Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ, ngày càng hội nhập sâu hơn với nền kinh tế thế giới, đã và đang đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển và lạc hậu, Đảng và Nhà nước ta đều chủ trương “phát huy nội lực bên trong, nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, nguồn vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng”. Sự hội nhập với khu vực và thế giới đồng nghĩa với sự cạnh tranh đã và đang diễn ra ngày càng khốc liệt đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Hơn nữa, trong bối cảnh kinh tế thế giới đang khủng hoảng hiện nay cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam. Chính vì vậy, việc khai thông nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốn của NHTM nói chung đang được đặt ra cấp thiết, các ngân hàng hiện nay đòi hỏi hoạt động phải có hiệu quả cao trong đó hoạt động huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng,hoạt động vốn hiện nay không chỉ được quan tâm “từ đâu?” mà còn phải được tính đến ”như thế nào?”, “bằng cách nào” để có hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầu cho vay của các NHTM nhưng lại đòi hỏi chi phí thấp nhất. Nhận thức được vai trò quan trọng đối với hoạt động huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng với những kiến thức đã học kết hợp với tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Trung Yên, em xin chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Trung Yên”. Kết cấu của Báo cáo tốt nghiệp bao gồm 3 chương: Chương 1. Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM. Chương 2. Thực trạng huy động vốn tại NHNoPTNT chi nhánh Trung Yên. Chương 3. Giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNoPTNT chi nhánh Trung Yên.
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Tất cả các số liệu
và mẫu biểu sử dụng trong bài là xác thực và được cung cấp bởi Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Trung Yên
Họ và tên sinh viên
Trang 2Sinh viênDương Vân Lan Anh
LỜI CẢM ƠN
Báo cáo tốt nghiệp này là là kết quả của quá trình học tập tại trường Học việnNgân hàng và nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Chi nhánh Trung Yên
Em xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức của các thầy côgiáo khoa Tài chính ngân hàng - Học viện Ngân hàng trong suốt quá trình em họctập và nghiên cứu
Trong thời gian thực tập hơn hai tháng tại ngân hàng, em đã nhận được sựgiúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệttình của các anh chị Phòng Kế hoạch, Kinh doanh Chính sự giúp đỡ đó đã giúp emnắm bắt được những kiến thức thực tế về các nghiệp vụ ngân hàng Những kiếnthức thực tế này sẽ là hành trang ban đầu cho qúa trình công tác, làm việc của emsau này.Vì vậy, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo ngân hàng, tới
Trang 3toàn thể cán bộ, nhân viên của ngân hàng về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anhchị trong thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sv Dương Vân Lan Anh
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ, ngày càng hội nhập sâuhơn với nền kinh tế thế giới, đã và đang đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém pháttriển và lạc hậu, Đảng và Nhà nước ta đều chủ trương “phát huy nội lực bên trong,nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, nguồn vốn nước ngoài giữ vai tròquan trọng” Sự hội nhập với khu vực và thế giới đồng nghĩa với sự cạnh tranh đã
và đang diễn ra ngày càng khốc liệt đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngânhàng nói riêng Hơn nữa, trong bối cảnh kinh tế thế giới đang khủng hoảng hiện naycũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam.Chính vì vậy, việc khai thông nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốn củaNHTM nói chung đang được đặt ra cấp thiết, các ngân hàng hiện nay đòi hỏi hoạtđộng phải có hiệu quả cao trong đó hoạt động huy động vốn đóng vai trò rất quantrọng,hoạt động vốn hiện nay không chỉ được quan tâm “từ đâu?” mà còn phải đượctính đến ”như thế nào?”, “bằng cách nào” để có hiệu quả cao nhất, đáp ứng nhu cầucho vay của các NHTM nhưng lại đòi hỏi chi phí thấp nhất
Nhận thức được vai trò quan trọng đối với hoạt động huy động vốn trong hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng với những kiến thức đã học kết hợp với tìm hiểuthực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Trung Yên,
em xin chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Trung Yên”.
Kết cấu của Báo cáo tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1 Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM.
Chương 2 Thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên Chương 3 Giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHNo&PTNT
chi nhánh Trung Yên.
