• Procaine benzylpenicillin 1,2 triệu đơn vị TB x 10 ngày Phác đồ thay thế khi bệnh nhân dị ứng với penicillin: Cho bệnh nhân không mang thai: • Tetracycline 500mg uống 4 lần x 14 ngày
Trang 22
Hội Chứng Loét Sinh Dục
Bệnh nhân than đau vùng sinh dục
hoặc bị loét Hỏi bệnh sử và khám
Có loét?
Điều trị Giang Mai và Hạ Cam
Giáo dục/Tham vấn/Bao cao su
Quản lý bạn tình
XN HIV nếu có sẵn
Khuyên BN trở lại trong 7 ngày
Điều trị LGV/GI dựa theo dịch tễ
học của địa phương nếu không cải
thiện trong lần khám theo dõi
hoặc trong lần khám đầu tiên
Điều trị herpes
Giáo dục/Tham vấn/B cao su
XN HIV nếu có sẵn
Có thương tổn mụn nước?
Trang 3• Procaine benzylpenicillin 1,2 triệu đơn vị TB x 10 ngày
Phác đồ thay thế khi bệnh nhân dị ứng với penicillin:
Cho bệnh nhân không mang thai:
• Tetracycline 500mg uống 4 lần x 14 ngày hoặc
• Doxycycline 100mg uống 2 lần x 14 ngày
Cho bệnh nhân mang thai*:
• Erythromycin 500mg uống 4 lần x 14 ngày
*Erythromycin có thể không phải là điều trị đúng chuẩn cho phôi thai;
không được CDC khuyến cáo
Trang 44
Điều trị Hạ Cam Mềm (WHO)
Phác đồ Khuyến cáo:
• Ciprofloxacin * 500mg uống 2 lần x 3 ngày hoặc
• Erythromycin base 500mg uống 4 lần x 7ng hoặc
Trang 55
Điều trị U Hạt Bẹn (WHO)
Phác đồ khuyến cáo:
• Azithromycin 1gm uống 1 lần, sau đó 500mg
uống mỗi ngày hoặc
• Doxycycline * 100mg uống 2 lần
Phác đồ thay thế:
• Erythromycin 500mg uống 4 lần hoặc
• Tetracycline * 500mg uống 4 lần hoặc
• Trimethoprim (80mg)/Sulfamethoxasole (400mg)
2 viên uống 2 lần trong ít nhất 14 ngày
*Không dùng cho thai phụ
Tiếp tục dùng hết phác đồ cho đến khi thương tổn lên biểu mô;
xem xét việc cho thêm gentamicin nếu có nhiễm HIV
Trang 66
Điều trị Hột Xoài (LGV)
(WHO)
Phác đồ Khuyến cáo:
• Doxycycline* 100mg uống 2 lần x 14ng hoặc
• Erythromycin 500mg uống 4 lần x 14ngày
Trang 77
Hội Chứng Loét Sinh Dục
Quản lý Bạn tình
• Nên điều trị Giang Mai và Hạ Cam cho tất
cả bạn tình (trong 3 tháng qua) của bệnh nhân đang được điều trị Loét sinh dục theo hội chứng (và điều trị Hột Xoài/Nhiễm
khuẩn sinh dục dựa theo dịch tễ học tại địa phương)
Trang 88
Điều trị Herpes Sinh Dục
Đợt lâm sàng đầu tiên (WHO)
• Acyclovir 200mg x 5 lần x 7ngày hoặc
• Acyclovir 400mg x 3 lần x 7ngày hoặc
• Famciclovir 250 x 3 lần x 7ngày hoặc
• Valacyclovir 1g x 2 lần x 7ngày
Trang 99
Điều trị Herpes Sinh Dục
Đợt lâm sàng tái phát (WHO)
• Acyclovir 200mg x 5 lần x 5ngày hoặc
• Acyclovir 400mg x 3 lần x 5ngày hoặc
• Acyclovir 800mg x 2 lần x 5ngày hoặc
• Famciclovir 125mg x 2 lần x 5ngày hoặc
• Valacyclovir 500mg x 2 lần x 5ngày hoặc
• Valacyclovir 1gm x 1 lần x 5ngày
Trang 10• Nhiễm HIV Sơ phát
• Nhiều căn nguyên khác không phải BLTQĐTD
Trang 1111
Bệnh Loét Sinh Dục
Hình thái học vết loét
• Số lượng – một hay nhiều
• Chiều sâu – nông hoặc sâu
• Bờ – láng hoặc nhăn nheo
• Độ cứng – có hoặc không
• Tiết dịch – nền-sạch hoặc mủ
• Đau – đau hoặc không đau
• Hạch – hạch vùng hoặc toàn thân
Trang 1212
