1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Doanh nghiệp huy động vốn qua phát hành trái phiếu

21 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 84,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có vốn kinh doanh, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phảithực hiện huy động vốn từ bên ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau như vayngân hàng, thuê tài chính, phát hành trái phi

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là một trong các nhân tố quan trọng, có tính chất quyết định trongviệc mở rộng quy mô kinh doanh và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Để có vốn kinh doanh, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, doanh nghiệp phảithực hiện huy động vốn từ bên ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau như vayngân hàng, thuê tài chính, phát hành trái phiếu doanh nghiệp…

Ở các nước có nền tài chính phát triển, trong các hình thức huy động vốncủa doanh nghiệp thì phát hành trái phiếu là công cụ chủ yếu để huy động nguồnvốn vay trung và dài hạn cho các dự án đầu tư Đây là loại công cụ đáp ứngđược nhu cầu của cả người phát hành và các nhà đầu tư do tính chất ổn định vềnguồn vốn, có thể tính toán trước về mức lợi tức có thể mang lại, đồng thời cótính thanh khoản do nó được tự do mua bán, chuyển nhượng trên thị trườngchứng khoán tập trung và phi tập trung

Ở nước ta hiện nay, hình thức huy động vốn vay chủ yếu của các doanhnghiệp vẫn là từ hệ thống ngân hàng Sự phụ thuộc quá mức của các doanhnghiệp vào nguồn vốn vay nợ ngân hàng đã dẫn đến sự mất cân bằng trong cơcấu tài chính của cả hai khu vực doanh nghiệp và ngân hàng Điều này dẫn đếntình trạng: Nhu cầu vay vốn đầu tư của nhiều doanh nghiệp không được đápứng; Rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hang gia tăng do việc sử dụngvốn ngắn hạn để thực hiện cho vay trung và dài hạn

Từ thực trạng đó, một yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay là phải tìm kiếm giải pháp huy động vốn thay thế nguồn vốn ngân hàng Vì

vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Doanh nghiệp huy động vốn qua phát hành trái phiếu” là có tính cấp thiết hiện nay Nhằm làm rõ vấn đề lý luận, thực tiễn,

những ưu và nhược điểm về huy động vốn của doanh nghiệp dưới hình thức phát

Trang 3

hành trái phiếu; đồng thời đề xuất hệ thống các giải pháp để thúc đấy việc huyđộng vốn dưới hình thức trái phiếu của các doanh nghiệp Việt Nam.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU

1.1. Khái niệm

Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định

Người phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu trong trường hợp nàyđược gọi là trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhànước (trong trường hợp này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (trongtrường hợp này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ)

Người mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệphoặc chính phủ Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu (trường hợp nàygọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh)

Trái chủ là người cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ tráchnhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của người vay Nhà phát hành có nghĩa

vụ phải thanh toán theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay

Trái phiếu của doanh nghiệp: Là những trái phiếu do doanh nghiệp nhànước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốnhoạt động Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại và rất đa dạng

1.2. Đặc trưng

Mệnh giá trái phiếu: hay còn gọi là giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giátrị ghi trên trái phiếu Giá trị này được coi là số vốn gốc Mệnh giá trái phiếu làcăn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả Mệnh giácũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn

Trang 4

Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất trái phiếu thường được ghi trên trái phiếuhoặc người phát hành công bố được gọi là lãi suất danh nghĩa Lãi suất này đượcxác định theo tỷ lệ phần trăm so với mệnh giá trái phiếu và cũng là căn cứ đểxác định lợi tức trái phiếu.

Thời hạn của trái phiếu: là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngàyngười phát hành hoàn trả vốn lần cuối Trái phiếu có thời hạn khác nhau, tráiphiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn, có thờigian từ 5 năm trở lên

Kỳ trả lãi: Là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữtrái phiếu Lãi suất trái phiếu được xác định theo năm, nhưng việc thanh toán lãisuất trái phiếu thường được mỗi năm hai hoặc một lần

1.3. Loại hình và hình thức trái phiếu doanh nghiệp

1.3.1. Trái phiếu không chuyển đổi

 Trái phiếu không chuyển đổi là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không cóbảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theochứng quyền

 Đối tượng phát hành trái phiếu không chuyển đổi là công ty cổ phần và công tytrách nhiệm hữu hạn Đối tượng phát hành trái phiếu không chuyển đổi có kèmchứng quyền là công ty cổ phần

1.3.2. Trái phiếu chuyển đổi

 Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảođảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứngquyền

 Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi là công ty cổ phần

1.3.3. Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ

hoặc dữ liệu điện tử

1.4. Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp

 Là công ty cổ phần, công ty TNHH, DNNN có mức vốn điều lệ đã góp tại thờiđiểm đăng ký phát hành là 10 tỷ VND

Trang 5

 Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi,đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợphải trả quá hạn trên 1 năm.

 Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả vốn thu được từ đợt pháthành trái phiếu

 Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điềukiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

và các điều kiện khác

1.5. Mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp

 Thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp

 Tăng quy mô vốn hoạt động của doanh nghiệp

 Cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG II: ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

SO VỚI NGUỒN VỐN KHÁC

2.1. Huy động vốn bằng trái phiếu và cổ phiếu

2.1.1. Giống nhau

 Là hình thức chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố

 Đều được hưởng chênh lệch giá

 Đều được nhận lãi (trái phiếu thì được nhận lãi, cổ phiếu thì nhận cổtức)

 Đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành

 Là phương tiện kinh doanh của các nhà đầu tư

2.1.2. Khác nhau

Cổ phiếu

o Là thường được gọi là chứng khoán vốn Một nhà đầu tư khi nắm giữ cổ phiếucủa một doanh nghiệp trên TTCK, nhà đầu tư đó có quyền làm chủ một phầncủa doanh nghiệp đó, tương đương với trị giá cổ phiếu mình có, người sở hữutrở thành cổ đông

o Không có lãi suất

o Cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hoạt động của công ty

o Cổ phiều không có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại của công ty

o Người sở hữu Cổ Phiếu không được rút vốn trực tiếp

o Độ rủi ro cao hơn Trái Phiếu

o Tính thanh khoản: Trái phiếu hiện nay ở Việt Nam chưa có thị trường giao dịchthứ cấp nên tính thanh khoản của trái phiếu hạn chế hơn so với cổ phiếu đã niêmyết trên thị trường chứng khoán

o Khả năng làm pha loãng sở hữu khi có thêm nguồn vốn: Trái phiếu là vốn nợnên phát hành trái phiếu không làm pha loãng quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, trừ trường hợp trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu Doanh nghiệp phát

Trang 7

hành trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu có thêm nguồn vốn lớn

mà không làm thay đổi cơ cấu sở hữu

o Chi phí sử dụng vốn: Chi phí lãi từ trái phiếu phải trả cho trái chủ là chi phítrước thuế, được khấu trừ khi tính thuế Ngược lại, cổ tức của cổ phiếu là phầntrích từ lợi nhuận sau thuế Đây là yếu tố cho thấy phát hành trái phiếu có chiphí vốn thấp hơn so với cổ phiếu

o Tính linh hoạt trong việc trả lãi cho nhà đầu tư: Khi huy động vốn bằng tráiphiếu, doanh nghiệp phải trả lãi theo lãi suất theo thời hạn xác định trước Dòngtiền dùng để thanh toán lãi có thể làm doanh nghiệp mất đi nhiều cơ hội đầu tưkhác Trái lại, những người chủ sở hữu doanh nghiệp có thể quyết định thay đổimức cổ tức phải trả, dừng, trì hoãn hay không trả cổ tức

o Thời hạn sử dụng nguồn vốn: Nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được từphát hành cổ phiếu là nguồn vốn chủ sở hữu thuộc về doanh nghiệp mãi mãi.Đối với trái phiếu, trừ trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu doanh nghiệp phảitrả lại số tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn, điều này có thể sẽ ảnh hưởng rất mạnhđến dòng tiền và tình hình tài chính của doanh nghiệp

o Rủi ro phá sản doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp không trả được lãi hay gốc thìcác trái chủ có thể tuyên bố phá sản doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp chấm dứthoạt động và bán tài sản để trả nợ cho các trái chủ Các cổ đông thì không cónhững quyền như vậy Nếu doanh nghiệp hoạt động thua lỗ thì các cổ đông -những chủ sở hữu doanh nghiệp phải chấp nhận mất tiền và các chủ sở hữudoanh nghiệp là đối tượng được hưởng lợi cuối cùng trong trường hợp doanhnghiệp bị tuyên bố phá sản

Nhận xét: Giữa trái phiếu và cổ phiếu có một gạch nối liên kết, đó là

trường hợp trái phiếu chuyển đổi được Khi bắt đầu, nhà đầu tư mua trái phiếu,tức là cho doanh nghiệp vay một số tiền bằng trị giá mua trái phiếu (tất nhiênphải tính trừ phí hoa hồng môi giới ), nhưng nhà đầu tư vẫn kỳ vọng rằng đây

là doanh nghiệp sẽ có lãi và có tương lai phát triển với mức thu nhập cao, nhàđầu tư đưa ra điều kiện là từng phần hoặc toàn phần trị giá trái phiếu sẽ đượcchuyển đổi thành cổ phiếu

Khi đó từ vai trò chủ nợ, nhà đầu tư trở thành một trong các sở hữu chủcủa doanh nghiệp và chuyển chứng khoán nợ thành chứng khoán vốn

