương thức cho vay

Cho vay từng lần: Với phương thức cho vay này mỗi lần vay vốn kháchhàng phải lập hồ sơ vay vốn cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩmthì trả hết nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì làm thủ tục vay từ đầu

Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từngthương vụ hay vay theo thời vụ Mỗi lần vay thì khách hàng và Quỹ tín dụng phải

kí kết lại hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khi khách hàng vay vốn thông qua cácphương án sản xuất kinh doanh trong năm và các điều kiện cho vay vốn khác củaQuỹ tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận một mức dư nợ cao nhất trong năm đủ

để đáp ứng nhu cầu của tất cả các phương án xin vay, mức dư nợ này được gọi làhạn mức tín dụng và khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ sơ xin vay và được sửdụng cho nhiều lần xin vay Hạn mức tín dụng được xem như một cam kết củaQuỹ tín dụng về mức dư nợ khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết dịnh vềthời điểm nhận tiền, thời điểm trả nợ trong phạm vi hạn mức và thời gian hiệu lực

Trang 9

của hạn mức Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với hộ sảnxuất có quan hệ thường xuyên và mang tính truyền thống

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Đây là phương thức cho vay theohạn mức tín dụng, nhưng Quỹ tín dụng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạnmức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay Vì Quỹ tíndụng phải bớt các món vay của khách hàng để giữ cam kết về hạn mức phí choviệc duy trì hạn mức dự phòng Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với sốthực vay

Cho vay theo dự án: Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Quỹ tíndụng phải thẩm định dự án trước khi cho vay Tuy nhiên trong cho vay ngắn hạnQuỹ tín dụng vận dụng bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinhdoanh dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Với phương thức này khách hàngphải lập dự án cụ thể trước khi vay vốn Quỹ tín dụng

Cho vay trả góp: Khi vay vốn thì Quỹ tín dụng và khách hàng xác định vàthỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số vốn gốc được chia ra để trả theonhiều kì hạn trong thời hạn cho vay

2.3.5 Mức cho vay

Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng Quỹ tín dụng căn cứvào:

Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng

Khả năng quản lí của Quỹ tín dụng

Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố số tiềngửi do chính Quỹ tín dụng Đại Tập thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi phải trả khiđến hạn trả nợ không vượt quá số dư còn lại của số tiền gửi tại thời điểm quyếtđịnh cho vay

Trang 10

PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Sự hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân Đồng Thanh

Quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập được thành lập và hoạt động từ ngày 05tháng 12 năm 2005 Giấy phép kinh doanh số 0507000002 HTX

Trụ sở giao dịch: Thôn Minh Khai xã Đại Tập huyện Khoái Châu tỉnh HưngYên Điện thoại liên hệ: 0313.3821.698

Địa bàn hoạt động: Xã Đại Tập huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên

Quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập hoạt động với nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiềngửi nhàn rỗi trong quần chúng nhân dân, đồng thời là nơi đầu tư cho vay các thànhviên thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và phục vụ đời sống Là địa chỉtin cậy đối với khách hàng có tiền gửi tại quỹ, không ngừng đáp ứng nhu cầu vềvốn thuận tiện, nhanh chóng đối với các thành viên nhu cầu ngày càng cao gópphần đẩy mạnh công cuộc phát triển kinh tế địa phương

Đội ngũ làm việc tại quỹ gồm 8 người.Trong đó nam giới 4 người, nữ giới 4người Số người có trình độ đại học có 2 người, 6 người có trình độ trung cấp kếtoán và quản lí kinh tế Số người có cổ phần thường xuyên là 10 người

Hoạt động kinh doanh của QTDND Đồng Thanh trong 2 năm( 2016- 2017)

đã được kết quả đáng khích lệ Số tiền gửi vag tiền vay không ngừng tăng, điều này được thể hiện qua bảng sau:

