1. Trang chủ
  2. » Tất cả

nghe thuat quan su vn

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- MỤC ĐÍCH: BỒI DƯỠNG CHO SINH VIÊN NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGHỆ THUẬT ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA TỔ TIÊN VÀ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM TỪ KHI CÓ ĐẢNG LÃNH ĐẠO, QUA Đ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

GIÁO ÁN MÔN HỌC : GIÁO DỤC PHÒNG – AN NINH

( HỌC PHẦN I - ĐƯỜNG LỐI QUÂN SỰ CỦA ĐẢNG )

BÀI : NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM

( GIÁO ÁN TRINH CHIẾU)

GIẢNG VIÊN SOẠN BÀI : PHƯƠNG BÁ THIẾT

CẤP BẬC: THƯỢNG TÁ.

CHỨC VỤ: TRƯỞNG KHOA GIÁO VIÊN CHÍNH TRỊ.

Trang 4

A- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- MỤC ĐÍCH: BỒI DƯỠNG CHO SINH VIÊN NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NGHỆ THUẬT ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA TỔ

TIÊN VÀ NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM

TỪ KHI CÓ ĐẢNG LÃNH ĐẠO, QUA ĐÓ GÓP PHẦN NÂNG CAO LÒNG YÊU NƯỚC, TINH

THẦN TỰ HÀO DÂN TỘC CỦA MỖI NGƯỜI.

- YÊU CẦU: QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, PHÁT HUY TRÍ SÁNG TẠO, HAM HIỂU BIẾT CỦA

TUỔI TRẺ, GÓP PHẦN GÌN GIỮ, KẾ THỪA

PHÁT TRIỂN KINH NGHIỆM DỰNG VÀ GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VÀO SỰ NGHIỆP BẢO

VỆ TỔ QUỐC.

Trang 5

TRONG THỜI KỲ MỚI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN

C- THỜI GIAN: 5 TIẾT

D- TỔ CHỨC PHƯƠNG PHÁP:

- TỔ CHỨC LÊN LỚP TRÊN GIẢNG ĐƯỜNG THEO LỚP HỌC.

- PHƯƠNG PHÁP: DIỄN GIẢI, KẾT HỢP VỚI CHỨNG MINH BẰNG VÍ DỤ THỰC TIỄN, THẢO LUẬN

E- TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG- AN NINH CỦA BỘ GIÁO DỤC 8/2008.

- GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG NĂM 2005.

Trang 6

I- NGHỆ THUẬT ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA TỔ TIÊN TA.

- VIỆT NAM CÓ NÚI SÔNG HIỂM TRỞ, THUẬN LỢI CHO VIỆC HÌNH THÀNH THẾ TRẬN HIỂM HÓC ĐỂ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC.

Trang 7

b- Yếu tố kinh tế:

- Dân tộc Việt có nền kinh tế nông nghiệp

tự cung, tự cấp, lấy trồng trọt và chăn nuôi là chủ yếu.

- Là nền kinh tế khép kín, ít bị biến động bởi yếu tố khách quan từ bên ngoài, phát huy sức mạnh tự chủ, tự lực, tự cường cao.

- Để bảo đảm cho chiến tranh, tổ tiên ta đã kết hợp tư tưởng dựng nước đi đôi với giữ

nước: “ Phú quốc binh cường”, “ Ngụ binh ư nông”…

Trang 8

c- Yếu tố Chính trị, Văn hoá- Xã hội:

**Về chính trị:

- Việt Nam có khoảng hơn 54 dân tộc anh em cùng chung sống hoà thuận, đoàn kết nhất trí cao đây là nội dung quan trọng để hình thành sức mạnh đại đoàn kết dân tộc

- Quá trình dựng nước, dân tộc ta đã sớm xây dựng nhà nước, xác định chủ quyền lãnh thổ, tổ

chức ra quân đội để cùng toàn dân đánh giặc giữ

nước

** Về văn hoá - xã hội:

- Văn hoá Việt nam là nền văn hoá bản địa xuất hiện sớm từ thời tiền sử, được kết cấu vững chắc

- Văn hoá làng xã Việt Nam là cơ sở quan trọng

để hình thành thế trận “ Làng nước Việt Nam”

Trang 9

- Gắn kết được trách nhiệm của mỗi công dân

với gia đình, dòng họ, quê hương, xóm làng và với

Tổ quốc Việt Nam

- Quá trình dựng nước và giữ nước dân tộc ta đã xây dựng được nền văn hoá truyền thống đó là:“

Yêu nước, thương nòi, đoàn kết, sống hoà thuận, thủy chung, lao động cần cù sáng tạo, đấu tranh anh dũng, kiên cường, bất khuất”.

- Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, sức mạnh truyền thống đại đoàn kết của dân tộc sẵn sàng nhấn chìm

bè lũ cướp nước và bán nước

Trang 10

2- Nội dung nghệ thuật đánh giặc giữ nước của tổ tiên ta.

a- Tư tưởng và kế sách:

** Tư tưởng:

- Tích cực chủ động tiến công là tư tưởng xuyên suốt trong nghệ thuật đánh giặc, là yếu tố cơ bản có tính quyết định thắng lợi trong chiến tranh giữ nước

- Có tư tưởng tích cực, chủ động tiến công mới

có hành động tiến công

- Tích cực chủ động tiến công được thể hiện ở tinh thần cảnh giác, tích cực chuẩn bị sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống, giữ quyền chủ động đánh địch, tìm địch mà đánh

Trang 11

Chiến thắng Bạch Đằng (938)

Trang 12

SƠ ĐỒ TRẬN BẠCH ĐẰNG NĂM 938

Trang 13

- Tiến công liên tục từ nhỏ đến lớn, từ cục bộ đến toàn bộ làm thay đổi so sánh tương quan lực lượng trên chiến trường, thay đổi cục diện của chiến tranh để đi đến thắng lợi.

- Cha ông ta vận dụng linh hoạt tư tưởng tích cực, chủ

động tiến công để giành thắng lợi trong chiến tranh đánh bại quân giặc.

- Tích cực chủ động tiến công không có nghĩa là loại trừ phòng ngự mà tổ tiên ta thực hiện “Phòng ngự thế công”

trong trường hợp không thể thực hiện được các hành động tiến công địch.

Cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng

Trang 14

b- Nghệ thuật chiến tranh nhân dân toàn dân

đánh giặc.

- Toàn dân đánh giặc là truyền thống và là nét

độc đáo của nghệ thuật quân sự Việt nam

- Cả nước đánh giặc, đánh giặc rộng khắp, có lực lượng vũ trang của nhiều thứ quân làm nòng cốt

(quân triều đình, quân các phủ, lộ và dân binh

làng xã).

- Thực hiện chia cắt bao vây, kéo mỏng lực

lượng giặc ra mà đánh; đánh bằng mọi thứ vũ khí,

mọi quy mô với nhiều hình thức đa dạng, làm cho

quân giặc mệt mỏi, lúng túng “ Tiến thoái lưỡng

nan”, sa lầy.

Trang 15

Ba lần kháng chiến chống quân Nguyên Mông

Trang 16

- Biến chúng đông mà hóa ít, mạnh mà hóa yếu,

bị căng mỏng không gian, kéo dài thời gian dẫn đến thất bại.

- Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân

đánh giặc tạo ra thế có lợi cho ta, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân, toàn diện, bám đất, bám làng, tìm giặc mà đánh.

- Phát huy hết hiệu lực của cách đánh truyền

thống nhỏ lẻ phân tán, du kích và các loại vũ khí thô

sơ của ta, hạn chế được ưu thế, sức mạnh của quân giặc Không cho chúng phát huy được cách đánh sở trường theo quy luật thông thường quy ước

- Buộc quân địch không thể phát huy được cách

sở trường theo quy luật thông thường, quy ước.

Trang 17

c- Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

- Nước ta đất không rộng, người không đông

trong quá trình chống xâm lược luôn phải đương

đầu với kẻ thù luôn hùng mạnh hơn, buộc ông cha ta phải lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu

- Nghệ thuật lập thế và tạo thế trong chiến tranh,

là sản phẩm của nghệ thuật quân sự thế thắng lực

Trang 18

- Sức mạnh của chiến tranh là sức mạnh tổng

hợp, sức mạnh có chuyển hoá và phát triển chứ

không đơn thuần là sự so sánh tương quan lực lượng

và phương tiện của mỗi bên tham chiến

- Triều Lý: 10 vạn quân thắng 30 vạn quân

Tống

“ Triều Lý thực hiện “ Tiên phát chế nhân ”

- Triều Trần: 15 vạn - 60 vạn Nguyên Mông

“ Lấy đoản binh, chế trường trận ”