So sánh Hình thái học Loét sinh dục
Trang 1313
Giang Mai
Treponema pallidum
Trang 1414
Bệnh Giang Mai
• Nhiễm khuẩn mạn tính đặc trưng bởi các giai đoạn bệnh hoạt hóa chen giữa bởi các giai đoạn nhiễm khuẩn tiềm ẩn (không triệu chứng)
• Thời gian ủ bệnh: 9–90 ngày
50%
Trang 1515
Giang Mai Thời kỳ 1
• Vết loét (Săng)
• Xuất hiện 10–90 ngày sau khi nhiễm; trung bình 3 tuần
• Thường XN kính hiển vi nền đen dương tính
• Huyết thanh học (RPR/VDRL hoặc TP-PA/FTA-ABS)
có thể âm tính trong Giang Mai sơ nhiễm
• Kéo dài 2–3 tuần Có thể tiến triển mà bệnh nhân
không nhận biết
• Hạch vùng: mềm như cao su, hai bên và không đau
Trang 1616
Giang Mai Thời kỳ 1 Săng ở vành dương vật
STD Atlas, 1997
Trang 1717
Săng nhiều vị trí
McGraw-Hill, Sexually Transmitted Disease, 3 rd ed
Trang 1818
Giang Mai Thời kỳ 1 Săng ở Bao qui đầu
STD Atlas, 1997
Trang 1919
Săng Sơ phát nhiều vị trí
STD Atlas, 1997
Trang 2121
Săng dương vật không điển hình:
Bắt chước Hạ Cam Mềm
STD Atlas, 1997
Trang 2222
Giang Mai Thời kỳ 1 Săng dương vật đang lành
STD Atlas, 1997
Trang 2323
Giang Mai Thời kỳ 1
Săng trên cằm và Lưỡi
STD Atlas, 1997
Trang 2424
Giang Mai Thời kỳ 2
• ~3–6 tuần sau săng sơ phát: bệnh đã lan tràn
• Dấu hiệu: phát ban dát-sẩn toàn thân (kể cả lòng bàn tay, lòng bàn chân), hạch toàn thân, các
mảng trên niêm mạc, sẩn ướt, rụng tóc mảng, viêm màng não, viêm gan, viêm khớp, viêm thần kinh
• Triệu chứng: khó chịu, cao huyết áp, sốt, đau cơ
• Xét nghiệm huyết thanh luôn dương tính
• Tái phát có thể xảy ra trong vòng 6 tháng
Trang 2525
Giang Mai Thời kỳ 2
Các đặc trưng của phát ban
• Có thể lan tràn và rộ lên hoặc không biểu hiện
• Thường không ngứa
• Có thương tổn ở lòng bàn tay & lòng bàn
chân trong 60% trường hợp
• hình thái thay đổi: dát, sẩn, mụn mủ, sẩn có
vảy, vòng, hình hạt đậu
Trang 2626
Phát ban dát & sẩn có vảy
STD Atlas, 1997
Trang 2727
Phát ban hình vòng
STD Atlas, 1997
Trang 2828
Phát ban lòng bàn tay của
Giang Mai thời kỳ 2
Dát tăng sắc tố Mụn mủ/dạng vảy nến
Trang 2929
Phát ban lòng bàn chân của Giang Mai
thời kỳ 2
STD Atlas, 1997
Trang 3030
Phát ban Giang Mai thời kỳ 2
Mảng và sẩn có vảy ở dương vật
STD Atlas, 1997
Trang 31• Chứa nhiều xoắn khuẩn và rất dễ lây
Trang 3232
Giang Mai thời kỳ 2
Sẩn ướt
STD Atlas, 1997
Trang 3333
Sẩn ướt
McGraw-Hill, Sexually Transmitted Disease, 3 rd ed
McGraw-Hill, Sexually Transmitted Disease, 3 rd ed
Trang 3434
Giang Mai thời kỳ 2
Sẩn ướt quanh hậu môn
Trang 3535
Mảng niêm mạc
• Mảng không đau, phẳng, trắng hoặc đỏ
• Xuất hiện trên màng niêm mạc miệng, họng hầu, thanh quản, sinh dục
• Chứa đầy xoắn khuẩn; rất dễ lây
Trang 3636
Giang Mai thời kỳ 2
Mảng niêm mạc
STD Atlas, 1997
Trang 3838
• Không biểu hiện LS - chẩn đoán nhờ XN huyết thanh
• Được chia thành hai giai đoạn theo mục đích điều trị
• Hiệu giá giảm dần, ngay cả khi không có điều trị gì
• Sau 1 năm hiếm khi lây
Giang Mai Tiềm Ẩn (Kín)
Trang 3939
Lưu đồ Thời kỳ Giang Mai
Triệu chứng hoặc Dấu hiệu?