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1.NGUỒN VỐN CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm vốn của NHTM
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động đượcdùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Vốn của NHTM chi phối tất cả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của ngân hàng bao gồm:
Trang 6Vốn chủ sở hữu là lượng tiền tệ mà chủ ngân hàng có để bắt đầu thực hiện
kinh doanh thành lập ngân hàng.Vốn chủ sở hữu là loại vốn ngân hàng có thể sửdụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị nhà cửa cho ngân hàng Nguồn hìnhthành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tùy theo tính chất chủ sởhữu và tùy theo năng lực tài chính chủ ngân hàng, vốn chủ cũng là yếu tố quyếtđịnh tới khả năng và khối lượng huy động vốn của NHTM
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ
chức kinh tế – xã hội và từ dân cư dùng làm vốn kinh doanh Vốn huy động thuộc
sở hữu của nhiều chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng có quyền sử dụng và phải hoàntrả gốc và lãi khi đến hạn Nó luôn luôn biến động tuy nhiên nó có vai trò quantrọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng nguồn vốn của ngân hàng
Vốn đi vay là loại vốn mà NHTM vay từ: thị trường vốn, NHTW, các tổ chức
tín dụng khác Vốn đi vay nhằm mục đích để bổ sung vào nguồn vốn của mìnhtrong trường hợp thiếu vốn khả dụng
Vốn khác là những vốn mà ngân hàng thường không phải trả lãi suất, nhưng
chi phí để duy trì nó rất đáng kể như: vốn ủy thác, vốn ưu đãi…
1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.2.1. Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.Với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanhchính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Ngân hàng là tổ chứckinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường đó là tiền tệ Chính vì thế có thểnói: Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Do đó, ngânhàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạtđộng
1.1.2.2. Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác
Tuỳ theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà các ngân hàng sẽquyết định quy mô và cơ cấu đầu tư Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có đủkhả năng mở rộng phạm vi và khối lượng cho vay không chỉ giới hạn trên thị trườngtrong nước mà còn cho vay vượt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia (cho vay trên thịtrường quốc tế) Ngược lại, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không
có những phản ứng nhanh nhạy trước sự biến động của lãi suất, ảnh hưởng đến khả
Trang 7năng thu hút vốn đầu tư Nói chung, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đápứng được nhu cầu xin vay, dễ dàng mở rộng thị trường tín dụng, tăng khả năngthanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng.
1.1.2.3. Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏingân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường Uy tín đó phải được thể hiện trước hết
ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu Khả năng thanh toáncủa ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Để đảm bảođược các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồn vốn thoả mãn đồng thời cảhai yêu cầu: chất lượng và khối lượng Vì vậy, để nguồn vốn huy động sử dụng cóhiệu quả thì trong kinh doanh ngân hàng cần phải mở rộng quy mô tín dụng đồngthời nâng cao chất lượng tín dụng
1.1.2.4. Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụngvới các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời gian và thời hạn cho vay.Đặc biệt ngày nay, sự xuất hiện hàng loạt các tổ chức tín dụng đã làm cho tình hìnhcạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt Với một nguồn vốn dồi dào, ngânhàng sẽ chủ động đưa ra các mức lãi suất cho vay một cách hợp lý nhằm thu hútđược khách hàng Với năng lực tài chính vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huyđộng vốn với lãi suất thấp nhất nhưng cho vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối
đa hoá được lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo thu hút được khách hàng về ngân hàngmình
1.2.HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm huy động vốn
Huy động vốn là nghiệp vụ thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổchức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay để tạonguồn vốn vay của NHTM
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng ngày càng mở rộng tạo uy tín củangân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mởrộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và dân cư, quyết định đến khảnăng thanh toán, chi trả và đảm bảo hoạt động cho ngân hàng trên thị trường và đặcbiệt quyết định đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Trang 81.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.2.2.1.Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi
Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà khách hàng không có thoảthuận trước về thời gian rút tiền Ngân hàng phải trả một mức lãi suất thấp hoặckhông phải trả một lãi cho số tiền gửi này Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại:+ Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng để thực hiệncác khoản thanh toán về tiền mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khácphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng Đây là một khoảntiền mà ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào + Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là loại tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng gửivào ngân hàng nhằm bảo đảm an toàn về tài sản Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuýcũng là tài sản của người ký thác, họ có quyền rút bất kỳ lúc nào, ngân hàng luônluôn phải đảm bảo có thể thanh toán, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý caohơn lãi suất tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi, khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận trước về thờihạn rút tiền Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi tương đối ổn định vì ngân hàng xácđịnh được thời gian rút tiền của khách hàng để thanh toán cho khách hàng đúng thờihạn Do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinhdoanh trong thời gian ký kết Loại tiền gửi này được trả lãi suất cao hơn lãi suất tiềngửi không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm hưởng lãi Khi kháchhàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng cấp cho khách hàng một cuốn sổ, kháchhàng phải quản lý và mang theo mỗi khi đến ngân hàng giao dịch Xét về bản chất,tài khoản tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của cá nhân người lao động mà họchưa đưa vào tiêu dùng, và là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền tệ thay cho hìnhthức cất trữ vàng, hàng hoá Tiền gửi tiết kiệm có ba loại:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào songkhông được sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác Số dư tiềngửi này không lớn, nhưng ít biến động, vì vậy đối với loại tiền gửi này các NHTMthường trả lãi suất cao hơn với tiền gửi thanh toán
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thời gian gửi và
Trang 9rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn Loại hình tiết kiệmnày khá quen thuộc ở Việt Nam, các NHTM Việt Nam thường huy động tiết kiệmvới thời hạn phong phú từ ba tháng đến một năm.
