MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được từ ngữ của mộ ngôn ngữ phát triển không ngừng; Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều
Trang 1Ngày soạn: 25/9/2008
Ngày dạy: 08/10/2008
Tuần5 Bài 4&5
Tiết 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được từ ngữ của mộ ngôn ngữ phát triển
không ngừng; Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
2/ Kĩ năng: Mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ
2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2/ Kiểm tra: Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Cách dẫn gián tiếp? Cho 1
ví dụ và đổi theo cách còn lại.( 2 hs)
3/ Bài mới: Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội không ngừng phát triển
theo sự vận động của xã hội Sự phát triển của tiếng Việt được thể hiện trên
3 mặt: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu sự
phát triển và biến đổi nghĩa của từ
ngữ?
Gọi HS đọc bài “ Cảm tác vào nhà
ngục Quảng Đông”
G: Từ “kinh tế” có nghĩa là gì? Ngày
nay nghĩa đó còn dùng nữa không?
H : Đọc 2 VD và 2 yêu cầu chỉ ra
nghĩa của “từ xuân”, “tay” trong mỗi
trường hợp
G: Nhận xét gì về nghĩa của từ theo
sự phát triển của thời gian? rút ra
I SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN
NGHĨA CỦA TỪ.
1 VD : Kinh tế: Kinh bang tế thế
Trị nước cứu nòi Hoạt động lao động sản xuất, phát triển và sử dụng của cải
Xuân 1: mùa Xuân 2: Tuổi trẻ ( ẩn dụ) Tay 1: Bộ phận cơ thể Tay 2: chuyên giỏi về một môn (hoán dụ)
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
ghi nhớ ( SGK)
Theo em từ “ xuân”, “tay” phát triển
theo phương thức nào?
G: Phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ
tu từ bằng các VD mắt, tay.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Xá định yêu cầu bài tập
GV cho HS xác địng nghĩa gốc, nghĩa
chuyển và phương thức chuyển nghĩa
Bài 2 – bài 3 chia 2 nhóm
Gọi HS lên bảng trình bài
Bài 4:
GV : cho Vd minh hoạ mẫu 1 ví dụ
Cho 4 tổ làm ví dụ
Bài 5:
2 Kết luận : (ghi nhớ SGK)
Nghĩa của từ phát triển từ nghĩa gốc nghĩa chuyển
2 phương thức ẩn dụ, hoán dụ
II LUYỆN TẬP Bài 1
Chân 1: Nghĩa gốc
Chân 2: chuyển hoán dụ
Chân 3: chuyển ẩn dụ
Chân 4: chuyển ẩn dụ
Bài 2:
Trong nhà các tên gọi nghĩa chuyển
Bài 3:
Đồng hồ điện… những khí cụ để đo có bề mặt giống đồng hồ
Bài 4: VD:
Sông núi nước nam vua nam ở Oâng vua dầu lửa là người ở I Rắc Từ “ Mặt trời” trong lăng ẩn dụ tu từ
có nghĩa lâm thời
* Củng cố và dặn dò :
- Phân biệt hiện tượng chuyển nghĩa và phép tu từ
- Hoàn thành bài tập : Tìm 3 từ có hiện tượng chuyển nghĩa
*********************************************************************
Trang 3Ngày soạn: 28/9/2008
Ngày dạy: 8/10/2008
Tiết 22
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích : Vũ trung tuỳ bút – Phạm Đình Hổ )
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Giúp hs thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự
nhũng nhiễu của quan lại thời Lê- Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản cảu thể loại tuỳ bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
2/ Kĩ năng: Đọc và phân tích thể loại VB tuỳ bút trung đại.
3/ Giáo dục tư tưởng: Sống có trách nhiệm trước những gì mình làm,
sống không xa hoa, lãng phí, biết sống vì người khác…
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1/ Giáo viên : Soạn bài và sưu tầm bộ phim “Đêm hội long trì” và VB “
Thượng kinh kí sự”- Lê Hữu Trác.