- Triều Lê: 10 vạn - 80 vạn quân Minh

“ Vây thành, diệt viện”, “QT: đánh bất ngờ”

- Quang Trung: 10 vạn – 29 vạn quân Thanh

Trang 19

d- Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt

- Quy luật của chiến tranh là mạnh được, yếu

thua Sức mạnh trong chiến tranh là sức mạnh tổng hợp có chuyển hóa và phát triển chứ không đơn

thuần là sự hơn kém về quân số, vũ khí trang bị của mỗi bên tham chiến

- Để tạo ra sức mạnh tổng hợp lớn nhất, phải

phát huy hết tiềm năng về con người và tiềm lực về vật chất, phải kết hợp chặt chẽ giữa các mặt trận đấu tranh: Quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận…mỗi mặt trận có vai trò riêng, phối hợp hỗ trợ lẫn nhau, trong đó mặt trận quân sự giữ vai trò quyết định

Trang 20

II- Nghệ thuật quân sự việt nam từ khi có đảng lãnh đạo.

a- Chủ nghĩa Mác - LêNin.

- Đảng cộng sản Việt nam từ khi ra đời cho đến ngày nay luôn lấy lý luận chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng tư tưởng và là kim chỉ nam cho mọi hành động

- Là cơ sở để đề ra đường lối chủ trương đấu tranh giải phóng dân tộc, cũng như bảo vệ Tổ quốc XHCN ngày nay

Trang 21

b- Tư tưởng quân sự Hồ chí Minh

- Là sự tiếp thu và phát huy truyền thống đánh

giặc của tổ tiên

- Là sự vận dụng linh hoạt lí luận chủ nghĩa

Mác- Lênin và những kinh nghiệm quân sự của các nước trên thế giới vào thực tiễn cách mạng Việt

Nam

- Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh trở thành hệ

thống tư tưởng, quan điểm về quân sự, đặt cơ sở cho

sự hình thành và phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có đảng lãnh đạo

Trang 22

c-Truyền thống, kinh nghiệm, nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên.

- Đảng và nhân dân ta đã kế thừa những kinh

nghiệm truyền thống, nghệ thuật đánh giặc giữ nước của tổ tiên vào điều kiện cụ thể của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

- Những sử liệu quý trong kho tàng nghệ thuật

quân sự Việt Nam là cơ sở để Đảng ta vận dụng, kế thừa, phát triển, hình thành phương châm, phương thức, cách đánh trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

Trang 23

2- Nội dung nghệ thuật quân sự việt Nam từ khi có đảng lãnh đạo.

a- Khái niêm:

- Nghệ thuật quân sự là lý luận, thực tiễn

chuẩn bị và thực hành chiến tranh, chủ yếu là đấu tranh vũ trang gồm: Chiến lược quân sự, nghệ

thuật chiến dịch và chiến thuật Ba bộ phận của

NTQS thống nhất, liên hệ chặt chẽ, tác động bổ

sung cho nhau, trong đó chiến lược quân sự đóng vai trò quyết định chủ đạo, chi phối nghệ thuật và chiến thuật; nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật trở thành phương tiện thực hiện những nhiệm vụ

do chiến lược vạch ra đồng thời tác động trở lại

với chiến lược quân sự.

Trang 24

b- Chiến lược quân sự:

* Khái niệm:

Chiến lược quân sự là lý luận, thực tiễn chuẩn

bị đưa đất nước, LLVT nhằm ngăn ngừa và sẵn

sàng tiến hành chiến tranh, lập kế hoạch chuẩn bị

và tiến hành chiến tranh Chiến lược quân sự là

bộ phận hợp thành và là bộ phận quan trọng nhất,

có tác dụng chủ đạo trong nghệ thuật quân sự.

* Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và

chống mỹ chiến lược quân sự đã thể hiện các nội

dung chủ yếu sau:

- Xác định đúng kẻ thù, xác định đúng đối

tượng tác chiến.