TRONG NĂM TRƯỚC?
XN huyết thanh Giang Mai âm tính Biết có tiếp xúc với một ca Giang Mai sớm Bệnh sử rõ với triệu chứng/dấu hiệu điển hình
TIỀM ẨN SỚM TIỀM ẨN MUỘN
KHÔNG
CÓ
Trang 4040
Giang Mai Thời Kỳ 3
• 30% số bệnh nhân không điều trị sẽ tiến triển sang thời kỳ 3
• Tim mạch: Phình đại động mạch (15–30 năm)
• Xương và mô liên kết: Gôm (1–40 năm)
• Hệ thần kinh trung ương
– Không triệu chứng
– Dạng có triệu chứng sớm (nhiều tháng đến vài năm)
• Viêm màng não Giang Mai cấp (TK sọ VI, VII, VIII)
• Mạch máu màng não (đột quị nhiều đợt)
– Dạng có triệu chứng muộn (> 2 năm)
• Liệt nhẹ toàn thân
• Bệnh Tabes dorsalis
Trang 4141
Gôm
Thương tổn U hạt tàn phá ở xương hoặc mô mềm
Trang 4242
Chẩn Đoán Giang Mai
• Xem dưới kính hiển vi nền đen
– Cần có kính hiển vi và huấn luyện đặc
biệt – Chẩn đoán nhanh các thương tổn sơ phát – Độ nhạy giảm xuống theo tuổi của thương tổn (chỉ thời kỳ 1 và 2 thôi) và sử dụng
kem kháng sinh tại chỗ, v.v
Trang 4343
Thu thập bệnh phẩm để Xét nghiệm hiển vi nền đen
• Lau sạch vết loét bằng gạc tẩm nước muối
sinh lý
• Nặn từ vùng cứng trong 10–60 giây cho đến khi tiết chất huyết thanh xuất hiện
• Lấy chất tiết bằng rìa của kính phủ vật
Trang 4444
T pallidum dưới kính hiển vi nền đen
Trang 45• Có thể âm tính trong thời kỳ 1, sau đó lại âm
tính nữa trong thời kỳ tiềm ẩn và thời kỳ 3
Trang 4646
Xét nghiệm chẩn đoán Giang Mai
• Đặc hiệu đối với T pallidum
• Đo được lượng kháng thể trực tiếp chống
kháng nguyên T pallidum bằng kỹ thuật kết
tụ (TP-PA), huyết kết tụ (TP-HA), hoặc
miễn dịch huỳnh quang (FTA-ABS)
• Dùng để xác nhận kết quả dương tính của các xét nghiệm không-dùng-xoắn-khuẩn
Trang 4747
Trang 48Xét nghiệm huyết thanh nào là tốt nhất?
