1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

2016 ĐHQG Nguyên tắc sử dụng bức xạ ion trong khám chữa bệnh

47 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chiếu xạ y tế là sự tác động của bức xạ ion hóa:  Người bệnh để chẩn đoán hoặc điều trị;  Kiểm tra, giám định sức khỏe;  Người tham gia nghiên cứu Y sinh học;  Mức hướng dẫn trong

Trang 1

6/1/2017 1

TS Nguyễn Văn Kính

Trang 2

 Chiếu xạ y tế là sự tác động của bức xạ ion hóa:

 Người bệnh để chẩn đoán hoặc điều trị;

 Kiểm tra, giám định sức khỏe;

 Người tham gia nghiên cứu Y sinh học;

 Mức hướng dẫn trong chiếu xạ y tế: suất liều, liều, hoạt độ phóng xạ dùng tham khảo để kiểm soát trong chẩn đoán & điều trị;

 Nhân viên bức xạ: những người làm việc với thiết bị bức xạ hoặc tiếp xúc với các nguồn bức

xạ ion hóa, làm việc trong môi trường có nguy

cơ nhiễm bẩn phóng xạ hay bị chiếu tiềm tàng >

1 mSv/năm; TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 2

THUẬT

NGỮ

Trang 3

I. GiẢM THỜI GIAN TiẾP XÖC TỐI ĐA VỚI BỨC XẠ I ON HÓA NHƯNG VẪN HOÀN THÀNH TỐT CÔNG ViỆC

II. TĂNG KHOẢNG CÁCH THÍCH HỢP KHI THAO TÁC VỚI BỨC XẠ ION HÓA

III. TĂNG CƯỜNG CHE CHẮN THÍCH HỢP

ĐỂ GiẢM THIỂU TỐI ĐA BỊ TRƯNG CHIẾU BỨC XẠ ION HÓA TỚI NHÂN VIÊN BỨC XẠ

Trang 4

 Chỉ khám, điều trị bằng bức xạ ion hóa khi lợi ích mang cho người bệnh lớn hơn so với tác hại của bức xạ ion hóa gây ra cho BN;

 Liều chiếu xạ lên người bệnh & nhân viên bức

xạ, dân chúng không vượt quá liều giới hạn;

 Khi sử dụng bức xạ phải giữ liều chiếu cho cá nhân, dân chúng & mức độ ảnh hưởng đến môi trường là thấp nhất, hợp lý với nền kinh tế

 BN sử dụng DCPX trong ∆ & ϕ BN là nguồn xạ; BN sử dụng thiết bị bức xạ ∆ & ϕ, khi kết thúc BN không là nguồn xạ

 Chỉ tiến hành các công việc bức xạ trong khám, chữa bệnh & nghiên cứu khi đã được cấp phép;

Trang 5

 Khi hai phương pháp chẩn đoán & điều trị kết quả như nhau thì không dùng phương pháp bức xạ

 Kiểm tra chắc chắn BN không đang có thai, hoặc cho con bú trước chẩn đoán & ĐT; nếu lâm sàng bắt buộc thì phải cân nhắc, thảo luận với BN & nhân viên bức xạ để có biện pháp bảo vệ BN

 Bệnh nhân trẻ nhỏ, bắt buộc sử dụng phóng

xạ trong chẩn đoán & điều trị thì sử dụng liều phóng xạ theo kg cân nặng or diện tích da

 Tham khảo thông tin xét nghiệm trước đó …

 Chỉ định liều xét nghiệm hoặc điều trị ở mức tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo mục đích khám, chữa bệnh TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 5

T

I

P

Trang 6

 Những xét nghiệm chẩn đoán & điều trị bằng phóng xạ phải có chỉ định của BS chuyên khoa

 Đảm bảo loại thuốc phóng xạ XN & ϕ thích hợp; liều chính xác

 Phòng lưu bệnh phải thiết kế mỗi BN/ 1 phòng or có tấm bình phong chì ngăn giữa 2

BN, hệ thống vệ sinh chuyên biệt

 Hướng dẫn & trang bị bảo hộ để giảm liều cho người giúp đỡ or chăm sóc BN

 Liều chiếu của người chăm sóc trong thời gian chẩn đoán & điều trị không vượt 5mSv

 Chỉ cho phép nhân viên bức xạ or người giúp

Trang 7

 Ngăn chặn người không phận sự vào khu vực điều khiển thiết bị, nơi có chất px, phòng lưu bn điều trị or đặt nguồn PX