2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2/ Kiểm tra: Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” theo ngôi kể
của Vũ Nương
Em thích câu chuyện này ở điểm nào?
3/ Bài mới: Hiện thực của xã hội nhiều khi cũng được phơi bày khá tinh
tế qua ngòi bút và cái nhìn sắc sảo của những nhà văn thời kì Trịnh - Lê Tiêu biểu cho cây bút ấy chính là Nhà văn Phạm Đình Hổ
G: Cho hs đọc phần chú thích sgk, sau
đó GV nhấn mạnh một số điểm chính
* Ông sinh trưởng trong một gia đình
khoa bảng Thuở nhỏ từng ôm giấc
mộng văn chương Cuối thời Lê
Chiêu Thống, ông vào học trường
QTG, thi đỗ sinh đồ nhưng gặp lúc
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
thời thế không yên nên lánh về quê
dạy học Thời Minh Mạng ông làm
quan một thời gian rồi nghỉ Về sự
nghiệp, giá trị nhất là 2 tác phẩm
bằng văn xuôi : Vũ trung tuỳ bút và
Tang thương ngẫu lục Thơ ông chủ
yếu là kí thác tâm sự bất đắc chí của
một nho sĩ sinh không gặp thời
G: Hướng dẫn hs đọc: chậm rãi, hơi
buồn, hàm ý phê phán kín đáo
H : đọc lần lượt theo sự hướng dẫn của
giáo viên, sau đó nghiên cứu từ khó
G: Em có hiểu biết gì về thể loại văn
bản của tác giả?
H : Tuỳø bút, một loại bút kí, cốt
truyện đơn giản, lối ghi chép thoải
mái kết cấu tự do, kể việc, trình bày
cảm xúc, tả người
G: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh đã
tập trung ghi chép 2 sự việc chính, là
những sự việc nào? Xác định nội dung
từng phần trong vb?
H : Thảo luận cặp và bộc lộ
G: Tìm các chi tiết nói về thói ăn chơi
của chúa Trịnh? (thú thích chơi đèn
đuốc và thú chơi cây cảnh)
H : Đứng tại chỗ trả lời còn giáo viên
tổng kết ngắn gọn cho hs ghi bài
G: Đọc câu văn: “Mỗi khi đêm….triệu
bất tường” em hình dung đó là một
cảnh tượng như thế nào? Từ cảnh
tượng đó, có người đã liên tưởng đến
những điềm gở trong phủ chúa, đó là
những điểm gì?
H : Thảo luận bàn : Cảnh tượng rùng
rơn, ma quái, bí hiểm Nơi đây không
phải là cuộc sống bình thường, vì nó
gợi đến sự chết chóc, ngày tận thế
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc- giải thích từ khó.
2 Thể loại: Tuỳ bút - kiểu VBTS.
3 Bố cục: 2 phần
4 Phân tích.
a/ Thói ăn chơi của chúa Trịnh và bọn hầu cận trong phủ chúa.
- Xây nhiều cung điện đền đài-> tốn nhiều tiền của
- Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng, tốn kém: mối tháng 3-4 lần, binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ, nội thần mặc áo đàn bà…nhạc công hoà nhạc giúp vui
- Dò la xem nhà nào có nhiều chậu hoa thì biên hai chữ
‘phụng thủ”
- Cướp đoạt rồi buộc tội để lấy tiền
=> Mượn bão bẻ măng, bóc lột, vơ vét một cách trắng trợn
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
G: Liên hệ đến bộ phim “ Đêm hội
long trì” và kí sự “ Thượng kinh kí
sự” - Lê Hữu Trác.
G: Nhận xét của em về cách miêu tả
của tác giả và thói ăn chơi của vị chúa
Trịnh?
H : Tự bộc lộ
G: Dựa thế chúa, bọn hoạn quan thái
giám đã làm gì? Cách miêu tả của tác
giả so với ở trên có gì khác?