Độ nhạy tùy theo giai đoạn
Trang 4949
Những cạm bẫy của xét nghiệm
huyết thanh trong chẩn đoán Giang Mai
• Xét nghiệm không-dùng-xoắn khuẩn có thể sớm xuất hiện âm tính trong thời kỳ 1, hoặc muộn
trong thời kỳ 3 – kiểm tra bằng FTA-ABS hoặc
TP-PA
• Hiện tượng Prozone: âm tính giả do thiếu kết tụ với nồng độ kháng thể cao – pha loãng huyết
thanh và kiểm tra lại
• "Sẹo" huyết thanh (serofast): tồn lưu, hiệu giá
dương tính thấp sau khi điều trị đúng chuẩn
Trang 5050
Điều trị Giang Mai: Thời kỳ 1, Thời kỳ 2 & Kín sớm - CDC
• Phác đồ khuyến cáo cho người lớn
Benzathine penicillin G 2,4 triệu đv TB
• Người lớn không mang thai dị ứng với penicillin*
Doxycycline 100mg uống 2 lần/ngày x 2 tuần hoặc
Tetracycline 500mg uống 4 lần/ngày x 2 tuần hoặc
Ceftriaxone 1g TB/ngày x 8–10 ngày hoặc
Azithromycin 2g uống (đã có nhiều báo cáo thất bại)
*Dữ liệu ủng hộ việc sử dụng phác đồ thay thế penicillin còn hạn chế; cần theo dõi sát Sử dụng cho người HIV+ chưa được nghiên cứu
Trang 5151
Điều trị Giang Mai:
Giang Mai Kín muộn - CDC
• Phác đồ khuyến cáo cho người lớn
Benzathine Penicillin G 7,2 triệu đv, chia thành 3 liều mỗi liều 2,4 triệu đv cách nhau 1 tuần
• Người lớn không mang thai dị ứng với
penicillin* có dịch não tủy bình thường (nếu
thực hiện được)
Doxycycline 100mg uống 2 lần/ng x 4 tuần HOẶC
Tetracycline 500mg uống 4 lần/ngày x 4 tuần
*Dữ liệu ủng hộ việc sử dụng phác đồ thay thế penicillin còn hạn chế; cần theo dõi sát Sử dụng trên người HIV+ chưa được nghiên cứu
Trang 5252
Điều trị Giang Mai:
Giang Mai Kín muộn - WHO
• Phác đồ khuyến cáo cho người lớn:
Benzathine Penicillin G 7,2 triệu đv, chia thành 3 liều mỗi liều 2,4 triệu đv cách nhau 1 tuần
• Phác đồ thay thế:
◆ Procaine penicillin, 1,2 triệu đv TB x 20 ngày
• Người lớn không mang thai dị ứng với penicillin:
Không mang thai:
◆ Doxycycline 100mg uống 2 lần x 30 ngày HOẶC
◆ Tetracycline 500mg uống 4 lần x 30 ngày
Có thai:
• Erythromycin 500mg uống 4 lần x 30 ngày
Trang 53– WHO: lặp lại XN huyết thanh mỗi 3 và 6 tháng
– Chờ hiệu giá kháng thể giảm xuống 4 lần trong 6 tháng – Xem xét lặp lại XN HIV trong 3 tháng
• Tiềm ẩn
– CDC: lặp lại XN huyết thanh vào tháng thứ 6, 12 và 24 – Chờ hiệu giá kháng thể giảm xuống 4 lần trong 12-24 tháng (nếu khởi đầu hiệu giá cao ≥ 1:32)
Trang 5454
Điều trị Giang Mai và theo dõi trên
bệnh nhân nhiễm HIV - CDC
• Điều trị giống như đối với người không nhiễm
HIV, nhưng được khuyến cáo phải theo dõi sát hơn
• Thời kỳ 1 và 2
– Tái khám vào tháng thứ 3, 6, 9, 12, và 24 – Chờ hiệu giá kháng thể giảm 4 lần trong 6-12 tháng
• Tiềm ẩn:
– Tái khám vào tháng thứ 6, 12, 18 và 24 – Chờ hiệu giá kháng thể giảm 4 lần (nếu khởi đầu hiệu giá cao ≥ 1:32) trong 12-24 tháng
Trang 5555
Giang Mai trong Thai kỳ
• Tỷ lệ lây truyền theo giai đoạn nhiễm của mẹ:
