1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc

54 405 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BPGD - PGD Hòa Hưng - NHTMCP Á Châu
Tác giả Đặng Thị Như Ngọc
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thùy Dương, Giảng viên
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, là một sinh viên thực tập tại quầy giao dịch của PGD Hòa Hưng, emcó điều kiện được trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tư vấn và trả lời các thắc mắc của kháchhàng, lắng nghe

Trang 1

Lời mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, tại Việt Nam lĩnh vực Ngân hàng là một trong những ngành có nhữnghoạt động sôi nổi, cạnh tranh gay gắt và có nhiều biến động Trong đó hoạt động huy độngvốn là một hoạt động cơ bản và có ý nghĩa to lớn đối với bản thân NHTM và đối với toàn bộcác Ngân hàng, bởi các nguồn vốn mà ngân hàng huy động được sẽ tạo thành nguồn vốn đểngân hàng cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lợi của ngân hàng và chủ yếu đó chính là hoạtđộng tín dụng Có thể nói nếu như không có nguồn vốn huy động được bên ngoài, chỉ dựa vàonguồn vốn điều lệ thì các ngân hàng không thể tồn tại được Sử dụng vốn của bên ngoài đểduy trì sự tồn tại và phát triển cho ngân hàng đó là một đặc trưng của ngành ngân hàng

Trong tình hình kinh tế hiện nay, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàncầu đã tác động bất lợi đến nền kinh tế nước ta và do đó hoạt động của các ngân hàng sẽ chịuảnh hưởng rất nhiều Vấn đề đưa ngân hàng thoát ra khỏi tình hình khó khăn hiện nay là mộtbài toán rất nan giải cho các cấp lãnh đạo ngân hàng NHTMCP Á Châu nói chung và PGDHòa Hưng nói riêng cũng không tránh khỏi tình hình chung là ngày càng gặp khó khăn hơntrong hoạt động huy động vốn Riêng đối với BPGD-PGD Hòa Hưng ngoài việc chịu ảnhhưởng mạnh bởi các yếu tố cạnh tranh nêu trên, chính sách điều hành hoạt động huy động vốncủa PGD còn chịu ảnh hưởng bởi các quy định từ phía NHNN và NHTMCP Á Châu Vì vậyđưa ra biện pháp để vừa tăng trưởng vừa đảm bảo hiệu quả huy động vốn là điều hết sức khókhăn đối với BPGD-PGD Việc không phát triển tốt hoặc giảm sút huy động sẽ ảnh hưởng đếntoàn bộ hoạt động của BPGD-PGD, trong đó hoạt động tín dụng là chịu ảnh hưởng trực tiếpnhất Khi mà nguồn vốn cho vay giảm đi sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng, bêncạnh đó còn gián tiếp làm trì trệ sự phát triển của nền kinh tế

Ngoài ra, nguồn vốn mà ngân hàng huy động được chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ so vớitổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội Do vậy việc nghiên cứu tình hình phát triển của hoạtđộng huy động vốn trong thời gian qua, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng và xem xét các yếu tốcạnh tranh trong hoạt động này, từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy độngvốn trong tình hình nền kinh tế hiện nay và tương lai là một vấn đề hết sức cần thiết

Trang 2

Bên cạnh đó, là một sinh viên thực tập tại quầy giao dịch của PGD Hòa Hưng, em

có điều kiện được trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tư vấn và trả lời các thắc mắc của kháchhàng, lắng nghe những điều khách hàng hài lòng và không hài lòng về các vấn đề liên quanđến hoạt động huy động của ngân hàng, nắm bắt được tình hình huy động vốn hiện tại, tìnhhình số lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Hơn nữa, em cũng có điều kiện amhiểu về các nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn: quy trình mở và sử dụng tài khoản thanhtoán của các cá nhân và công ty, quy trình gửi và rút tiết kiệm của cá nhân, quy trình chuyểnkhoản, thanh toán ủy nhiệm chi, séc, quy trình nhận và làm thẻ ATM…

Chính vì những lý do trên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BPGD - PGD Hòa Hưng - NHTMCP Á Châu”.

2 Mục tiêu đề tài

Phân tích tình hình động huy động vốn của BPGD - PGD Hòa Hưng – NHTMCP ÁChâu.Tìm các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của PGD Hòa Hưng Đánh giánhững mặt đạt được và những hạn chế của ngân hàng

Đề xuất các giải pháp cho NHTMCP Á Châu, giải pháp cho PGD Hòa Hưng và cáckiến nghị đối với chính phủ, kiến nghị đối với NHNN để nâng cao hiệu quả huy động vốn

Đề tài dựa trên cơ sở thu thập, xử lý và phân tích số liệu về tình hình huy động vốn tạiBPGD-PGD Hòa Hưng - NHTMCP Á Châu, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo về huy động vốn của BPGD-PGD Hòa Hưng 2007-2009 Tại 497 Cách Mạng ThángTám, phường 13, quận 10, TP.HCM

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phân tích

và đánh giá số liệu thực tế tại Ngân hàng kết hợp với lý thuyết học, những thông tin thu thậpqua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo của Ngân hàng và thông qua việc tiếp xúc thực tế tạiNgân hàng Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và tỷtrọng để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 3