Số vốn điều lệ 1.605.000.000 1.812.500.000

Nguồn vốn chủ sở hữu 2.462.699.900 2.843.501.900

Số dư cho vay thành viên là 31.300.000.000 32.776.500.000

Số dư tiền gửi huy động được là 45.127.069.200 49.978.676.100Tiền gửi tại QTDND TW là 6.600.000.000 3.100.000.000Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại 11.078.644.000 15.700.000.000

Trang 11

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Số vốn điều lệ QTD qua 2 năm (2016- 2017)đều tăng Cụ thể năm 2016 Vốn điều lệ của QTD đạt 1.605 triệu đồng thì đến năm

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập

Tổ chức bộ máy của quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập gồm

1 Hội đồng quản trị

2 Ban điều hành và giám đóc Quỹ tín dụng

3 Ban kiểm soát

Trang 12

Ghi chú:

Chỉ đạo thực hiện

Phối hợp quan hệ công tác

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực quản lý của Quỹ tín dụng nhân

dân Các thành viên Hội đồng quản trị do đại hội thành viên bầu trực tiếp Số lượngtiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của điều lệ hoạt động củaQuỹ tín dụng bao gồm:

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ủy viên hội đồng quản trị - Giám đốc điều hành

Ủy viên hội đồng quản trị - Cán bộ tín dụng

Hội đồng quản trị làm việc trên nguyên tắc tập trung dân chủ: (Tập thể quyếtđịnh theo đa số) Hội đồng quản trị họp thường kỳ mỗi tháng một lần, đánh giácông tác thực hiện nghị quyết tháng trước Đề ra nghị quyết sát với thực tế, thựchiện trong tháng tới Thời gian họp từ 01-05 hàng tháng Hội đồng quản trị có thểhọp bất thường, đột xuất để giải quyết các vấn đề cấp bách thuộc quyền hạn củahội đồng quản trị Nội dung hoạt động của Hội đồng quản trị nhằm thực hiện thắnglợi các nghị quyết của đại hội thành viên, điều lệ hoạt động của quỹ tín dụng và cáccông văn chỉ thị, hoạt động của các cấp ủy Đảng, chính quyền đia phương củanghành quản lý các tổ chức tín dụng của ngân hàng nhà nước và của các cơ quanhữu quan Xây dựng quy chế hoạt động của Quỹ tín dụng trong thu, chi tài chính,xác định trách nhiệm quyền hạn và nề nếp làm việc của Hội đồng quản trị và các

ủy viên Hội đồng quản trị Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng quản trị: Tổ chứcthực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên, chuẩn bị nội dung, chương trình vàtriệu tập đại hội thành viên Bổ nhiệm hay miễn nhiệm giám đốc, phó giám đốc, kếtoán trưởng Lập dự án trình đại hội thành viên quyết định, mức thù lao cho mỗi

Trang 13

cán bộ nhân viên quỹ tín dụng Xét kết nạp thành viên theo tinh thần của điều lệhoạt động của quỹ tín dụng, giải quyết thành viên xin ra khỏi quỹ Họp và ra nghịquyết xét duyệt các món vay thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị Xử lý cáckhoản vay quá hạn không có khả năng thu hồi và những tổn thất khác Xét và quyđồng trách nhiệm tới mọi nhân viên về những phần việc sai trái gây hậu quả xấutới hoạt động của quỹ tín dụng.

Ban điều hành, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân: Bộ máy điều hành là

cơ quan điều hành của Hội đồng quản trị trực tiếp điều hành công việc hằng ngày

của quỹ tín dụng nhân dân Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận thuộc bộ máy điều hành( Giám đốc, kế toán, cán bộ tín dụng, thủ quỹ) Nội

dung công việc hằng ngày, kỳ, tháng, quý, năm về việc phối hợp với các bộ phận

trong cơ quan, trong ngành các cơ quan có liên quan Giám đốc quỹ tín dụng nhân

dân là người điều hành và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của quỹ tíndụng nhân dân theo đúng nghị quyết của hội đồng quản trị, điều lệ hoạt động của

quỹ tín dụng nhân dân và pháp luật của nhà nước Quán triệt nhiệm vụ chính trị,

việc thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, chính quyền địaphương, chấp hành các quy định nghiệp vụ của ngân hàng nhà nước và sự chỉ đạocủa hội đồng quản trị Nội dung điều hành cần được nêu cụ thể như: Cân đối nguồnvốn và sử dụng vốn huy động Điều hành các công tác chi tiêu tài chính đảm bảoquỹ tín dụng nhân dân hoạt động nhịp nhàng, an toàn hiệu quả