 Kiểm soát mức bức xạ định kỳ ở các vị trí làm việc, hành lang, lối đi lại, khu vệ sinh

 Sử dụng biển, đèn tín hiệu cảnh báo, nội quy hạn chế người đi vào khu vực kiểm soát

 Có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ: nhầm liều, nhầm bệnh, mất nguồn, đổ thuốc phóng

xạ, cháy nổ phòng lưu giữ thuốc PX, lưu chất thải, vỡ bể lưu giữ, kẹt nguồn không trở về vị trí bảo vệ… …

Trang 8

 Kỹ năng thao tác với phóng xạ phải tốt

 Mức độ & thời gian can thiệp đạt lợi ích cao, ngăn ngừa hiệu ứng xác định, hạn chế hiệu ứng ngẫu nhiên…

Nữ nhân viên bức xạ thời gian có thai không được làm việc liên quan đến phóng xạ

 Không sử dụng người dưới 18 tuổi, mắc bệnh cấm kỵ với phóng xạ để vận hành thiết bị hoặc tiếp xúc với bức xạ

 Học viên thực tập, người chăm sóc bệnh nhân được huấn luyện ATBX, nội quy, quy trình của đơn vị

 Huấn luyện ATBX, nội quy, quy định & phương án khắc phục sự cố cho nhân viên bức xạ mới tuyển dụng ≤ TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 8

NHÂN

VIÊN

BỨC XẠ

Trang 9

QĐ 60/ICRP/1991-ICRP; TT

số:19/2012/TT-BKHCN; TTLT:13/BKHCN-BYT:

đương của cá nhân khi tiếp xúc với bức xạ không được vượt

 Nhân viên bức xạ ≤ 20 mSv/n trung bình 5 năm & có thể một năm ≤ 50 mSv/n, thủy tinh thể: ≤ 20mSv/n, viễn đoạn: ≤500 mSv/n

 Học sinh: 6 mSv/n, thủy tinh thể: ≤ 20mSv/n, viễn đoạn: ≤ 150 mSv/n, có thai: 1 mSv/ 9 th

 Cá thể trong cộng đồng: ≤ 1 mSv/n, 5 năm

có thể có một năm ≤ 5mSv/n, thủy tinh thể ≤ 15 mSv/n, Viễn đoạn ≤ 50 mSv/n Cá nhân chăm sóc bệnh nhân: ≤ 5 mSv; Trẻ em: ≤ 1 mSv

Trang 10

A. Phân vùng kiểm soát

1. Không kiểm soát: suất liều ≤ 1μSv/h, làm việc 2000 h < 1 mSv/năm

2. Vùng giám sát: suất liều ≤ 3μSv/h, làm việc

2000 h ≤ 6 mSv/năm; Có thiết bị bảo vệ, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm

3. Vùng kiểm soát: suất liều > 3μSv/h, có cảnh báo, hạn chế thời gian, thiết bị phòng hộ chuyên biệt

B Quy tắc kiểm soát

1 Không ăn, uống, để thức ăn & trang điểm

2 Vết thương được che phủ không để thấm nước

Trang 11

5 Thao tác bức xạ phải thận trọng, thuần thục – chính xác; Những kỹ thuật mới phải thao tác trước với mô hình nguội

6 Khi thao tác không để chất phóng xạ thâm nhập vào cơ thể, hạn chế thấp nhất bị tia nguyên phát chiếu vào cơ quan sinh dục, mắt, tuyến giáp

T

I

P

Trang 12

 Chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ

sở và cùng với người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm pháp luật khi xẩy ra sự cố hoặc vi phạm pháp luật

 Người có chuyên môn & trực tiếp với công việc bức xạ, nắm vững các quy định pháp luật

về ATBX trong y tế, được Cục an toàn cấp chứng chỉ

 Triển khai áp dụng các biện pháp để bảo đảm an toàn bức xạ khi sử dụng bức xạ ion hóa khám chữa bệnh

 Tham mưu cho người đứng đầu cơ sở để bố trí phù hợp nhiệm vụ cho nhân viên bức xạ TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 12