4 Nội dung đề tài

Đề tài được chia thành ba chương

Chương I: Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Á Châu (ACB) và PGD Hòa Hưng.Chương II: Thực trạng công tác huy động vốn tại BPGD - PGD Hòa Hưng –NHTMCP Á Châu

Chương III: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh trong công táchuy động vốn tại BPGD - PGD Hòa Hưng

Trang 5

Chương I: Giới thiệu tổng quan về NHTMCP Á Châu (ACB) và

NHTMCP Á Châu là một trong những NHTMCP được thành lập trong giai đoạnđầu của công cuộc đổi mới đất nước nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Tháng 5 năm

1990 pháp lệnh về NHNN và pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chínhđược ban hành đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bốicảnh đó, ACB chính thức đi vào hoạt động ngày 4/6/1993 theo giấy phép số 0032/NH-GP doNHNN Việt Nam cấp ngày 24/4/1993, giấy phép số 553/GP-UB do UBND TP.Hồ Chí Minhcấp ngày 13/5/1993

 Sự phát triển của ngân hàng trong những năm vừa qua

Khi thành lập ngày 04/6/1993 với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, chỉ sau một năm đãtăng lên thành 70 tỷ đồng Đến năm 1997 vốn điều lệ đạt 341 tỷ đồng, một năm liền sau đó đãtăng thành 481 tỷ đồng Vào tháng 2/2005 đã tăng lên 600 tỷ đồng, tháng 2/2006 là 1100 tỷđồng, tháng 12/2007 là 2.630 tỷ đồng Tháng 12/2008 là 6.355 tỷ đồng Đến 27/11/2009 vốnđiều lệ của ACB là 7.814.137.550.000 đồng

Hiện nay tỷ lệ cổ phần của cổ đông nước ngoài nắm giữ là 30% bao gồm:Connaught Investors (Jardine Matheson Group), Dragon Financial Holding Ltd, Công ty tàichính Quốc Tế (IFC) của ngân hàng thế giới (World Bank), Standard Chartered APR Ltd,J.P.Morgan Whitefrianrs Inc

1.1.2 Sản phẩm, dịch vụ kinh doanh

 Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiềngửi thanh toán bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư, nhậnvốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Trang 6

 Sử dụng vốn: cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, côngtrái và giấy tờ có giá, đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế.

 Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiệndịch vụ ngân hàng, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngânhàng)

 Kinh doanh ngoại tệ và vàng

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

 Thanh toán quốc tế, môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký, tư vấn tàichính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khaithác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác

1.1.3 Các thành quả và thành tích đạt được

1.1.3.1 Kết quả

Tình hình hoạt động trong thời gian vừa qua

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2008-2010

Đơn vị tính: Tỷ đồngNăm

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của NH ACB

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tổng tài sản các năm 2008-2010

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Trang 7

TỔNG TÀI SẢN

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000 180000

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ dư nợ cho vay các năm 2008-2010

Trang 8

Về hoạt động cho vay khách hàng của ACB năm 20010 là 62.367 tỷ đồng, tăng 27.534

tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng trưởng là 79.02% so với năm 2009 Với tốc độ tăng trưởng này thì ACB

đã tạo nên một bước nhảy lớn so với tốc độ tăng trưởng của năm 2009 là 8.94%

Biểu đồ 1.3: Biểu đồ biểu diễn tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng năm 2010

2008-Đơn vị tính: Tỷ đồng

DƯ NỢ CHO VAY

8

Trang 9

Tổng nguồn vốn huy động khách hàng của ACB năm 2010 là 86.920 tỷ đồng giảm 4.254

tỷ đồng so với năm 2009, và chỉ đạt 84% kế hoạt đề ra nhưng tốc độ tăng trưởng lại cao hơn tốc độ tăng trưởng của nghành.

Biểu đồ 1.4: Biểu đồ biểu diễn lợi nhuận trước thuế của ngân hàng năm 2008-2010

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Trang 10

Bên cạnh đó, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%, đặc biệt tỷ lệ nợ quá hạntrong những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ACB.

1.1.3.2 Thành tích NH ACB đã đạt được

Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế

Năm 1997, ACB được tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam.Trong bốn năm liền 1997-2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanh WesternUnion chọn là đại lý tốt nhất khu vực Châu Á

Năm 1998, ACB được chọn triển khai chương trình tài trợ các doanh nghiệp vừa

và nhỏ (SMEDF) do Liên minh Châu Âu tài trợ

Năm 1999, ACB được tạp chí Global Finace (Hoa Kỳ) chọn là Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam

Năm 2001 và 2002, chỉ có ACB là NHTMCP hội đủ điều kiện để cơ quan địnhmức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

Trang 11

Năm 2002, ACB được chọn triển khai dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ(SMEDF) do ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ.