– 50% Giang Mai bẩm sinh (50% không triệu chứng)
• Điều trị thích hợp trong thai kỳ không phòng ngừa được bệnh, nhưng trị được bệnh cho phôi thai
Trang 56• Điều trị giống như đối với người không mang thai; tuy
nhiên, nhiều chuyên gia khuyến cáo nên chia benzathine penicillin thành 2 mũi chích cho thai phụ bị G.Mai sớm
• Nếu phản ứng Jarisch–Herxheimer xuất hiện trong
giai đoạn muộn của thai kỳ, có thể bị sinh non hoặc
thai bị suy kiệt
Trang 5757
Lây Truyền Giang Mai
• Lây truyền mạnh nhất trong thời kỳ 1
Trang 5858
• Cần phải điều trị dịch học tất cả các bạn tình
tiếp xúc trong vòng 90 ngày trước khi được chẩn đoán Giang Mai sớm (điều trị dịch học)
• Nếu việc theo dõi không bảo đảm, cần phải
lượng giá và điều trị dịch học các bạn tình tiếp xúc nhiều hơn 90 ngày trước khi chẩn đoán bị Giang Mai sớm
• Cũng cần lượng giá các bạn tình lâu dài của
bệnh nhân bị Giang Mai muộn
Quản lý Người tiếp xúc Giang Mai
Trang 5959
Hạ Cam Mềm
Đặc điểm Lâm sàng
• Nguyên nhân do Haemophilus ducreyi
• Thời gian ủ bệnh 3–7 ngày
• Bắt đầu là một sẩn tạo nên một vết loét mềm, đau có nền bị hoại tử
• Kèm theo là hạch đau và vỡ mủ tạo ra hạch mưng mủ (buboes)
Trang 6060
Sẩn mủ của Hạ Cam Mềm
STD Atlas, 1997
Trang 6161
Loét Hạ Cam Mềm
STD Atlas, 1997
Trang 6262
Loét Âm hộ nhiều vị trí
STD Atlas, 1997
Trang 6363
Hạ Cam Mềm Loét ở Dương vật
DOIA
Website, 2000
Trang 6464
Hạ Cam Mềm Loét ở dương vật nhiều vị trí
STD Atlas, 1997
Trang 6565
Loét Dương vật Hạ Cam Mềm
Bắt chước Herpes
DOIA Website, 2000
Trang 6666
Loét và Hạch mưng mủ bị vỡ
STD Atlas, 1997
Trang 6767
Hạ Cam Mềm
Chẩn đoán
• Nhuộm Gram: Độ nhạy cảm thấp
– Vi khuẩn hình que ngắn, Gram âm xếp hàng theo hình đường ray hoặc hình "lùm và xoắn"
• Cấy: Độ nhạy cảm 40–80%
– Cần có môi trường cấy chọn lọc
– Hiện chưa có trên thị trường
• Chẩn đoán lâm sàng
– Có mặt hạch mưng mủ kèm theo vết loét sinh dục đau rất gợi ý Hạ Cam Mềm
Trang 6868
H ducreyi Nhuộm Gram
STD Atlas, 1997
Trang 6969
Hạ Cam Mềm
Theo dõi Lâm sàng
• Tái khám trong vòng 3–5 ngày, sau đó hằng tuần cho đến khi loét và hạch mưng mủ đã lành
– Loét thường cải thiện trong vòng 3–7 ngày điều trị – Hạch mưng mủ có thể xấu đi trong 1–2 ngày sau khi điều trị; có thể cần phải chọc hút
• Nếu không điều trị theo tiếp cận hội chứng, xét
nghiệm lại tìm Giang Mai trong vòng 3 tháng;
tương tự, lặp lại xét nghiệm HIV trong 3 tháng
• Bệnh nhân nhiễm HIV có thể cần liệu trình lâu hơn
• Quản lý bạn tình
– Điều trị tất cả người có tiếp xúc tình dục trong 10 ngày cộng với số ngày bệnh nhân có triệu chứng
Trang 7070
Herpes Simplex Sinh dục
• Tại Hoa Kỳ, đa số do HSV-2 gây ra, 15– 30% do HSV-1 gây ra
• Tỷ lệ hiện mắc ước tính của HSV-2 tại Hoa Kỳ: 30–40 triệu (22% số người lớn)
• Tỷ lệ hiện mắc tại Việt Nam?