+ Tiết kiệm dài hạn: Đây là loại tiền gửi phổ biến ở một số nước công nghiệp Loạitiết kiệm này có tính ổn định cao bởi vì thời gian gửi tiền từ một năm trở lên, do đóngân hàng chủ động sử dụng nguồn vốn này, nó tạo cho ngân hàng có tính chủ động
sử dụng vốn cho mục đích vốn dài hạn Để thu hút vốn này, ngân hàng thường phảitrả lãi suất cao
1.2.2.2.Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá mà các NHTM dùng để huy động vốn thực chất là các giấynhận nợ mà ngân hàng trao cho những người cho ngân hàng vay tiền xác nhậnquyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở một mức lãi suất và ngày hoàntrả nhất định
Việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử dụng cótính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu hụt có tính tìnhthế do khả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế Ngân hàng thường sử dụngcác loại giấy tờ có giá dưới các hình thức:
Phát hành trái phiếu
Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng pháthành đối với người chủ sở hữu trái phiếu Mục đích của ngân hàng khi phát hànhtrái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn Việc phát hành trái phiếu, cácNHTM chịu sự quản lý của NHTW, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứngkhoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng
Phát hành chứng chỉ tiền gửi
Nó là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng người sở hữugiấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn Chứng chỉsau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ
Phát hành kỳ phiếu
Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm) Nó có đặc điểm giống nhưtrái phiếu nhưng có thời hạn ngắn hơn trái phiếu vì vậy nó được sử dụng cho mụcđích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng
Giấy tờ có giá khác
Điển hình là việc phát hành EURO DOLLAR Đây là hình thức phát hànhphiếu nợ để thu hút vốn ở nước ngoài Nó có đặc điểm là chỉ dùng huy động vốn
Trang 10bằng đô la và khi trả lãi và vốn gốc cũng bằng đô la Đối với loại này ngân hàng sửdụng để thu hút vốn huy động ngắn hạn Huy động vốn dưới hình thức phát hànhgiấy tờ có giá các NHTM phải trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi Vì vậy khi pháthành các NHTM phải căn cứ vào đầu ra để quyết định đến khối lượng huy động,mức lãi suất và thời hạn, phương pháp huy động phù hợp.
1.2.2.3.Vay Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được nhờ thông qua quan hệ vay mượn giữaNHTM với NHTW hoặc các NHTM với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác.Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huy động vì vậychỉ trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn nào đó thìngân hàng mới tìm đến các NHTM khác để thoả mãn nhu cầu vốn khả dụng
Nếu NHTM không thoả mãn được nhu cầu đó từ phía các NHTM khác thì giảiquyết tiếp theo là đi vay của NHTW Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vayvốn, các NHTM có thể vay NHTW các loại vốn: Vốn vay ngắn hạn bổ sung vốnngắn hạn còn thiếu của NHTM hoặc vốn vay để thanh toán giữa các ngân hàngnhằm bù đắp những thiếu hụt tạm thời trong thanh toán, hoặc các NHTM mang cácgiấy tờ có giá đến NHTW xin tái chiết khấu (tái cấp vốn)
NHTW thông qua nhu cầu vay vốn của NHTM với NHTW nhằm mục đíchphát hành thêm tiền Trung Ương theo kế hoạch, bổ sung lượng vốn khả dụng choNHTM một cách thường xuyên và là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguycho các NHTM khi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của các NHTM có thể gây ảnh hưởngđến sự an toàn của hệ thống ngân hàng
1.3.CÁC BIỆN PHÁP TĂNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA NHTM
1.3.1.1.Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất cạnh tranh
Với mức lãi suất này ngân hàng trả mức lãi suất tiền gửi cao hơn hoặc thu phídịch vụ thấp hơn so với các ngân hàng khác Chính sách lãi suất này thường được
Trang 11các ngân hàng đang ở giai đoạn thâm nhập thị trường áp dụng Những ngân hàngnày thuờng là những ngân hàng còn non trẻ, mới thành lập, nguồn vốn còn thiếu vìthế nên việc họ áp dụng chính sách lãi suất này nhằm tăng nhu cầu vốn lưu động để
có thể đứng trên thị trường ngân hàng cạnh tranh ngày càng khốc liệt Khi các ngânhàng muốn tăng nhu cầu vốn, mở rộng thị trường, đặc biệt là cần tiền cho một dự ánthì họ cũng áp dụng chính sách này Tuy nhiên không thể thường xuyên áp dụngchính sách này vì sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập Các ngân hàng cũng chỉ nên