Trang 13

Thực hiện khai báo cấp phép, gia hạn giấy phép theo quy định

 Được quyền ngừng công việc bức xạ khi phát hiện nguy cơ mất an toàn

Trang 14

Thực hiện các nội quy, quy trình, hướng dẫn

an toàn bức xạ của đơn vị

 Sử dụng các thiết bị: liều kế cá nhân, kiểm tra & thiết bị bảo vệ khi tiếp xúc với bức xạ

 Khám sức khỏe định kỳ, đánh giá liều cá nhân, tìm biện pháp khắc phục để giảm liều chiếu xạ ở mức tối thiểu

 Báo cáo phụ trách an toàn bức xạ khi mất,

đổ tràn, hiện tượng bất thường ATBX & cùng khắc phục sự cố; khi có thai phải thông báo bằng văn bản TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 14

NHÂN

VIÊN

BỨC

XẠ

Trang 15

Kiểm tra thuốc phóng xạ

Trang 16

 Các thiết bị phải có chứng chỉ chất lượng tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực, quốc gia

 Tài liệu về thông số kỹ thuật, hướng dẫn vận hành, bảo trì, ATBX dịch ra tiếng việt

 Các chỉ dẫn: vận hành, viết tắt, giá trị vận hành trên bảng điều khiển phải bằng ngôn ngữ phù hợp với người sử dụng

TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 16

Y HỌC

HẠT NHÂN

Trang 17

KiỂM ĐỊNH & HiỆU CHUẨN

 Trước khi đưa vào sử dụng lần đầu

 Sau lắp đặt lại hoặc sửa chữa; định kỳ

 Kiểm định theo quy định, quy trình của nhà sản xuất

 Kết quả các thông số kiểm định lệch khỏi giá trị cho phép thì phải hiệu chuẩn lại mới được sử dụng

Trang 18

 Tủ hút có thể tích, lưu lượng phù hợp

 Bàn để pha chế, phân liều thuốc, gạch chì che chắn, kính chì hình L che chắn bức xạ beta; bình phong chì…

 Tay gắp, kẹp nguồn để thao tác

Trang 19

 Định nghĩa: DCPX là đồng vị phóng xạ sản xuất theo tiêu chuẩn thuốc, gắn với chất mang

 Dược chất phóng xạ phải tuân theo quy định của pháp luật dược VN & tiêu chuẩn quốc tế:

 Hoạt độ riêng; độ tinh khiết hạt nhân; độ tinh khiết hóa phóng xạ; độ tinh khiết hóa học; PH;

 Không có chí nhiệt tố & độc tố bất thường; các thông tin cần thiết theo pháp luật dược…

 Dược chất ghi rõ tên đồng vị, dạng hóa học; tổng hoạt độ; ngày chuẩn hoạt độ; kết quả đo

độ tạp chất hóa phóng xạ; tên, địa chỉ nhà sản xuất, ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng, số

lô sản xuất; thể tích của dược chất phóng xạ TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 19

DƯỢC CHẤT

PHÓNG XẠ

Y HỌC

HẠT NHÂN

Trang 20

 Khu vực kiểm soát 100μSv/tuần, không kiểm soát: 20 μSv/tuần

 Không ở đầu hướng gió, không liền kề khoa sản, nhi, nơi đông người…

 Hướng di chuyển trong khoa theo một chiều, được phân vùng & trang bị thiết bị ATBX

 Phòng đặt thiết bị, kích thước thuận tiện sửa chữa, bào trì, dịch chuyển, cấp cứu BN

 Chiều dày tường, sàn, trần, cửa ra vào, cửa quan sát, che chắn bức xạ mức kiềm chế ≤ 3/10 giới hạn giá trị liều các khu vực

 Sàn, tường có nguy cơ nhiễm xạ phải phủ vật liệu nhẵn, chống thấm, dễ tẩy rửa

- TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 20

THIẾT KẾ

Y HỌC

HẠT NHÂN

Trang 21

 Chậu rửa tay có vòi rửa tự động hoặc cần gạt nước bằng chân, bằng khuỷu tay

 Phòng đặt thiết bị, phòng thao tác với DCPX, phòng lưu bệnh nhân điều trị được phân vào vùng kiểm soát

 Đặt trên cửa biển cảnh báo bức xạ, đèn cảnh báo, nội quy an toàn bức xạ…

 Hoạt độ phóng xạ bên ngoài tường nơi dân chúng qua lại, bệnh nhân ngồi đợi ≤ 0,5μSv/h

 Bệnh nhân điều trị DCPX chỉ được xuất viện khi hoạt độ phóng xạ còn lại trong cơ thể ≤ 400

