1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi kscl dau nam

4 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi KSCL Đầu Năm
Trường học Trường THPT CưM’gar
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2024
Thành phố Cư M’gar
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học trung đại Việt Nam được chia làm mấy giai đoạn?. Đặc điểm nội dung lớn nhất của văn học trung đại Việt Nam làa. Chèo Câu 2:Văn học trung đại Việt Nam được chia làm mấy giai đoạn

Trang 1

Trường THPT CưM’gar

Họ và tên:……… KIỂM TRA 90’ ( Bài viết số 4)

Lớp: ……

-o0o -A Trắc nghiệm (2 điểm, mỗi câu 0,25 điểm) 1 Văn học trung đại Việt Nam được chia làm mấy giai đoạn? a Một b Hai c Ba d Bốn 2 Đặc điểm nội dung lớn nhất của văn học trung đại Việt Nam là? a Chủ nghĩa yêu nước b Chủ nghĩa nhân đạo c Cảm hứng thế sự d Ý a và b e Cả a, b, c 3 “Xã tắc hai phen chồn ngựa đá / Non sơng nghìn thuở vững âu vàng “ là câu đối của ai? a Lý Thái Tổ b Trần Nhân Tơng c Nguyễn Trãi d Nguyễn Bỉnh Khiêm 4 “Ta thà làm quỷ nước Nam, chứ khơng thèm làm vương đất Bắc” là câu nĩi của ai? a Trần Thủ Độ b Trần Bình Trọng c Nguyễn Phi Khanh d Nguyễn An 5 Biện pháp nghệ thuật thường ít được sử dụng để gây cười trong tác phẩm trào phúng dân gian? a Phĩng đại, khoa trương b Tương phản c Chơi chữ d Ẩn dụ 6 Tĩm tắt văn bản tự sự nhằm mục đích gì? a Lưu giữ thơng tin b Sưu tầm tư liệu cho học tập, nghiên cứu c Kể lại cho người khác nghe d Cả ba ý trên 7 Cĩ mấy kiểu kết cấu phổ biến của văn bản thuyết minh? a Hai c Ba d Bốn b.Năm 8 Điểm giống nhất giữa thơ Đường và thơ Hai-cư là: a Tả cảnh b Hàm súc, dư ba c Thấm nhuần tư tưởng Lão - Trang d Kết cấu chặt chẽ B.Tự luận (8 điểm) Phân tích bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du.

Trang 2

Trường THPT CưM’gar KIỂM TRA HỌC KÌ I

Họ và tên:……… MÔN: NGỮ VĂN 10

Lớp: …… Thời gian làm bài 90 phút

-o0o -A Phần trắc nghiệm (3 điểm, mỗi câu 0,25 điểm) Câu 1: Thể loại nào sau đây không phải của văn học dân gian? A Thần thoại B Ca dao C Kịch nói D Chèo Câu 2:Văn học trung đại Việt Nam được chia làm mấy giai đoạn lớn? A Một B Hai C Ba D Bốn Câu 3: Đặc điểm nội dung lớn nhất của văn học trung đại Việt Nam là: A Chủ nghĩa yêu nước B Chủ nghĩa nhân đạo C Cảm hứng thế sự D Ý a và b E Cả a, b, c Câu 4: Ai là tác giả của bài thơ “ Cáo tật thị chúng”? A Sư Đỗ Pháp Thuận B Sư Mãn Giác C Sư Không Lộ D Sư Quảng Nghiêm Câu 5: Câu thơ sau có sử dụng phép tu từ nào? “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” ( Đồng chí, Chính Hữu) A Aån dụ B Hoán dụ C Cả ẩn dụ và hoán dụ D Liệt kê Câu 6: Bài thơ “ Khuê oán” của Vương Xương Linh được viết theo thể thơ nào? A Thất ngôn bát cú B Thất ngôn trường thiên B Thất ngôn tứ tuyệt C Ngũ ngôn tứ tuyệt Câu 7: Kệ là gì? A Là thể văn Phật giáo, dùng để truyền bá, giải thích giáo lí Phật pháp B Được viết bằng văn vần, ý tứ sâu xa, thường dùng cách nói ẩn dụ, kín đáo C Nhiều bài kệ có giá trị văn chương như các bài thơ D Cả A, B và C đều đúng Câu 8: Câu thơ “ Lao xao chợ cá làng ngư phủ” (Bảo kính cảnh giới, Nguyễn Trãi) được tả bằng giác quan nào? A Thị giác B Khứu giác C Thính giác B Cả A, B và C Câu 9: Tĩm tắt văn bản tự sự nhằm mục đích gì? A Lưu giữ thơng tin B Sưu tầm tư liệu cho học tập, nghiên cứu B Kể lại cho người khác nghe D Cả ba ý trên Câu 10: Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ “ Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm? A Mai B Cuốc C Cày D Cần câu Câu 11: Văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX gồm những bộ phận chủ yếu nào? A Văn học chữ Hán B Văn học chữ Nôm C Văn học chữ Quốc ngữ D Cả A và B E Cả A, B và C Câu 12: Ca dao than thân thường là lời của ai? A Người phụ nữ trong xã hội phong kiến B Người lao động nghèo trong xã hội cũ C Cả A và B B.Tự luận (7 điểm) Câu 1: Chép nguyên văn bản phiên âm và dịch nghĩa bài thơ “ Thuật hoài” của Phạm Ngũ Lão ( 2 điểm) Phiên âm: Dịch nghĩa: -

-

-

-

Trang 3

-Câu 2: Kể lại truyện Tấm Cám theo ngôi kể thứ nhất ( 5 điểm)

Trang 4

-ĐÁP ÁN

A PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:

Bản phiên âm Bản dịch thơ

Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Múa giáo non sông trải mấy thu,

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

Nam nhi vị liễu công danh trái, Công danh nam tử còn vương nợ,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu

Câu 2:

* Yêu cầu chung:Học sinh biết cách kể lại truyện đảm bảo cốt truyện (các sự việc chính) Bài viết có kết cấu chặt chẽ, hành văn trong sáng, mạch lạc; Biết dùng từ, đặt câu hợp lí, không mắc lỗi chính tả, không mắc lỗi diễn đạt Bài viết phải đúng với kiểu phương thức nhưng phải biết vận dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, và các biện pháp nghệ thuật khác để bài viết sinh động hơn Phải kể lại đúng ngôi kể thứ nhất

* Yêu cầu cụ thể:

A MỞ BÀI:(1đ) Phải nêu được:

- Lai lịch, xuất thân của Tấm và bản chất hiền lành, chăm chỉ của Tấm

- Bản chất độc ác, thủ đoạn của mẹ con Cám

- Nêu cảm nhận của mình về hai tuyến nhân vật trên một cách ngắn gọn ( Nếu có)

B THÂN BÀI: (3đ)

- Những thủ đoạn độc ác của mẹ con Cám đối với Tấm

- Quá trình “hoá kiếp” của Tấm và quá trình đấu tranh để sinh tồn

- Tấm trừng trị mẹ con Cám

- Phát biểu, đánh giá chi tiết Tấm trừng trị mẹ con Cám ( Nếu có)

C KẾT BÀI:(1đ)

- Tấm giành lại được hạnh phúc, có cuộc sống giàu sang

- Ý nghĩa của truyện

- Phát biểu cảm nghĩ, liên hệ thực tế

HẾT

-GV ra đề: Trần Aùnh Dương

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w