Năm 2003, ACB đoạt được giải thưởng chất lượng Châu Á Thái Bình Dương hạngxuất sắc của tổ chức chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) Đây là lần đầu tiên một

tổ chức tài chính của Việt Nam nhận được giải thưởng này

Năm 2005, ACB được tạp chí the Banket thuộc tập đoàn Financial Times, AnhQuốc bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2005

Năm 2006, ACB được tổ chức the Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ xuấtsắc nhất Việt Nam và được tạp chí Euromoney chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam

Năm 2007 hội đồng tư vấn doanh nghiệp ASEAN (BAC) trao tặng Cúp thủy tinh

“Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc” trong lĩnh vực đội ngũ lao động Nhận bằng khen ngânhàng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tốt nhất Việt Nam do quỹ SMEDF, dự án VNM/AIO-CO/200/2469 trao tặng

Năm 2008 ACB được tạp chí Euromoney trao cúp thủy tinh ngân hàng tốt nhấtViệt Nam năm 2007

Năm 2009 vinh dự được tạp chí Asia Money và tạp chí Finance Asia bình chọn làngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009

1.2 Giới thiệu về PGD Hòa Hưng

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của PGD Hòa Hưng

PGD Hòa Hưng chính thức hoạt động ngày 04/06/1998 đặt tại 497 Cách MạngTháng Tám, Phương 13, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh PGD Hòa Hưng hiện có 2 cơ sở, cơ sở

là PGD Hòa Hưng, cơ sở 2 là PGD Hòa Hưng 2 tại 549-551 Cách Mạng Tháng Tám,Phường15, Quân10

PGD Hòa Hưng được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi nhánh, PGDtrong hệ thống, khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền ở mọi nơi trong hệ thống NHTMCP ÁChâu, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng điện tử (home banking, phone banking,internet banking và mobile banking)

Trang 12

Cùng với sự nổ lực của Ban lãnh đạo, PGD đã có bước tiến bộ vượt bậc đángkhích lệ, thực hiện nhiều biện pháp để thu hút khách hàng giúp cho hoạt động kinh doanh củaBPGD ngày càng đa dạng phong phú, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn hệthống ACB.

1.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại PGD Hòa Hưng

Giám đốc PGD: chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý về toàn bộ hoạt động kinhdoanh hàng ngày của phòng Đồng thời giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm báo cáo lạitoàn bộ tình hình hoạt động của PGD cũng như là đưa ra các kiến nghị với Tổng Giám Đốcnhững việc cần thay đổi về việc bố trí nhận sự, điều hòa vốn…….nhằm đạt hiệu quả cao nhất.Bên cạnh đó Giám Đốc là người tổ chức chỉ đạo, điều hành, thực hiện các nghiệp vụ ngânhàng; quản lý, quy định, thẩm tra đôn đốc các nhân viên dưới quyền thực hiện đúng quy chếchính sách của ngân hàng

Phó Giám Đốc PGD: Hỗ trợ đắc lực cho giám đốc trong việc điều hành các côngviệc nội bộ hằng ngày

Kiểm soát viên tín dụng: Theo dõi, kiểm soát hoạt động tín dụng của PGD, nhậncập nhập và thông báo các công văn của NHTMCP Á Châu để phổ biến cho các nhân viên

Nhân viên dịch vụ tín dụng (Loan CSR): tiếp khách hàng, hướng dẫn khách hànglập hồ sơ cho vay vốn, lập hợp đồng tín dụng và nhắc thu nợ khách hàng, thực hiện cho vaycầm cố sổ tiết kiệm

Nhân viên quan hệ khách hàng Doanh nghiệp (RA): Tư vấn, cung cấp sản phẩmdịch vụ, thẩm định đề xuất cấp tính dụng trong phạm vi được phân công cho khách hàngDoanh nghiệp

Nhân viên phân tích tín dụng (CA): thẩm định khách hàng có nhu cầu và trình cấptrên phê duyệt

Nhân viên pháp lý chứng từ: Thực hiện thủ tục công chứng tài sản thế chấp, cầm

cố, đăng ký giao dịch bảo đảm

Nhân viên tư vấn tài chính (PFC): Tìm hiểu khách hàng và tư vấn cho khách hàng

về các sản phẩm tín dụng , sản phẩm huy động của ngân hàng

Trang 13

Kiểm soát viên giao dịch: Chịu trách nhiệm về hoạt động giao dịch tiền gửi, thựchiện công tác huy động vốn.

Dịch vụ khách hàng (CSR): Hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng có nhu cầu sửdụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

Giao dịch viên (Teller): Thực hiện công tác liên quan đến hoạt động giao dịch tiềngửi của khách hàng

Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng vay, kháchhàng có nhu cầu rút lãi và vốn gốc tiền gửi

1.2.3 Các lĩnh vực hoạt động của PGD Hòa Hưng

PGD Hòa Hưng nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không có kỳ hạn bằng ngoại tệ,VND và vàng của khách hàng; nhận tiền gửi thanh toán của các cá nhân và doanh nghiệp bằngVND và ngoại tệ, cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng Ngoài ra PGD HòaHưng còn nhận thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union, thu đổi ngoại tệ,các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa

Trang 14

Chương II:Thực trạng công tác huy động vốn tại BPGD- PGD Hòa

Hưng – NHTMCP Á Châu

2.1 Các quy định liên quan

2.1.1 Hệ thống các văn bản pháp luật về dịch vụ ngân hàng

 Thông tư 13/2010/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn của TCTD

 Thông tư số 14/2011/TT-NHNN quy định giảm mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng USD của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng (TCTD) từ 3%/năm xuống còn 2%/năm

 Cụ thể, lãi suất huy động vốn tối đa bằng USD áp dụng đối với tổ chức là người

cư trú, tổ chức là người không cư trú (trừ TCTD) là 0,5%; cá nhân là người cưtrú, cá nhân là người không cư trú là 2%/năm

 Mức lãi suất huy động vốn tối đa bao gồm cả các khoản chi khuyến mại dướimọi hình thức và áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ; đối với cácphương thức trả lãi khác, phải được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳtương ứng với mức lãi suất huy động vốn tối đa

 Cũng theo Thông tư này, TCTD có trách nhiệm niêm yết công khai lãi suất huyđộng vốn bằng USD tại các điểm huy động vốn theo quy định của Ngân hàngNhà nước Việt Nam; nghiêm cấm TCTD thực hiện khuyến mại huy động vốnbằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của phápluật

 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/06/2011 và thay thế Thông tư

số 09/2011/TT-NHNN ngày 09/04/2011; lãi suất huy động vốn có kỳ hạn bằngUSD của tổ chức, cá nhân tại TCTD phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệulực thi hành, thì được thực hiện cho đến hết thời hạn đã thỏa thu

 Quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng việt nam

Trang 15

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) như sau:

Điều 1 Tổ chức tín dụng ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam (lãi suất tiền gửi;

lãi suất chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu) của các tổ chức (trừ tổ chức tíndụng) và cá nhân bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức không vượt quá 14%/năm; riêng các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất huy động vốn bằng đồng ViệtNam không vượt quá 14,5%/năm Mức lãi suất huy động vốn tối đa này áp dụng đối vớiphương thức trả lãi cuối kỳ; đối với các phương thức trả lãi khác, phải được quy đổi theophương thức trả lãi cuối kỳ tương ứng với mức lãi suất huy động vốn tối đa

Điều 2 Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất huy động vốn bằng đồng Việt Nam tại

các địa điểm huy động vốn (Hội sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiếtkiệm) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nghiêm cấm tổ chức tín dụng thựchiện khuyến mại huy động vốn bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quyđịnh của pháp luật và Thông tư này

Điều 3 Tổ chức thực hiện

1 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký

2 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định về mức

Trang 16

lãi suất huy động tối đa bằng đồng Việt Nam; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lýđối với tổ chức tín dụng vi phạm quy định tại Thông tư này.

3 Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngânhàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và tổ chức, cánhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này

 Một số quy định của Luật NHNN và các Luật các tổ chức tín dụng đã được sửađổi, bổ sung, tạo cơ sở pháp lý cho việc định hướng hệ thống ngân hàng theo mô hình môhình tiên tiến, hiện đại hơn, phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế Đặc biệt, việc mởrộng và quy định lại loại hình ngân hàng, chú trọng đến tính thống nhất của các văn bản luật,hướng đến giảm bớt sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước vào hoạt động của ngânhàng trong khung pháp lý mới đã đáp ứng yêu cầu đổi mới để phù hợp dần với quá trình hộinhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới khi Việt Nam gia nhập WTO

2.1.2 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn

 Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện

 Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành

 Giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng

 Không được che dấu các khoản tiền lớn và bất thường ( thực hiện các quy của pháp lệnh chống rửa tiền)

 Không được cạng tranh bất hợp lý ( thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp…)

2.1.3 Các văn bản của ACB chi phối hoạt động huy động vốn của BPGD-PGD Hòa Hưng

Quyết định số 1172/NVQD-KVH.08 quy định về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của NHTMCP ACB: Theo quyết định trên khi khách hàng muốn mở tài khoản tiền gửi

Trang 17

thanh toán hay tài khoản tiền gửi tiết kiệm đều phải đăng ký thông tin tại ngân hàng Thôngtin này chỉ cần đăng ký một lần, các lần giao dịch sau máy tính sẽ tự cập nhật thông tin trêntất cả các hệ thống của ACB Khi khách hàng đã có thông tin tại ngân hàng thì mọi giao dịch

sẽ dễ dàng thực hiện hơn Trong quyết định này còn quy định rõ về giao dịch tiền gửi, tríchtiền từ tài khoản, nguyên tắc ủy quyền và thay đổi thông tin, nguyên tắc phong tỏa tài khoản,chuyển đổi trạng thái tài khoản và đóng tài khoản

Văn bản hướng dẫn thực hiện duy trì số dư tối thiểu và thu phí quản lý tài khoản: Mục đích ban hành là góp phần gia tăng số dư huy động, dễ tư vấn khách hàng mở và

sử dụng tài khoản, nâng cao chất lượng tài khoản Trong văn bản quy định loại tài khoản duytrì số dư tối thiểu, loại tài khoản thu phí quản lý tài khoản, loại tài khoản được miễn phí quản

lý tài khoản Bên cạnh đó, văn bản còn hướng dẫn thực hiện cài đặt số dư tối thiểu và thu phíquản lý tài khoản