áp dụng chính sách này trong từng thời kỳ cụ thể
Chính sách lãi suất có điều kiện
Ngân hàng chủ động tạo ra sự chênh lệch về lãi suất huy động và phí dịch vụ đốivới các loại tiền gửi để đạt được các mục tiêu đặt ra về vốn Tùy theo các mục tiêucủa của ngân hàng trong từng thời kỳ mà sự chênh lệch lãi suất giữa các đối tượng
sẽ khác nhau Các mục tiêu về vốn cơ bản của ngân hàng bao gồm:
+ Ấn định lãi suất để có sự ổn định về vốn: Ngân hàng sẽ thực hiện những ưu đãi vềlãi suất huy động và phí dịch vụ để khách hàng gửi tiền kỳ hạn càng dài càng tốt.Biện pháp này được thực hiện khi ngân hàng hướng đến tính chất ổn định củanguồn tiền
+ Ấn định lãi suất để thu hút tiền gửi có số dư lớn: Ngân hàng sẽ thực hiện ưu đãi vềlãi suất và phí dịch vụ để thu hút được những khoản tiền có số dư lớn
+ Ấn định lãi suất dựa trên mối quan hệ tổng thể với khách hàng: Ngân hàng sẽ thựchiện những ưu đãi về lãi suất và phí dối với những khách hàng truyền thống, cóquan hệ lâu năm với ngân hàng
tử (gửi một nơi rút tiền nhiều nơi
1.3.2.2.Phân phối
Trang 12Đối với các khách hàng cá nhân, địa điểm thuận tiện là một trong những vấn
đề quan trọng Ngày nay, để tiếp cận một ngân hàng, khách hàng không chỉ có cáchduy nhất là tới các chi nhánh, họ có thể tiếp cận với ngân hàng một cách gián tiếpthông qua các hệ thống homebanking, EFTPOS, máy rút tiền tự động Nếu mộtngân hàng có đầy đủ các hệ thống trên sẽ thu hút đuợc khách hàng gửi tiền tại ngânhàng của mình Bên cạnh đó, không thể phủ nhận sự tồn tại của các chi nhánh, cácphòng giao dịch Những phòng giao dịch khang trang với hệ thống máy móc hiệnđại hoặc nằm trong những cao ốc luôn tạo những cam giác an toàn với khách hàng 1.3.3 Biện pháp tâm lý
1.3.3.1.Con người
1.3.3.2.Khách hàng luôn có rất nhiều ấn tượng với phong cách phục vụ củacác nhân viên Phong cách ở đây được hiểu là cả thái độ phục vụ lẫn trình độchuyên môn của nhân viên Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận, tư vấn cho từngđối tượng khách hàng, xử lý thành thạo quy trình nghiệp vụ cũng rất quantrọng trong việc tạo ấn tượng tốt với khách hàng
1.3.3.3.Khuếch trương
Hoạt động khuyếch trương của ngân hàng bao gồm từ các trương trình quảngcáo công phu, các đợt gửi tiền có thưởng và những quà tặng dành cho những kháchhàng lớn Ngoài ra, còn có các hoạt động khác như mở rộng mạng lưới chi nhánh;hiện đại hóa công nghệ đặc biệt là đa dạng hóa kênh phân phối để tăng diện tiếp xúcvới khách hàng; đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ tiết kiệm; đồng thời nângcao chất lượng dịch vụ thanh toán, cải tiến quy trình phải đảm bảo nhanh gọn, chínhxác, phù hợp với khả năng của nhân viên đồng thời đảm bảo tiện lợi cho kháchhàng
1.3.3.4.Thời gian giao dịch
Đối với phần lớn khách hàng gửi tiền thì thời gian luôn rất quan trọng Mộtquy trình nhanh chóng sẽ làm cho khách hàng có cảm giác thoải mái mỗi khi tiếpxúc với ngân hàng Quy trình một cửa hiện nay đang được thực hiện rộng rãi tại cácđiểm giao dịch của các NHTM, cụ thể là khách hàng chỉ phải tiếp xúc duy nhất vớimột nhân viên ngân hàng trong quá trình giao dịch, do đó tiết kiệm tối đa được thờigian cho khách hàng
1.4.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Trang 131.4.1 Chi phí huy động vốn
1.4.1.1.Lãi suất huy động
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế.Người gửi muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn lãi suất thấp Là trung gianđóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điều chỉnhmức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên, trong đó điều quan trọng là phảiđảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều cốgắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao chochi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay vớimột mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường
Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá trong lãisuất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết Sự đa dạng hoá lãisuất làm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đưa ra Nếu cóchính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hoá được chi phí trongkhi vẫn hoàn thanh kế hoạch về nguồn vốn
1.4.1.2.Chi phí khác
Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn còn có các chiphí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí in ấn phát hành, chiphí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch quảng cáo… Tuy chi phí này chiếm một tỷtrọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũng góp phần giảm bớt gánh nặngcho ngân hàng