2.2. Huy động vốn bằng trái phiếu và vay ngân hàng

 Doanh nghiệp huy động vốn bằng phát hành trái phiếu không cần có tài sản thếchấp và được chủ động sử dụng số tiền huy động mà không có sự giám sát củangân hàng Doanh nghiệp chỉ phải trả lãi theo kỳ hạn 6 tháng hay 1 năm và chỉ

Trang 8

trả gốc vào cuối kỳ Lãi suất trái phiếu không bị khống chế bởi trần lãi suất nên

có tính hấp dẫn với nhà đầu tư Doanh nghiệp được giải ngân ngay và toàn bộthay vì việc giải ngân có trình độ từng đợt

 Doanh ngiệp sẽ chủ động nguồn vốn hơn trong khi các doanh nghiệp vay ngânhàng muốn giải ngân phải giải trình cụ thể, chờ đợ ngân hàng phê duyệt vànhiều trường hợp khi chờ phê duyệt được thì cơ hội kinh doanh cũng qua

 Khi lãi suất vay thấp doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu kỳ hạn dài với lãisuất cố định để tận dụng nguồn vốn với chi phí thấp Trong khi vay ngân hàngthông thường lãi suất thường là thả nổi và sẽ được rà soát thay đổi định kỳ

Trang 9

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN BẰNG PHÁT HÀNH

TRÁI PHIẾU 3.1. Khối lượng trái phiếu phát hành giảm nhẹ

42.769 tỷ đồng (-11% yoy) trái phiếu doanh nghiệp được phát hành trongnăm 2015, theo thống kê của Bộ Tài Chính Mặc dù khối lượng phát hành củatoàn thị trường trái phiếu (TPCP, TPCPBL, CPCQĐP, TPDN) tăng 7% trongnăm 2015, lượng trái phiếu doanh nghiệp phát hành lại giảm 11%

Tăng trưởng tín dụng để lại nhiều ấn tượng với mức tăng 17% cùng với đàhồi phục của hệ thống ngân hàng Sự quay trở lại của kênh huy động vốn truyềnthống, được đóng góp rất lớn từ ngành bất động sản, đã ảnh hưởng xấu đến thịtrường trái phiếu nói chung Hoạt động bán lẻ của các ngân hàng có nhiều khởisắc trong khi hoạt động bán buôn chưa thực sự có đột phá

Nhu cầu huy động vốn cho mở rộng kinh doanh sản xuất chưa thực sự bứtphá Sự cẩn trọng vẫn nắm thế chủ đạo mặc dù tăng trưởng GDP vượt xa kêhoạch mục tiêu, đạt 6,68% Sự phục hồi của các ngành công nghiệp chế biến chếtạo tuy ở mức khá nhưng chủ yếu đến từ khối doanh nghiệp FDI

Việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong năm phần lớn nhằm mụcđích tái cơ cấu Từ góc độ nhà đầu tư, chủ yếu là các ngân hàng, việc lựa chọnnhà phát hành được diễn ra khá cẩn trọng, một phần do áp lực hạ thấp tỉ lệ nợxấu Do vậy các tổ chức tín dụng này chủ yếu chỉ đầu tư vào những doanhnghiệp với nền tảng tài chính tốt

Khối lượng trái phiếu doanh nghiệp hiện hành trong năm 2015 tăng lênđến 140.000 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 9,38%, nếu tính theo số tuyệt đối.Tuy nhiên, nếu tính theo tỉ lệ phần trăm GDP, khối lượng trái phiếu doanhnghiệp hiện hành lại chỉ tăng rất khiêm tốn, từ 3,25% GDP lên 3,39% GDPtrong năm nay Xét một cách tổng thể, thị trường chưa có nhiều thay đổi đáng kể

Trang 10

về mặt cấu trúc và bản chất Những vấn đề cơ bản của thị trường trái phiếudoanh nghiệp vẫn nằm trong tính thanh khoản, độ minh bạch và sự đa dạng Nóimột cách ngắn gọn, thị trường này mang nhiều yếu tố đặc thù và chưa phát triểnđược hết khả năng vốn có

3.2. Trái phiếu trung và dài hạn chiếm đa số

Cấu trúc kỳ hạn phát hành không thay đổi, phần lớn vẫn là các kỳ hạn ≥3năm Điều này gắn liền với xu hướng chung của toàn thị trường trái phiếu khi sựtập trung được diễn ra ở các trái phiếu trung và dài hạn, kể từ sau năm 2013.Trái phiếu với lãi suất thả nổi khá phổ biến trong bối cảnh áp lực từ tỷ giá và lãisuất được nhìn nhận là cao trong suốt năm 2015 Biên lãi suất phụ thuộc vàotừng trường hợp cụ thể; tuy nhiên, vùng biên lãi suất chủ yếu nằm trong khoảng2% đến 4% Trái phiếu chuyển đổi cũng là một trong những loại được ưachuộng khi nhiều nhà đầu tư lớn quan tâm đến loại hình trái phiếu này Nhữngnhà đầu tư này có thể đóng góp, cũng như nâng cao hoạt động và uy tín củadoanh nghiệp Ngoài ra, những diễn biến của thị trường cổ phiếu 2015 cũng đãmang lại nhiều cơ hội và lợi nhuận trong việc chuyển đồi trái phiếu