2.2 Mô tả quy trình

KHÁCH HÀNG

CMND

NHÂN VIÊN GIAO DỊCH KIỂM TRA

THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG

KHÁCH HÀNG NỘP TIỀN VÀ KÝ

TÊN

NHÂN VIÊN GIAO SỔ TIẾT KIỆM CHO

KHÁCH HÀNG

Trang 18

Khách hàng đến PGD gặp nhân viên dịch vụ khách hàng, yêu cầu gửi tiết kiệm Nhân viên giao dịch sẽ hướng dẫn khách hàng làm thủ tục gửi tiền, khách hàng phải điền đầy đủ thông tincủa mình và phải bảo đảm các thông tin đó chính xác sau đó nộp lại cho giao dịch viên kèm CMND Nhân viên giao dịch kiểm tra lại xem thông tin đã điền chính xác và đầy đủ chưa Nếuhợp lệ, Nhân viên giao dịch nhận tiền và giao sổ tiết kiệm cho khách hàng.

2.3 Thực trạng huy động vốn

2.3.1 Các hình thức huy động vốn hiện hành của BPGD-PGD Hòa Hưng

Tính đến nay PGD Hòa Hưng đã đi vào hoạt động hơn 12 năm PGD hoạt độngkhông kém gì so với các chi nhánh và PGD khác trong cùng hệ thống ngân hàng ACB và luôngiữ được phong độ của mình được đứng trong nhóm 20 trong hệ thống PGD Hòa Hưng cóhầu hết các loại sản phẩm dịch vụ huy động vốn phổ biến Sản phẩm huy động vốn có vai tròrất quan trọng trong công tác hoạt động của PGD Đặt biệt BPGD là bộ phận trực tiếp tiếp xúcvới khách hàng, là một trong những bộ phận huy động chính của PGD

Hình thức: gồm tiền gửi thanh toán có kỳ hạn và không có kỳ hạn của các tổ

chức và cá nhân, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn của các cá nhân, lãi suất thảnổi và tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang theo số tiền gửi thực tế Ngoài

ra, trong giai đoạn này ngân hàng đang triển khai sản phẩm giao dịch tự động qua ACBonline

Loại tiền tệ huy động: Đối với tiền gửi tiết kiệm, PGD huy động VND, USD,

EUR và Vàng Đối với tiền gửi thanh toán, PGD huy động VND, USD, EUR

Kỳ hạn huy động: Gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với thời

hạn từ 1 tuần đến 36 tháng

Lãi suất: Lãi suất là nhân tố kích thích các doanh nghiệp và người dân gửi tiền

vào Nắm được tâm lý của người dân, ngân hàng ACB luôn đưa ra các mức lãi suất đa dạng,hấp dẫn thu hút người gửi tiền Đặc biệt là khi ngân hàng đưa ra lãi suất thả nổi 1 tháng, 2tháng, 3 tháng và 6 tháng Lãi suất thả nổi này luôn cao hơn so với lãi cuối kỳ, nó có kỳ hạn

12 tháng nhưng khách hàng được lãnh lãi hàng kỳ, nếu khách hàng không rút lãi thì lãi sẽ tựđộng nhập vốn và đi tiếp kỳ tiếp theo Ở BPGD Hòa Hưng khi khách hàng đến gửi tiền đềuchủ yếu chọn loại lãi suất thả nỗi này

Trang 19

Ngoài ra, lãi suất của ACB còn chia theo bậc thang tiền gửi, tiền gửi càng cao thìlãi suất càng lớn Trong một kỳ hạn gửi lại chia ra nhiều loại khác nhau Cùng là lãi kỳ hạn 6tháng nhưng khách hàng có thể chọn lãnh theo lãi suất thả nổi 6 tháng, lãnh theo lãi cuối kỳ,lãnh theo lãi quý, lãnh theo lãi tháng Sự đa dạng, lãi suất hấp dẫn là một thuận lợi để thu hútkhách hàng đến gửi tiền.

Bảng 2.1: So sánh mức lãi suất giữa các ngân hàng đối với tiền gửi dưới 100 triệu đồng, lãnh lãi cuối

kỳ cùng ngày 29/5/2010ACB Sacombank Techcombank Đông Á VCB Eximbank

Kỳ hạn 1 tháng 10.88% 10.86% 11.10% 11.35% 11.00% 11.00%

Kỳ hạn 3 tháng 11.18% 11.16% 11.40% 11.40% 11.30% 11.30%

Nguồn: Tổng hợp từ các website ngân hàng

Do mỗi ngân hàng đưa ra biểu phí khác nhau và có các chương trình khuyến mãikhác nhau nên về vấn đề lãi suất chỉ có thể so sánh ở mức độ tương đối So với các bảng lãisuất của các NHTM có quy mô lớn khác, có thể thấy ACB là ngân hàng có mức lãi suất trungbình Lãi suất không cao, nhưng với uy tín trên thị trường cùng với sự đa dạng về các loại kỳhạn, sự chăm sóc khách hàng tốt nên đây là điểm mạnh để ACB giữ được khách hàng cũ vàthu hút thêm khách hàng mới