Trang 22

Chất thải lỏng

 Nước thải có nhiễm bẩn phóng xạ được thu gom vào hầm, giam trong 10 chu kì bán rã đối với nhân phóng xạ T1/2 dài nhất

 Hầm giam chất thải không để thấm ra đất hoặc thăng hoa ra không khí

 Hoạt độ phóng xạ ở nước thải phải đạt 1x10

-9Ci/l đối với nhân đồng vị sử dụng nhiều nhất,

T1/2 dài nhất or 1.10 9 Bq/Y(99mTc), 1.10 7 Bq/y (131I), 1.10 8 Bq/y (125I)

Găng tay, bơm tiêm, kim tiêm, lọ đựng phóng

xạ, giấy thấm……tập trung riêng từng loại nhiễm bẩn vào túi Plastic màu đen bảo quản trong bình chì có nắp, mở nắp bằng chân

Trang 23

 Hàng tuần niêm phong túi, dán nhãn, ghi rõ loại nhân phóng xạ, hoạt độ phóng xạ, ngày đưa lưu kho

 Phân loại từng loại túi đựng nhân phóng xạ

ở ngăn chứa khác nhau trong kho

 Cửa kho có biển cảnh báo, nội quy, không rò

rỉ thấm vào đất, khuyếch tán ra môi trường

 Có hàng rào bảo vệ ngăn người ngoài vào

 Lưu kho qua 10 chu kỳ bán rã nhân phóng

xạ, được kiểm tra nếu hoạt độ bên ngoài túi plastic ≤ 0,5 μSv/h or 99m Tc: 100Bq/g, 131I: 10Bq/g, 125I: 100 Bq/g xử lý như rác thải y tế

Chất thải Khí: 99m Tc: 1.10 11Bq/y, 131I: 1.108

Bq/y, 125I: 1.108 Bq/y (TCVN 6561/1999; TT.22/2014/BKHCN)

Trang 24

X QUANG CHẨN ĐOÁN

Trang 25

 DSA, CT-Scanner, C – Arm, X-quang quy ước, X-quang di động, X-quang nha, X-quang nhũ ảnh

 Các thiết bị phải có chứng chỉ chất lượng tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực, quốc gia

 Tài liệu về thông số kỹ thuật, hướng dẫn vận hành, bảo trì, thiết kế che chắn bức xạ phòng …dịch ra tiếng việt

 Tổ chức kiểm tra chất lượng QC/QA thiết bị:

 Sau lắp đặt trước khi sử dụng lần đầu; sau sửa chữa

 Định kỳ hàng năm các máy DSA, Scanner, C – Arm

Trang 26

 Định kỳ 2 năm các máy X-quang quy ước, di động, nha, nhũ ảnh, loãng xương…

 Các chỉ dẫn: vận hành, viết tắt, giá trị vận hành trên bảng điều khiển phải bằng ngôn ngữ phù hợp với người sử dụng;

 Bức xạ rò của đầu đèn khoảng cách 1m trên diện tích ≤ 100cm2 ở mọi chế độ ≤ 1 mGy/h

 Bề dày của màng lọc phải ghi trên vỏ đầu đèn

 Kiểm tra kích thước chùm tia bằng nguồn sáng; thông số điện áp, dòng, thời gian phát tia hiển thị trên bảng điều khiển

6/1/2017

TS Nguyễn Văn Kính 26

CHẨN ĐOÁN

HÌNH ẢNH

Trang 27

 Tia phát phải chấm dứt khi đạt đến thời gian

or đạt giá trị mAs

 Thiết bị soi, chiếu có bộ kiểm soát tự động, hoặc có công tắc điều khiển dạng bấm

 X- Quang di động; cáp vận hành từ đầu đèn đến nơi vận hành dài ≥2 m, thiết bị bức xạ khác ≥ 3m

 X- Quang can thiệp: tấm cao su chì dày 0,5

mm che tại bàn BN, hệ cao su chì treo trên trần, che tuyến giáp, kính chì bảo hộ, găng tay chì…

6/1/2017

TS Nguyễn Văn Kính 27

CHẨN ĐOÁN

HÌNH ẢNH

Trang 28

 Vị trí khoa không gần khoa sản, khoa nhi, nơi đông người qua lại

 Kích thước phòng theo phụ lục I thông tư liên bộ số: 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT

 Kích thước phòng thuận tiện sửa chữa, bào trì, dịch chuyển, cấp cứu BN

 Chiều dày tường, trần, sàn, cửa ra vào, cửa quan sát, thiết kế che chắn mức kiềm chế liều vùng kiểm soát ≤ 10 μSv/h, không giám sát ≤ 0,5 μSv/h ( Điều 7 TT:19/2012/TT-BKHCN)

Sau khi che chắn bức xạ phải kiểm tra đánh giá chất lượng che chắn trước khi hoàn tất, nghiệm thu TS Nguyễn Văn Kính 6/1/2017 28

PHÒNG ĐẶT

THIẾT BỊ

CHẨN ĐOÁN

HÌNH ẢNH

Trang 29

 Cửa phòng CT-Scanner, x-quang can thiệp

có đèn báo hiệu, bật sáng khi phát tia

 Gắn nội quy ATBX cửa ra vào khu kiểm soát; quy trình vận hành thiết bị nơi làm việc

 X- quang chẩn đoán nằm trong khu dân cư, mức liều các điểm ngoài phòng bằng phông

 Mỗi phòng chỉ đặt 01 thiết bị, X-quang quy ước có thể đặt 2, nhưng chỉ 01 máy hoạt động

 Không để chùm tia nguyên phát chiếu vào nơi điều khiển, cửa ra vào, khu dân chúng

 X- quang có điện áp < 150 Kv, tủ điều khiển đặt trong phòng có bình phong chì che chắn kiềm chế mức liều ≤ 10 μSv/h

Trang 30

 Quy trình vận hành từng thiết bị, quy trình cho người chăm sóc bn khi chiếu - chụp:

 Kiểm tra AT thiết bị trước & sau khi kết thúc

 Đóng cửa ra vào trong quá trình vận hành

 Trong phòng chiếu – chụp chỉ có một bn & người phụ giúp (nếu cần)

 Chú ý những tín hiệu bất thường của thiết bị

để phát hiện kịp thời sự cố

 Không tháo bỏ các bộ phận hư hỏng trong

hệ thống bảo vệ thiết bị & nối tắt để vận hành

Trang 31

 Xây dựng nội quy an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ, nhân viên khác & người bệnh

 Trang bị liều kế cá nhân, đánh giá liều 03 tháng 01 lần

 X- quang can thiệp: trang bị người làm trực tiếp 02 liều kế, 01 ở bên trong áo chì vùng thắt lưng, 01 ở bên ngoài tạp dề vùng cổ : liều hiệu dụng = 0,5Hw + 0,025 HN

 Kết quả liều hiệu dụng cao hơn mức điều tra thì phải kiểm tra quy trình, biện pháp bảo vệ

 Hướng dẫn nhân viên bức xạ cách sử dụng liều kế

Trang 32

Liều kế cá nhân bị mất, bị hỏng thì thay ngay liều kế mới

 Đánh giá liều kế trong thời gian chưa trang

bị dựa vào kết quả thời gian trước đó or trên thời gian làm thực tế

 Thông báo kết quả liều chiếu cá nhân cho nhân viên bức xạ

 Tìm hiểu, xác minh & đề xuất phương pháp khắc phục những trường hợp liều kế cao

 Nhân viên bức xạ làm ở nhiều cơ sở, mỗi

cơ sở thực hiện theo dõi riêng; đảm bảo tổng liều không vượt 20 mSv/n, thủy tinh thể: 20mSv/n, viễn đoạn: 500mSv/n theo quy định

Trang 33

 Tạp dề cao su chì mở đóng phía sau, phía trước chì dày 0,5mm, phía sau 0,3mm

 Nhân viên bức xạ X- quang di động mặc tạp

dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp

 Nhân viên X- quang can thiệp & chụp mạch mang tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao su chì, che tuyến sinh dục

 Định kỳ hàng năm tổ chức khám sức khỏe theo quy định thông tư 19/2011/TT-BYT

 Bố trí những nhân viên bức xạ không đủ tiêu chuẩn sang vị trí khác

Trang 34

 Khu trú chùm tia phù hợp lên cơ quan chỉ định để liều chiếu tối thiểu lên bn, vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng chẩn đoán

 Sử dụng che chắn để không chiếu xạ vào

cơ quan nhạy cảm như tuyến sinh dục, thủy tinh thể, vú, tuyến giáp…

Ngày đăng: 01/06/2017, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w