Trong hoạt động thường xuyên đôn đốc điều hành các ban nghành phối hợptheo đúng lịch đã phân công Lập báo cáo quyết toán thống kê kỳ báo cáo văn bảnhợp đồng, các chứng từ thu, chi trong nội dung hoạt động của quỹ tín dụng Đảmbảo chính xác kịp thời, an toàn, hiệu quả, đúng cơ sở pháp lý đã quy định

Xây dựng mối quan hệ phối kết hợp trong công tác với hội đồng quản trị,ban kiểm soát và các nhân viên

Trang 14

Thường xuyên quan tâm, động viên các nhân viên dưới quyền hoạt độngcông tác có chất lượng tốt Nghiêm khắc kiểm điểm xử lý các nhân viên chấp hànhkhông đúng quy chế hoạt động của quỹ tín dụng, lựa chọn đề nghị của hội đồngquản trị bổ nhiệm miễn nhiệm phó giám đốc, kế toán trưởng các nhân viên , xử lý

kỷ luật trong quyền hạn cho phép

Ban kiểm soát: Do đại hội thành viên bầu, có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt

động của quỹ tín dụng nhân dân tuân theo quy chế hoạt động, điều lệ hoạt động nội

bộ theo pháp lệnh ban hành Các báo cáo kết quả kiểm tra phải được thành lậpthành văn bản có xác nhận của chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc điều hànhhoặc các thành viên có liên quan Sau khi kiểm tra phát hiện các sai phạm cầnchỉnh sửa văn bản kiến nghị các yêu cầu chỉnh sửa cho phù hợp với tinh thần nghịquyết của hội đồng quản trị, quy chế điều lệ hoạt động và pháp lệnh quy định, phốikết hợp với các đoàn thanh tra cấp trên, liên nghành nhằm điều chỉnh hoạt độngcủa quỹ tín dụng đi đúng hướng an toàn, hiệu quả Kiểm tra định kỳ, phân côngnhân viên làm công tác giám sát kiểm tra trực tiếp hàng ngày mọi hoạt động kinh

tế phát sinh, đề xuất, có kiến nghị kịp thời với giám đốc, hội đồng quản trị thựchiện nâng cao hiệu quả hoạt động đúng quy chế phù hợp pháp luật ban hành

- Kiểm tra thu, chi tài chính thanh toán phân phối thu nhập, xử lý tổn thất sử dụng các quỹ, tài sản tín dụng

- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại có liên quan đến quỹ tín dụng nhân dân

- Trưởng kiểm soát và các thành viên có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt tinh thần nghị quyết đại hội thành viên

- Chịu trách nhiệm báo cáo bằng văn bản trước các kỳ đại hội và nêu các kiến nghị thuộc thẩm quyền của các đại hội thành viên

- Đề nghị hội đồng quản trị tổ chức đại hội bất thường khi 2/3 tổng số thành viên yêu cầu về phán quyết của đại hội thành viên