Hình thức trả lãi: Gồm trả lãi cuối kỳ, trả lãi hàng tháng, trả lãi quý, trả lãi 6

tháng, trả lãi hàng năm, trả lãi 13 tháng, trả lãi 24 tháng, trả lãi 36 tháng và đặc biệt ở ACBnói chung và BPGD-PGD Hòa Hưng nói riêng đang triển khai lãi suất thả nỗi 1tháng, 2tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng với kỳ hạn gửi là 36 tháng thả nỗi rất thu hútlượng khách hàng gửi tiền

Bậc thang tiền gửi: Với các bậc thang tiền gửi khác nhau thì có các mức lãi

suất khác nhau nhằm tạo thêm sự đa dạng cho các sản phẩm huy động

2.3.2 Quy mô nguồn vốn huy động

PGD đã khắc phục được những khó khăn, thực hiện tốt công tác huy động vốn,

mở rộng địa bàn hoạt động và bằng uy tín sẵn có của ACB, PGD đã tận dụng và khai thácnguồn vốn nhàn rỗi còn nằm trong dân cư, với các giải pháp huy động hiệu quả trên cơ sở tínhtoán đầu ra chắc chắc, đảm bảo mức lãi suất hợp lý, phù hợp với mặt bằng lãi suất tại địa

Trang 20

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000

Ngoài ra, với các chương trình khuyến mãi với các giải thưởng có giá trị, thu hútnguồn vốn huy động rất cao Tổng nguồn vốn huy động của BPGD- PGD Hòa Hưng:

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động

Tổng nguồn vốn huy động

Nhìn chung công tác huy động của BPGD-PGD Hòa Hưng là khá tốt, tăng đềumỗi năm Vốn huy động năm 2009 tăng 64,96% so với năm 2008, tương ứng với số tiền273.229 triệu đồng Lượng vốn huy động năm 2010 tăng 49,47% so với năm 2009, với số tiền343.226 triệu đồng Đạt được kết quả trên là do nghiệp vụ huy động vốn với các loại tiền gửihuy động vốn với các loại tiền gửi được áp dụng lãi suất linh hoạt, cùng với các mức thưởng

Trang 21

thêm, các hình thức dự thưởng, xổ số với nhiều giải thưởng hấp dẫn có giá trị Bênh cạnh đóvới hệ thống được kết nối với nhau, cùng với sự phục vụ chu đáo tận tình, sự quyết tâm phấnđấu của tập thể cán bộ công nhân viên góp phần không nhỏ vào thành công của PGD HòaHưng.

Với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn như vậy cùng với cơ cấu nguồn vốn ổn định,cho thấy PGD chắc chắn sẽ thu hút được một khối lượng giao dịch lớn trong tương lai, đảmbảo cho sự phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng

2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động

a) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm

Không giống như các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế , đối tượngkinh doanh của các ngân hàng chính là tiền tệ , cho nên nguồn vốn chính là nhân tố quan trọng

để ngân hàng có thể đa dạng hóa sản phẩm của mình , đáp ứng nhanh , kịp thời nhu cầu thanhkhoản bất kỳ lúc nào khách hàng cần

Ngoài ra nguồn vốn ổn định quy mô lớn , kết cấu đa dạng có thể giúp ngân hànghạn chế được các rủi ro và đấy cũng chính là cơ sở để xác định sự lớn mạnh của một ngânhàng , gây dựng lòng tin vững chãi đối với khách hàng , có tiềm lực để có thể cạnh tranh đượcvới các ngân hàng khác Ưu thế về cạnh tranh được thể hiện ở việc điều chỉnh thấp chi phíbình quân , cạnh tranh với các ngân hàng khác về giá cả , về sản phẩm công nghệ , trình độquản lý hệ thống cơ sở vật chất và đặc biệt là có thể xây dựng cho mình một chiến lược pháttriển lâu dài với quy mô lớn cả về chiều rộng và chiều sâu

Trong các loại nguồn vốn của ngân hàng thì nguồn vốn huy động chiếm tỷtrọng cao , đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển ngân hàng Nguồn vốn tự

có, tuy rất quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ và chủ yếu là để đầu tư vào cơ sở vật chất,tạo uy tín với khách hàng

Việc huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn không những đảm bảothu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước màcòn đảm bảo cho hoạt động của Ngân hàng được ổn định và đạt được hiệu quả cao

Trang 22

Nguồn vốn thì có thể huy động bằng nhiều hình thức song không phải ngân hàngnào cũng huy động một cách ồ ạt, mà tùy từng thời điểm thời kỳ khác nhau, quy mô kết cấu

nguồn vốn của ngân hàng mà lựa chọn hình thức huy động phù hợp Bởi vì nguồn vốn có tính

chất thời vụ nên có thời điểm nhu cầu về vốn rất lớn, nên các ngân hàng phải mở rộng huyđộng vốn Có thời điểm nhu cầu sử dụng vốn thấp thì các ngân hàng phải hạn chế nguồn vốnchảy vào ngân hàng Với mục đích là hiệu quả sử dụng vốn được thực hiện tối đa, tránh tìnhtrạng lãng phí nguồn vốn, vì vậy các NHTM cần nghiên cứu kỹ sự biến động thị trường để cónhững chính sách phù hợp