1.4.2 Tính ổn định của nguồn vốn
Công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà nguồn vốn huy độngđược lại không đạt được quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngân hànghay không đáp ứng nổi nhu cầu về khối lượng vốn cho kinh doanh, cơ cấu vốn củangân hàng lại không có sự hợp lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, giữa vốn ngoại tệ và vốn nội tệ Đối với ngân hàng, do mỗi nguồn vốn
có những điểm mạnh, điểm yếu riêng trong việc khai thác và huy động nên cơ cấuvốn biến đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu cho vay, đầu tư, bảo lãnh và kéotheo sự thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơ cấu nguồnvốn huy động phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng mà cònchịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyênnghiên cứu tiếp cận thị trường
Khối lượng vốn huy động phản ánh quy mô vốn Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều
Trang 14kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồnvốn của ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất
và có vai trò quan trọng hơn cả
Sau khi đã huy động được khối lượng vốn lớn thì cái mà ngân hàng cần quantâm lúc này là tốc độ tăng trưởng ổn định của nó vì có thể lúc này quy mô vốn lớn,nhưng sẽ là khó khăn cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay hay đầu tư nếungân hàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng biến động của dòng tiềnrút ra và dòng tiền gửi vào
1.4.3 Khả năng đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Một ngân hàng muốn thực hiện được các hoạt động kinh doanh của mình thìtrước tiên, nguồn vốn của nó phải đủ để duy trì tất cả những hoạt động cơ bản nhấtcủa một NHTM như cấp tín dụng, làm trung gian thanh toán cho khách hàng Đểxem xét khả năng đáp ứng nguồn vốn huy động cho các hoạt động kinh doanh củangân hàng, có thể căn cứ vào các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng cho tín dụng và đầu tư
Khả năng đáp ứng của NVHĐ =
cho tín dụng và đầu tư
Hệ số này < 1 tức là nguồn vốn huy động của ngân hàng không đảm bảo đượcvốn cho hoạt động tín dụng và đầu tư Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đển rủi rothanh khoản cho ngân hàng, gây mất uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Hệ số này = 1 tức là nguồn vốn huy động đúng bằng tổng nhu cầu của hoạtđộng tín dụng và đầu tư Về lý thuyết thì hệ số này bằng 1 là khá lý tưởng do ngânhàng vừa đảm bảo được nguồn vốn để hoạt động vừa tránh được tình trạng ứ đọngvốn do huy động quá nhiều Tuy nhiên, trên thực tế, tỷ lệ này nên cao hơn 1 mộtchút để có thể đáp ứng những yêu cầu tín dụng hoặc những khoản đầu tư có giá trịlớn Ngoài ra, nguồn vốn huy động cũng cần đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn vềthời hạn và loại tiền
Hệ số này > 1 cho thấy tổng nguồn vốn huy động được của ngân hàng cao hơntổng nhu càu vốn cho hoạt động tín dụng và đầu tư Tuy nhiên, hệ số này quá cao sẽdẫn đến ứ đọng vốn, chi phí huy động lớn mà thu nhập từ đầu ra không đủ để bùđắp
Chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng tín dụng và đầu tư theo kỳ hạn
cho tín dụng và đầu tư theo kỳ hạn
Trang 15Ngân hàng phải xem xét hệ số biến động NVHĐ theo các kỳ hạn khác nhau(ngắn, trung, dài hạn) để có chiến lược sử dụng vốn thích hợp,tránh gặp phải nhữngrủi ro xuất phát từ sự không cân xứng kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng tín dụng và đầu tư theo loại tiền
cho tín dụng và đầu tư theo loại tiền
Ngân hàng nên chú trọng đến những nhân tố ảnh hưởng và bị ảnh hưởng doquy mô và kết cấu của nguồn tiền thường xuyên thay đổi
Tóm lại, nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nên mỗi ngân hàng phải đều phải duy trì lượng vốn huy độngdầy đủ, đảm bảo sự cân đối giữa huy động và sử dụng vốn, chỉ có như vậy, ngânhàng mới có thể hoạt động hiệu quả và thực hiện đầy đủ vai trò của mình trong nềnkinh tế
+ Mức độ thuận tiện khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rút tiền, cácdịch vụ kèm theo của ngân hàng… nhằm tiết kiệm được thời gian và chi phí chokhách hàng
+ Thời gian để huy động một số lượng vốn nhất định
1.5.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
Trang 16+ Chính sách khách hàng: Khi uy tín được lựa chọn khách hàng sẽ đánh giá xem cácchính sách khách hàng có ưu ái không, có tiện ích gì không, Đó là sở thích vàmong muốn của khách hàng Ngân hàng nào nhanh nhạy, thấu đáo điều này thì sẽgiành được nhiều thị phần hơn.