Trang 25

- Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

+ chống Pháp: Mở đầu chiến tranh bằng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/12/1946 thỏa mãn tất cả các điều kiện, hoàn cảnh của lịch sử

+Kết thúc chiến tranh vào thời điểm có lợi, bớt tổn thất về xương máu ( Điện Biên Phủ 5/1954)

Trang 26

- Phương thức tiến hành chiến tranh:

+ Tiến hành chiến tranh nhân dân sâu rộng

+ Kết hợp chặt chẽ tiến công và nổi dậy,

nổi dậy và tiến công

+ Tiêu diệt địch để giành quyền làm chủ,

giành quyền làm chủ để tiêu diệt địch

+ Tiến công địch bằng hai lực lượng (chính trị và quân sự)

+ Đánh địch bằng ba mũi giáp công

+ Tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược

Trang 27

b- Nghệ thuật chiến dịch

* Khái niệm:

Chiến dịch là tổng thể các trận chiến đấu

(trong đó có trận then chốt), có tác động liên quan

đến nhau chặt chẽ, diễn ra trong một không gian, thời gian nhất định, dưới quyền chỉ huy thống

nhất của một bộ phận để nhằm hoàn thành những nhiệm vụ do chiến luợc vạch ra.

* Sự hình thành phát triển chiến dịch Việt Nam

được thể hiện ở các nội dung sau:

+ Nghệ thuật chiến dịch Việt Nam hình thành

trong kháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 28

+ Chiến dịch mở màn đầu tiên là Việt Bắc thu đông 1947.

+ Trong kháng chiến chống Pháp quân và dân ta

mở trên 40 loại hình chiến dịch

+ Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước quân

và dân ta mở trên 50 loại hình chiến dịch

- Loại hình chiến dịch đó là: Chiến dịch tiến

công, chiến dịch phản công, chiến dịch phòng ngự, chiến dịch tiến công tổng hợp và chiến dịch phòng không… Trong đó chiến dịch tiến công là chủ yếu

- Quy mô chiến dịch: Trong hai cuộc kháng

chiến quy mô chiến dịch phát triển cả số lượng và chất lượng, cả quy mô sử dụng lực lượng và địa bàn

Trang 29

- Cách đánh chiến dịch: Trong kháng chiến

tác chiến hiệp đồng ngày càng giữ vai trò chủ yếu

* Trong hai cuộc kháng chiến, chiến dịch đã

hoàn thành tốt nhiệm vụ do chiến lược đề ra, tạo

sự chuyển hoá chiến lược to lớn góp phần quyết

định giành thắng lợi của chiến tranh.

Trang 30

***Quá trình dựng nước và giữ nước được thể hiện qua các thời kỳ

Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

Thời kỳ Kháng chiến chống

giặc ngoại xâm

Xây dựng đât nước

- Kháng chiến chống Mông

- Nguyên (1258-1288)

- Kháng chiến chống Minh (1406-1427)

- Kháng chiến chống Xiêm- Mãn Thanh (1785-1789)

- “Vừa kháng chiến vừa kiến quốc”.

+ Một là, tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc, xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa vững chắc của

cả nước.

+ Hai là, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, chống đế quốc Mỹ xâm lược và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Trang 31

1- Quy mô lực lượng tham gia các trận chiến đấu.

+ Trong chống Pháp và chống mỹ quy mô lực lượng tham gia chiến đấu ngày càng lớn

+ Chiến đấu hiệp đồng giữa các lực lượng, đơn

Trang 32

Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

Ngày 18/9/1954 , trước Đền Hạ thuộc Đền Hùng, Phú Thọ, Bác Hồ

nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn quân Tiên Phong Dựng nước và giữ nước là 2 nhiệm vụ không thể tách rời quá trình phát

triển lịch sử dân tộc.

Trang 33

Kết luận

Nghệ thuật đánh giặc giữ nước của dân tộc ta được hình thành, phát triển gắn liền với các yếu tố địa lí,

kinh tế, chính trị- xã hội, thể hiện tư tưởng tích cực

chủ động tiến công, với sách lược khôn khéo mềm

dẻo, với nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa quân sự,

chính trị, ngoại giao, binh vận…

NTQS Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng đã

vận dụng linh hoạt truyền thống đánh giặc giữ nước

của tổ tiên, những quan điểm của chủ nghĩa

Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện thực tiễn của cách mạng Việt nam, cả về chiến lược, chiến dịch

và chiến thuật, đánh thắng hai kẻ thù đầu sỏ là Pháp và

Mỹ, thống nhất nước nhà, xây dựng CNXH.

Trang 34

Việc học tập nghiên cứu NTQS Việt Nam, càng thêm tự hào về truyền thống dân tộc Mỗi người cần nhận rõ trách

nhiệm để giữ gìn và phát huy truyền

thống đó.

các em trong bài giảng sau.

Ngày đăng: 31/05/2017, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TRẬN BẠCH ĐẰNG NĂM 938 - nghe thuat quan su vn
938 (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w