3.3. Doanh nghiệp tăng cường huy động vốn qua trái phiếu

Thời gian tới đây TPDN sẽ là kênh quan trọng cho doanh nghiệp một khilãi suất Ngân hàng không thể thấp hơn Hơn nữa, Bộ Tài chính cũng sẽ triển

Trang 11

khai Nghị định 88/2014/NĐ-CP về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm nhằm thúc đẩy

sự phát triển của thị trường TPDN Đồng thời đề xuất xây dựng hệ thống thôngtin dữ liệu của thị trường TPDN để tăng cường tính công khai minh bạch, thúcđẩy sự phát triển của thị trường TPDN

Sự tham gia của các công ty niêm yết gia tăng kể từ năm 2012 đến nay.Nói một cách khác, khối lượng trái phiếu được phát hành bởi các công ty niêmyết đã không ngừng tăng lên và chiếm đa số

kế hoạch theo PNJ vì việc phát hành trái phiếu sẽ huy động tiền mặt nhanhchóng và dễ dàng hơn so với phát hành quyền mua cổ phiếu

Cùng với PNJ, gần đây nhiều doanh nghiệp cũng chọn chọn kênh pháthành trái phiếu để huy động vốn, như CTCP Khoáng sản và Đầu tư Visaco vừathông qua phương án phát hành giá trị 30 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi để cơcấu khoản vay và bổ sung vốn lưu động Lãi suất trái phiếu năm đầu tiên11%/năm, năm tiếp theo sẽ bằng lãi suất tham chiếu cộng thêm 4%/năm

Các doanh nghiệp bất động sản cũng ráo riết thực hiện Tập đoàn Hà Đô(HDG) dự kiến sẽ phát hành 500 tỷ đồng trái phiếu và đây là đợt thứ 2 trongnăm nay của Hà Đô Trước đó, tập đoàn này vừa hoàn thành phát hành trái phiếuđợt 1 với giá trị 200 tỷ đồng vào đầu tháng 10-2015 vừa qua

Trước đó, CTCP Hoàng Anh Gia Lai (HAG) đã phát hành thành công 850 tỷđồng TPDN kỳ hạn 5 năm trong tháng 8-2015 Vào giữa tháng 7-2015, đơn vị

Trang 12

này cũng đã phát hành thành công 2.150 trái phiếu kỳ hạn 5 năm với mệnh giá 1

tỷ đồng/trái phiếu

Cũng thông qua kênh TPDN, nhiều đơn vị trên thị trường chứng khoán đãhuy động vốn quy mô lớn như Công ty Chứng khoán SSI, CTCK Vietcombank,CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú, CTCP Đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB), CTCPDịch vụ Xây dựng Địa ốc Đất Xanh…

Một thương vụ huy động vốn bằng TPDN được thị trường chú ý nhất làcông ty con của Tập đoàn Masan (MSN) phát hành 9.000 tỷ đồng trái phiếu, kỳhạn 5 năm cho các NH lớn như Vietcombank, BIDV, MBB, VIB, SeaBank,ABBank Đây được xem là thương vụ phát hành trái phiếu lớn nhất của mộtcông ty tư nhân trên thị trường vốn Việt Nam từ trước đến nay

3.4. Ngân hàng, tổ chức tài chính mạnh tay rót vốn

Các NH, TCTD tham gia mua TPDN không chỉ có thương vụ phát hànhcủa công ty con Tập đoàn Masan, VietinBank đã tham gia mua TPDN do Tậpđoàn Minh Phú phát hành tổng cộng 2 đợt của năm 2015 với giá trị 2.500 tỷđồng

Trong đợt phát hành lần thứ hai năm 2015 huy động 300 tỷ đồng của SSI,nâng tổng giá trị phát hành trái phiếu của SSI từ đầu năm lên 800 tỷ đồng, dùSSI không tiết lộ đơn vị cụ thể mua trái phiếu nhưng cho biết đối tác là mộttrong những tổ chức tài chính có uy tín cao ở Việt Nam và cũng là một tổ chứctài chính nổi tiếng về tính chặt chẽ trong quy trình quản lý tín dụng và quản trịrủi ro

Hay trường hợp của SHS tiết lộ 3 định chế tài chính đã thực hiện muatoàn bộ 250 tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ đợt I năm 2015 của công ty này, bao gồmcông ty bảo hiểm và NH uy tín

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w