+ Chính sách Marketing: Đây là chính sách rất quan trọng đối với các loại hình doanhnghiệp, đặc biệt là trong ngành ngân hàng hiện nay Để khách hàng biết đến mình,hiểu về những chính sách khách hàng… thì ngân hàng phải quảng cáo mình trên cácphương tiện thông tin đại chúng
+ Chính sách lãi suất: Cũng là một nhân tố không kém phần quan trọng bởi vì nếungân hàng có chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt và đảm bảo hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng
+ Bên cạnh những nhân tố trên thì những nhân tố như: trình độ công nghệ, thái độphục vụ khách hàng của cán bộ công nhân viên hay nhu cầu vốn của NHTM trongtừng thời kỳ cũng tác động không nhỏ tới tình hình huy động vốn của ngân hàng.1.5.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố nằm ngoài ngân hàng, nhưng không cónghĩa là nó không quan trọng Bất kỳ một ngân hàng nào cũng không được xem nhẹnhân tố này Đó là:
+ Sự phát triển của nền kinh tế: Như ta đã biết mức độ tăng trưởng của nền kinh tếquyết định đến thu nhập của các tổ chức cá nhân Chính vì vậy, một nền kinh tếcàng phát triển thì thu nhập của các tổ chức cá nhân càng lớn Điều đó có nghĩa là
sẽ có một khoản tiền nhàn rỗi đưa vào tích luỹ bằng cách gửi vào ngân hàng Đây làyếu tố quyết định đến khả năng huy động vốn của ngân hàng
+ Chính sách của Nhà nước: NHTM là tổ chức chịu sự tác động lớn nhất bởi cácchính sách của Nhà nước Khi NHNN thay đổi chính sách lãi suất thì khả năng huyđộng vốn của NHTM cũng thay đổi “Khả năng huy động vốn luôn tỷ lệ thuận vớilãi suất tiền gửi”
+ Nhu cầu về vốn của nền kinh tế: Cũng là nhân tố khách quan khá quan trọng Bởi lẽNHTM là trung gian tài chính tập trung vốn của nền kinh tế và phân phối vốn chonền kinh tế Khi nhu cầu về vay vốn giảm dần thì khả năng huy động vốn của ngânhàng cũng giảm
+ Ngoài những nhân tố trên đây thì những nhân tố như thói quen sử dụng dịch vụngân hàng của khách hàng hay cơ cấu dân cư, vị trí địa lý cũng phần nào tác độngđến khả năng huy động vốn của NHTM
Trang 17Như vậy qua những vấn đề trên cho thấy, công tác huy động vốn có vai trò vôcùng quan trọng Để cân đối được vốn trong kinh doanh đảm bảo được cho sự tồntại và phát triển đòi hỏi các nhà quản trị kinh doanh ngân hàng luôn phải nghiên cứunhu cầu thị trường, những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn để đưa racác biện pháp, các hình thức huy động vốn phù hợp vừa phát triển vừa đảm bảomục đích kinh doanh có lợi nhuận.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TRUNG YÊN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH TRUNG YÊN
1.1.1. Giới thiệu về đơn vị thực tập
Tên đơn vị: Chi nhánh NHNo&PTNT Trung Yên
Địa chỉ: Tầng 1 – Tòa nhà 17T4 Khu ĐT Trung Hòa – Nhân Chính, ĐườngHoàng Đạo Thúy – Thanh Xuân – Hà Nội
Loại hình đơn vị: Chi nhánh Ngân hàng cấp I thuộc NHTM Nhà nước
NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên (Agribank Trung Yên) là Chi nhánhNgân hàng cấp I trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam, được đánh giá là một trọng những Ngân hàng lớn trên địa bàn Thành phố Hà
Trang 18Nội, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàng hiện đại, có uy tín trong vàngoài nước.
Trải qua hơn 4 năm xây dựng và trưởng thành, Chi nhánh Trung Yên đã tự tinvững bước trong công cuộc đổi mới, hoà mình với sự phát triển vượt bậc của hệthống điện tử hiện đại – an toàn – tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc tế trongquá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Với mạng lưới các điểm giao dịch trải khắp trên địa bàn Thành phố Hà Nội,tính đến nay Chi nhánh Trung Yên đã có 4 Phòng giao dịch trực thuộc, cung cấpcác sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại, nhanh chóng, với mức lãi suất và phídịch vụ cạnh tranh, đa tiện ích, nhằm đáp ứng yêu cầu của mọi đối tượng kháchhàng, mở rộng cơ hội kinh doanh, tăng cường sự hợp tác giữa các Tổ chức tín dụng
và các tổ chức khác, từng bước nâng cao và giữ uy tín cũng như thương hiệu củaChi nhánh trên thị trường tài chính nội địa và quốc tế
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
NHNo&PTNT chi nhánhTrung Yên thực hiện điều hành theo chế độ thủtrưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Đứng đầu chi nhánh là giám đốc,thực hiện quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ trong bộ máy theo sự phâncông uỷ quyền của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam Ngoài trách nhiệm phụtrách chung, giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một số chuyên đề theo sựphân công bằng văn bản của ban giám đốc