Các sản phẩm huy động vốn chủ yếu được áp dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu(ACB) – PGD Hòa Hưng trong thời gian qua là :

- Tiền gửi thanh toán của các cá nhân , doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ; Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của kháchhàng là các cá nhân trong nước và nước ngoài Trong đó tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọngcao

b) Cơ cấu nguồn vốn huy động theo khách hàng cá nhân.

Trong tiền gửi thanh toán thì tiền gửi không kỳ hạn lại chiếm tỷ trọng cao Nguyênnhân, do khách hàng gửi tiền vào đây chủ yếu là để thanh toán, để thuận lợi hơn trong giaodịch chứ không phải là để hưởng lãi nên họ ít chọn loại có kỳ hạn vì chi chọn loại có kỳ hạn

sẽ gây khó khăn cho họ khi cần gấp tiền để rút Hơn nữa, vì không có mục tiêu là lợi nhuậnnên khách hàng gửi vào chủ yếu là tính an toàn, khi gặp được một nơi đầu tư mang lại lợinhuận cao hơn thì họ sẽ rút tiền ra và đầu tư vào đó Ngoài ra, khách hàng khi mở tài khoảnthanh toán tại đây nhằm thanh toán, nhận tiền hàng, chuyển tiền….cá nhân thì nhằm có tàikhoản để đầu tư chứng khoán, để chuyển tiền, nhận tiền……do đó, họ sẽ không chọn loại có

Trang 23

Nguồn: Báo cáo tổng kết của BPGD-PGD HÒA HƯNG từ năm 2008-2010

Qua bảng số liệu trên, ta nhân thấy kết cấu nguồn vốn huy động được củaBPGD-PGD Hòa Hưng gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm của cá nhân Trong đó,lượng tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền gửi cá nhân và tỷtrọng của nó tăng dần trong giai đoạn 2008-2010 vì vốn nhàn rổi trong dân rất lớn họ khôngmuốn mạo hiểm nên cách an toàn nhất là gửi tiết kiệm, vừa không sợ mất tiền lại có lãi Điềunày có lợi cho ngân hàng vì ngân hàng có cơ sở nguồn vốn để cho vay với thời gian tương đốidài, lãi suất cao hơn và có kế hoạt thu hồi vốn đúng hạn

Bảng 2.3: Tình hình huy động gửi tiền tiết kiệm theo kỳ hạn 2008 -2010

ĐVT: triệu đồng

Trang 24

Nguồn: Báo cáo tổng kết của BPGD-PGD HÒA HƯNG từ năm 2008-2010

Nhìn vào biểu 1 ta thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng tương đối qua các năm :

Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 292.916 triệu

Năm 2010 tăng 328.517 triệu đồng so với năm 2009

Trong tổng nguồn vốn huy động của BPGD-PGD Hòa Hưng, tiền gửi có kỳ hạnchiếm tỷ trọng tương đối lớn và ổn định trên 85% tổng nguồn vốn Trong đó mức kỳ hạn 1tháng và 3 tháng là mức kỳ hạn thu hút lượng khách hàng nhiều nhất Bởi người dân chủ yếu

là gửi tiết kiệm để có lãi hàng tháng, bổ sung thêm cho nhu cầu chi tiêu của mình vì hầu cáckhoản thanh toán ở Việt Nam cũng đều thanh toán hằng tháng: tiền điện, truyền hình cáp,điện thoại….Còn đối với những khách hàng nào không có nhu cầu rút lãi thì cũng chủ yếu để

ở kỳ hạn 3 tháng, vì nếu để thời gian dài thì lại sợ lãi suất thay đổi mà nếu cần tiền liền khirút thì phải chịu lãi suất không kỳ hạn

Để đạt được kết quả như vậy là do ngân hàng đã xác định được tầm quan trọng của vốnhuy động, tổ chức , triển khai nhiều biện pháp huy động vốn như : tuyên truyền , quảng cáo

để nhân dân biết , khai thác được những điều kiện thuận lợi , tiềm năng dư thừa trong dân ,trưng bày các biển quảng cáo ở trụ sở ngân hàng trung tâm và các ngân hàng khu vực , ở một

Trang 25

số tuyến đường tập trung đông dân cư, huy động qua tổ vay vốn, vận động mọi người thamgia gửi tiền tiết kiệm , tạo dựng thói quen tiết kiệm trong nhân dân , tạo điều kiện cho mọicông dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua ngân hàng

Có thể nói công tác huy động vốn của Ngân hàng Á Châu (ACB) PGD Hòa Hưng trongnhững năm gần đây đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần vào ổn định lưuthông tiền tệ , tạo lập được đủ nguồn vốn đáp ứng mở rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế

Năm 2009

Năm 2010

Nguồn: Báo cáo tổng kết BPGD-PGD HÒA HƯNG từ năm 2008-2010

Qua bảng số liệu ta thấy kết cấu tiền gửi của Doanh nghiệp từ năm 2008-2010 tạiPGD Hòa Hưng chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán của Doanh nghiệp Năm

2008, tiền gửi thanh toán Ngân hàng huy động được 20.323 triệu đồng, chiếm tỷ trọng96.6%, năm 2009 lượng tiền gửi là 11.763 triệu đồng tỷ trọng giảm xuống còn 65.49%, vàlượng tiền gửi này đã tăng lên trở lại vào năm 2010 là 97,78% trong tổng nguồn tiền củaDoanh nghiệp, với lượng tiền gửi là 26.401 triệu đồng Nhìn chung ta thấy, tiền gửi thanhtoán này tăng, giảm qua từng năm tương ứng theo tăng, giảm của khối tiền gửi của Doanhnghiệp Lượng tiền thanh toán năm 2009 giảm 8.560 triệu đồng so với năm 2008, tương ứngvới tốc độ giảm là 42,12% Năm 2010, lượng tiền này tăng 14.638 triệu đồng so với năm

Trang 26

2009 giảm 14,62% so với năm 2008, và tăng 50,32% giữa năm 2010 và 2009 Vì lượng tiềncủa doanh nghiệp gửi vào ngân hàng chủ yếu là để thanh toán chứ không phải lấy lãi nên gửihình thức thanh toán sẽ thuận lợi cho doanh nghiệp trong giao dịch hơn nên tiền gửi thanhtoán chiếm tỷ trong cao hơn.

Bảng 2.5: Tình hình nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn từ Doanh

Nguồn: Báo cáo tổng kết BPGD-PGD HÒA HƯNG từ năm 2008-2010

Tổng nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơn loạii tiền gửi không kỳ hạn và đồng thời cũng tăng qua các năm (xem bảng biểu 2.3)

d) Cơ cấu nguồn vốn phân loại theo khách hàng

Khách hàng của PGD Hòa Hưng chủ yếu là khách hàng quen, giao dịch từ khi PGD mới hìnhthành đến nay và lượng khách chủ yếu là khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm

Bảng 2.6: Tình hình nguồn vốn huy động năm 2008-2010

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu/

năm

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 27

Nguồn: Báo cáo huy động vốn của BPGD-PGD Hòa Hưng từ năm 2008 - 2010

Tiền gửi của các tổ chức tại BPGD-PGD Hòa Hưng chiếm một tỷ trọng khá nhỏtrong tổng nguồn vốn huy động được tại BPGD-PGD Nguyên nhân là do các tổ chức mở tàikhoản tại đây chủ yếu là để có tài khoản để nhận được tiền bán hàng hóa từ các tổ chức vàcác cá nhân chuyển đến cũng như là lập ủy nhiệm chi và thanh toán séc cho các đơn vị bánhàng Hơn nữa, do các tổ chức không được gửi tiền tiết kiệm, trong khi đó tiền gửi tiết kiệmlại chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn huy động

Nguồn tiền gửi của tổ chức có xu hướng tăng, tuy nhiên có xu hướng tăng chậmhơn so với tiền gửi trong dân cư Nguyên nhân là do trên địa bàn, số lượng các tổ chức kinh

tế còn hạn chế, và các doanh nghiệp hiện có làm ăn chưa thực sự hiệu quả nên số dư thườngxuyên trên tài khoản hầu như không có hoặc nếu có thì không đáng kể Trong khi nền kinh tếngày càng phát triển, các doanh nghiệp đã nhận ra được những ích lợi của việc giao dịch quatài khoản ngân hàng, nắm bắt được xu hướng này, PGD cần đưa ra nhiều giải pháp để thu hútlượng khách hàng tổ chức đến giao dịch tại ngân hàng, cũng như là cần đưa ra nhiều tiện íchcác sản phẩm và dịch vụ kèm theo

2.3.4 Sử dụng vốn

Bảng 2.7: Tình hình sử dụng vốn 2008-2010

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Ngày đăng: 07/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2008-2010 - Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2008-2010 (Trang 6)
Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động - Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động (Trang 20)
Bảng 2.3: Tình hình  huy động gửi tiền tiết kiệm theo kỳ hạn 2008 -2010 - Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc
Bảng 2.3 Tình hình huy động gửi tiền tiết kiệm theo kỳ hạn 2008 -2010 (Trang 23)
Bảng 2.6: Tình hình nguồn vốn huy động năm 2008-2010 - Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc
Bảng 2.6 Tình hình nguồn vốn huy động năm 2008-2010 (Trang 26)
Bảng 2.5: Tình hình nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn  từ Doanh - Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc
Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn từ Doanh (Trang 26)
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng vốn 2008-2010 - Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng vốn 2008-2010 (Trang 27)
Bảng 2.8: Tương quan giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn - Chuyên đề tốt nghiệp huy động vốn doc
Bảng 2.8 Tương quan giữa huy động và cho vay theo kỳ hạn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w