Trang 15

Ban tín dụng: Có nhiệm vụ xem xét, tư vấn, thẩm định tới các thành viên có

nhu cầu vay vốn của quỹ tín dụng.Yêu cầu thành viên vay vốn xuất trình các giấy

tờ cần thiết hướng dẫn thành viên hoàn thiện các thủ tục cần thiết giúp hội đồngquản trị và giám đốc điều hành có đủ điều kiện để phán quyết các món vay thuộcthẩm quyền của hội đồng quản trị, giám đốc, đề xuất giải quyết các món vay thuộc

thẩm quyền của các nhân viên mà quỹ tín dụng nhân dân quy định Cung cấp đầy

đủ, kịp thời các thông tin và tình hình sử dụng vốn của các thành viên, kiểm tragiám sát các dự án, phương án sản xuất kinh doanh của mọi thành viên vay vốn,kịp thời ngăn chặn hoặc can thiệp mọi biểu hiện làm trái với mục đích vay vốn.Đồng thời tham mưu đề xuất các phương án xử lý tới hội đồng quản trị, giám đốc

về các món vay sử dụng sai mục đích hoặc chiếm dụng bất hợp pháp tài sản thếchấp bảo đảm tiền vay của quỹ tín dụng giúp hội đồng quản trị, giám đốc quỹ tíndụng cho vay thành viên an toàn, hiệu quả hạn chế rủi ro.Tham mưu đề xuất hộiđồng quản trị, giám đốc điều chỉnh lãi xuất tiền gửi, tiền vay phù hợp với thịtrường, sử dụng đòn bẩy lãi xuất thích hợp để thu hút mức cao nhất những người

có tiền gửi phù hợp với nhu cầu vay vốn.Chịu trách nhiệm trước quỹ tín dụng vềnhững khoản đồng ý cho vay nhưng không thu hồi được nợ do nguyên nhân chủquan gây ra thuộc thẩm quyền phán quyết pháp quyết của mình

3.3 Thực trạng công tác cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập 3.3.1 Thực trạng công tác cho vay vốn.

Quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập thực hiện chức năng “Đi vay để cho vay”.Quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập đã chủ động xây dựng kế hoạch đầu tư vốn trên địabàn trên cơ sở bám sát định hướng phát triển kinh tế của xã Xác định khả năng,tiềm năng đầu tư của từng loại hình, từng thành phần trên địa bàn xã

Trang 16

Công tác cho vay vốn của QTDND Đại Tập trong giai đoạn 2014-2016

Chỉ tiêu 2014 2015 2016

Tổng nguồn vốn 41.321.129.600 47.662.280.191 54.252.000.000

Dư nợ cho vay 30.165.000.000 28.876.060.000 33.285.700.000Vay ngắn hạn 27.679.000.000 27.083.060.000 30.386.700.000Vay trung hạn 2.486.000.000 1.793.000.000 2.899.000.000Nhìn vào kết quả cho vay của QTDND Đồng Thanh trong giai đoạn 2014-

2016 ta có thể thấy tình hình cho vay vốn tại QTD đang phát triển Năm 2014 tốngnguồn vốn là 41.321 triệu đồng đến năm 2016 là 54.252 triệu đồng, tăng 12.931triệu đồng Từ năm 2014 - 2016 dư nợ cho vay tăng 3.120 triệu đồng,Vay ngắn hạntăng 2.707 triệu đồng, Vay trung hạn tăng 413 triệu đồng

3.3.2 Quy trình cho vay, nội dung cho vay, trình tự thu nợ giới hạn đối với thành viên cho vay vốn

3.3.2.1 Quy trình cho vay vốn

Khi huy động được nguồn vốn tín dụng nhân dân Đại Tập đã mở rộng quy

mô hoạt động cho vay thành viên trong khi cho vay quỹ đã được thực hiện tốt cácquy chế quy định cho vay thành viên đảm bảo đúng theo quy định của thống đốcngân hàng nhà nước và quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đới với kháchhàng

Thực hiện đúng nghị định 48 của chính phủ về ban hành các quy chế hoạtđộng của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập đã xâydựng được quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập phânđịnh rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đối giữa phần thẩm định chovay và quyết định cho vay Khi quỹ tín dụng nhân dân Đại Tập nhận được đơn xinvay vốn của thành viên thì việc thực hiện được quyết định thẩm định theo quy trìnhsau:

Ngày đăng: 03/06/2017, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w