Chi nhánh có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc với nhiệm vụ giúp giám đốc chỉđạo điều hành một số mặt hoạt động của chi nhánh theo sự phân công của giám đốc
và theo quy định chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được giao.Mỗi phòng nghiệp vụ ở NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên do một trưởngphòng điều hành và có phó phòng giúp việc cho trưởng phòng, chịu trách nhiệmtrước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao
Các phòng nghiệp vụ:
- Phòng Kế hoạch, Kinh doanh
- Phòng Kế toán và Ngân quỹ
- Phòng Hành chính và Nhân sự
- Phòng Kiểm tra, kiểm soát Nội bộ
- Phòng Dịch vụ và Marketing
- Phòng Điện toán
Trang 19Các Phòng giao dịch:
- Phòng giao dịch Nguyễn Tuân
- Phòng giao dịch Số 1
- Phòng giao dịch Số 2
- Phòng giao dịch Trung Hoà
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Trung Yên:
( Nguồn: Phòng Hành chính& Nhân sự )
1.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên giai đoạn 2010 – 2012
Trang 20đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, hoàn thiện thêm các tiện ích như tiền gửi rút gốclinh hoạt, đơn giản hóa thủ tục gửi tiền Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của toàn chi nhánh Tình hình hoạt động huy động củaNHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên được thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2.1: Quy mô nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT CN Trung Yên
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Thực hiện
(+), (-) tăng trưởng
Thực hiện
(+), (-) tăng trưởng
Thực hiện
(+), (-) tăng trưởng
Vốn huy động bình
Nguồn: Phòng Kế toán & Ngân quỹ
1.1.3.2. Hoạt động cho vay
Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn, trong đó tíndụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng cao nhất Tín dụng đóng vai trò quyết định phầnlớn hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh, nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớnnhất Nhận thức được điều này, NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên rất chú trọng
Trang 21tới khâu tín dụng, coi đó là hoạt động trọng tâm Tình hình tín dụng của Chi nhánhđược thông kê cụ thể qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT CN Trung Yên
Chất lượng tín dụng
Nguồn: Phòng Kế toán & Ngân quỹ
2.2.3 Một số hoạt động kinh doanh khác
Để nhằm tăng hơn nữa hiệu quả kinh doanh, đồng thời đẩy mạnh cung cấpdịch vụ ngân hàng một cách tốt nhất, nâng cao hình ảnh và quảng bá thương hiệucủa ngân hàng, NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên đã đẩy mạnh phát triển cácdịch vụ kinh doanh, thanh toán và bước đầu được những thành công nhất định
Hoạt động kinh doanh ngoại hối:
Trong những năm gần đây xu thế hội nhập nền kinh tế đã tạo điều kiện chohoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiều khởi sắc, nhu cầu về ngoại tệ phục
vụ trong thanh toán do vậy cũng tăng cao Đặc biệt là khi hệ thống chuyển tiền điện
tử Western Union được mở rộng ra toàn bộ chi nhánh thì hoạt động mua bán ngoại
tệ trở thành một yếu tố làm tăng thu nhập của ngân hàng, đồng thời đa dạng hơn cácdịch vụ của chi nhánh Một số kết quả đạt được của chi nhánh trong thời gian qua:
Trang 22Bảng 2.3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển đã tạo điều kiện mở rộng các nghiệp
vụ thanh toán quốc tế như: L/C nhập khẩu, thanh toán nhờ thu, thanh toán T/T,thanh toán Séc du lịch, thẻ visa, mastercard
Hiện nay, chi nhánh đang nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiếp cận, giới thiệurộng rãi các sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc tế và các sản phẩm dịch vụ khác vớimọi đối tượng khách hàng, phát triển các dịch vụ ngân hàng quốc tế mới nhưchuyển tiền nhanh, thực hiện chiết khấu chứng từ hàng xuất, thẻ ATM…
Như vậy, tất cả các chỉ tiêu kinh doanh đều tăng do chi nhánh đã có nhiều cốgắng nỗ lực trong việc phát triển và mở rộng các mặt nghiệp vụ kinh doanh bằngnhiều hình thức và biện pháp, trong đó điểm mấu chốt là đã kết hợp hài hòa, linhhoạt giữa tín dụng nội ngoại tệ với kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, trên cơ
sở phát huy những thế mạnh của mình
1.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TRUNG YÊN
1.2.1. Quy mô nguồn vốn huy động
Bảng 2.4 : Quy mô nguồn vốn huy động
Trang 23Với phương châm tăng cường nguồn vốn, chi nhánh đã cố gắng thực hiện đadạng hóa các hình thức, biện pháp, kênh huy động vốn khác nhau Trong giai đoạn