Trang 7171
Herpes Sinh dục
Các Phân Loại Nhiễm khuẩn
• Các đợt bộc phát lâm sàng đầu tiên
– Sơ phát: nhiễm lần đầu với một trong các dòng HSV
– Không-sơ-phát: nhiễm HSV-1 hoặc HSV-2 mới mắc trên
một người có huyết thanh dương tính với dòng virus khác
• Các đợt tái phát
– Kháng thể có mặt đối với cùng một dòng huyết thanh khi triệu chứng xuất hiện
– Bệnh nhân có thể không nhận biết được lần bộc phát trước đó
• Nhiễm khuẩn không triệu chứng
– Không có bệnh sử bị các đợt bộc phát
– Có kháng thể huyết thanh
Trang 7272
Herpes Sơ phát
• Thời gian ủ bệnh ~ 4 ngày (2–14 ngày)
• Triệu chứng toàn thân xuất hiện trong 80% trường hợp (sốt, nhức đầu, khó chịu, đau cơ)
• Triệu chứng tại chỗ: đau, ngứa, tiểu khó, tiết dịch, hạch bẹn
• Nhiều thương tổn đau phát triển hai bên; bắt đầu là sẩn đỏ chuyển sang mụn nước, sau đó loét ra và đóng mày
Trang 7373
• Thương tổn mới có thể xuất hiện sau 10
ngày, thời gian trung bình của thương tổn khoảng 18 ngày
• Thời gian trung bình để cấy khuẩn dương tính là 12 ngày
• Biến chứng không thường gặp: viêm màng não vô khuẩn (30%), rối loạn chức năng
thần kinh tự động, lan tràn
Herpes Sơ phát (tiếp)
Trang 7474
Herpes
Sơ phát
McGraw-Hill, Sexually Transmitted Disease, 3rd ed
Trang 7575
Loét âm hộ hợp lại
STD Atlas, 1997
Trang 7676
Herpes Sinh dục – Nhiễm khuẩn Sơ phát
Loét dương vật có xuất tiết mủ
DOIA Website, 2000
Trang 7777
Herpes Sơ phát
STD Atlas, 1997
Trang 7878
Herpes Cổ tử cung
STD Atlas, 1997
Trang 7979
Herpes Tái phát
• Thường gặp trong năm đầu tiên sau khi
nhiễm lần 1o do HSV-2 gây ra, với 38% có
Trang 8080
Herpes Tái phát
• Hiếm khi có triệu chứng toàn thân
• 60% trường hợp có tiền chứng tại chỗ, nhưng các đợt bộc phát thì nhẹ hơn Herpes sơ phát, với thương tổn thường gặp ở một bên và xuất hiện ở vùng hẹp hơn
• Thời gian bị bệnh ngắn hơn (thương tổn kéo dài 5–10 ngày)
• Hiếm khi có biến chứng
Trang 8181
Herpes Sơ phát Thương tổn Sớm
STD Atlas, 1997
Trang 8282
Herpes Tái phát
McGraw-Hill, Sexually Transmitted Disease, 3 rd ed
McGraw-Hill, Sexually Transmitted Disease, 3 rd ed
Trang 8383
Herpes Sơ phát
STD Atlas, 1997
Trang 8484
Herpes Tái phát
STD Atlas, 1997
Trang 8585
Herpes Tiền lâm sàng/không triệu chứng
• Có đến 80% người huyết thanh dương tính với HSV-2 mà không biết mình đã bị nhiễm HSV
• Trong đó, có 75% không điển hình, 25% không triệu chứng
• Sự lan tỏa siêu vi không triệu chứng thì thường gặp trong 2 năm đầu (5–10% các ngày), sau đó
ít gặp hơn (2% các ngày)
• Sự lan tỏa siêu vi không triệu chứng giảm đi khi dùng thuốc acyclovir ngăn chặn