2010 – 2012, quy mô nguồn vốn huy động của chi nhánh tuy có tăng qua các nămnhưng tốc độ tăng còn chậm Điều này cũng dễ hiểu vì trong giai đoạn này, ngànhtài chính ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung đang gặp nhiều khókhăn, sự cạnh tranh giữa các NHTM diễn ra ngày càng gay gắt
Năm 2011, hoạt động huy động vốn gặp nhiều khó khăn khi tốc độ tăng củanguồn vốn huy động là thấp nhất trong ba năm gần đây, chỉ đạt 1.60% Năm 2012,hoạt động huy động vốn đã có dấu hiệu khởi sắc hơn khi tốc độ tăng quy mô nguồnvốn huy động đã tăng gần gấp 2.4 lần tốc độ tăng năm 2011, đạt đến con số 3.73%,nhưng vẫn thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng năm 2010
Có thể nói, biến động của nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của cácNHTM khác đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng huy động vốn của chi nhánh
1.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động
1.2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Số tiền
%Tăng/
giảm
Số tiền
%Tăng/
giảm
Số tiền
%Tăng/ giảm VHĐ không kỳ hạn 748 -35.96 1,144 52.94 990 -13.46
VHĐ kỳ hạn < 12
VHĐ kỳ hạn từ 12
Trang 24VHĐ kỳ hạn > 24
Nguồn: Phòng Kế toán & Ngân quỹ
Đồ thị 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn
Ta có thể thấy cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn của chí nhánh có sự thay đổigiữa các năm Năm 2011 là năm có sự thay đổi khá rõ trong cơ cấu nguồn vốn theo
kỳ hạn, với sự tăng lên về cả quy mô lẫn tỷ trọng của nguồn vốn huy động ngắnhạn Nguồn vốn huy động không kỳ hạn năm 2011 tăng mạnh tới 52.94% khiến cho
tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn huy động tăng tới 1.5 lần so với năm 2010.Vốn huy động kỳ hạn < 12 tháng trong năm 2011 cũng tăng 3.22% làm tỷ trọng củanguồn vốn này trong tổng nguồn vốn tăng 0.51% so với năm 2010 Trong khi đó,vốn huy động kỳ hạn 12 – 24 tháng có sự giảm mạnh tới 81.22% khiến cho tỷ trọngcủa nó giảm tới 5.3 lần Vốn huy động kỳ hạn > 24 tháng cũng giảm 12.46% khiếncho tỷ trọng của nó giảm 3.31% Lý giải cho sự thay đổi này là do năm 2011, thanhkhoản của hệ thống NHTM gặp nhiều thách thức, các NHTM đều tăng mạnh lãisuất cho các khoản tiền gửi và GTCG kỳ hạn dưới 1 năm để đáp ứng nhu cầu vốncủa mình Vì vậy, chênh lệch lãi suất giữa tiền gửi kỳ hạn ngắn và kỳ hạn trên mộtnăm là không nhiều Mặt khác, tỷ lệ lạm phát tăng mạnh (trung bình cả năm là 19%– cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi kỳ hạn dài tại ngân hàng) đã gây ra tâm lý engại trong dân cư, người dân chỉ muốn gửi tiền và mua GTCG kỳ hạn ngắn để tránhhiện tượng đồng tiền mất giá trị, đồng thời đảm bảo được thanh khoản và tính sinhlời Rõ ràng, với một cơ cấu vốn này, chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong việc dựbáo nhu cầu tiền mặt Tuy nhiên, với sự quản lý của Ban lãnh đạo, tính thanh khoảncủa chi nhánh vẫn luôn được duy trì tốt
Năm 2012, với sự điều hành chính sách tiền tệ kiên trì, nhất quán theo đuổiđịnh huớng kiềm chế lạm phát, trong đó điều hành lãi suất theo hướng giảm dần củaNHNN, ngành tài chính ngân hàng nói chung và nền kinh tế cả nước nói riêng đãdần dần có những dấu hiệu cải thiện đáng kể Lạm phát đã được kiềm chế chỉ còn ởmức 6.81%, khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng được bảo đảm, lãi suấthuy động đặc biệt là lãi suất huy động kỳ hạn ngắn giảm liên tiếp khiến cho ngườidân an tâm hơn khi gửi tiền dài hạn vào ngân hàng Điều này đã khiến cho lượngtiền gửi và GTCG kỳ hạn dài tăng trở lại Nguồn vốn huy động không kì hạn và kì
Trang 25hạn ngắn đều giảm cả về quy mô và tỷ trọng Vốn huy động không kỳ hạn giảm13.46% khiến cho nó chỉ còn chiếm 37.51% trong tổng nguồn vốn huy động (giảm7.46%) so với năm 2011 Vốn huy động kỳ hạn < 12 tháng và kỳ hạn từ 12 – 24tháng cũng giảm, trong khi đó, vốn huy động kỳ hạn > 24 tháng tăng mạnh mới52.18% khiến tỷ trọng của nguồn vốn này cũng tăng tới 9.67% so với năm 2011.Đây là một tín hiệu tốt trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh khi nguồn vốn huyđộng được ngày càng có tính chất dài hạn, mang lại sự ổn định cho chi nhánh.
1.2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Số tiền
%Tăng/
giảm
Số tiền
%Tăng/
giảm
Số tiền
%Tăng/ giảm Huy động từ dân
Nguồn: Phòng Kế toán & Ngân quỹ
Đồ thị 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Nguồn vốn huy động từ các TCKT của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng caonhất, huy động từ dân cư cũng chiếm một phần đáng kể, trong khi huy động từ cácTCTD, TCTC lại khá khiêm tốn Đây là một cơ cấu khá hợp lý do các khách hàng