H : Thảo luận nhóm và trả lời
G: Những đoạn văn miêu tả hết sức tỉ
mỉ của tác nhằm thể hiện thái độ gì
trước thói ăn chơi những đoạn của
chúa và bọn quan lại?
H : Tự bộc lộ
G: Cuối bài, tác giả kể về bà cung
nhân ( mẹ của tác giả) và cho rằng đó
là chuyện chẳng lành Em suy nghi
như thế nào?
H : Thảo luận nhóm và báo cáo kết
quả
G: Nêu những điểm lớn mà em cảm
nhận được từ bài này ?
H : Dựa vào phần ghi nhớ để trình bày
hoặc đọc ghi nhớ sgk
G: Thể loại bút kí có khác gì với bút
kí hiện đại?
H : Thảo luận bàn: Tuỳ bút hiện đại
chủ yếu được viết theo dòng cảm xúc
của TG Tuỳ bút cổ viết theo sự việc
có thật xảy ra trong đời sống hiện thực
khách quan
- Tìm thú, cướp đoạt của quí trong thiên hạ
=> Liệt kê, thuật lại cụ thể sinh động, khách quan -> Thói ăn chơi vô độ của chúa Trịnh
b/ Thái độ của tác giả.
- Qua việc miêu tả sự việc trong phủ chúa để bày tỏ thái độ khinh bỉ, tố cáo kín đáo
- Ông xem đó là “ triệu bất tường” ( điều không lành), báo trước một sự suy vong của một triều đại không biết chăm lo đến cuộc sống cảu dân lành
III TỔNG KẾT
1 Văn tự sự, miêu tả xen lời biình đầy cảm xúc
2 Lên án, phê phán kín đáo cuộc sống
xa hoa nơi phủ chúa
IV LUYỆN TẬP Viết đoạn văn trình bày những điều
em nhận thức được về tình trạng đất nước ta thời vua Lê chúa Trịnh TK 18
* Củng cố và dặn dò:
- Học bài kĩ và viết tiếp đoạn văn
- Soạn bài: “Hoàng Lê nhất thống chí”.
Trang 6Ngày soạn: 04/10/05
Ngày dạy: 25/09/05
Tiết 23 - 24
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( Hồi 14)
Ngô Văn Gia Phái
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Cho hs hiểu được Hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ
trong cuộc tấn công thần tốc đại phá quân Thanh
Sự thảm bại cảu tướng lĩnh nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Đặc điểm của thể chí trong tự sự trung đại , đó là sự kết hợp giữa tự sự và tính lịch sử
2/ Kĩ năng: Phân tích nhân vật trong tiểu thuyết viết theo thể chương
hồi qua việc kể, miêu tả lời nói, hành động
3/ Giáo dục tư tưởng: Lòng tự hào về chiến công lẫy lừng của vua
Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh Căm ghét bè lũ bán bán nước và cướp nước Lê Chiêu Thống
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ ghi phần
2/ Học sinh : Soạn bài chu đáo ở nhà.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2/ Kiểm tra: Bức tranh miêu tả cảnh sống của chúa Trịnh gợi cho em
suy nghĩ về hiện thực đất nước như thế nào? ( 2 hs)
3/ Bài mới: Người VN đã từng coi cuộc chiến đấu của vua Quang Trung
đại phá quân Thanh như một huyền thoại Không phải tự nhiên người đời lại
ca tụng người anh hùng áo vải như vậy Chúng ta hãy cùng tìm hiểu một đoạn trích trong “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô Gia văn phái để chứng minh lời truyền tụng đó
G: Cho hs đọc thầm sgk phần chú thích
G: Nói cho hs hiểu về thể Chí và tại
sao tác phẩm có tên là HLNTC: Chí là
một thể văn vừa có tính VH vừa có tính
lịch sử Đây là cuốn sách ghi chép về
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- Tập thể tác giả dòng họ Ngô Thì
- Hai tác giả chính: Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du
2 Tác phẩm
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
sự thống nhất của vương triều nhà Lê,
viết theo thể chí
G: Đọc trước một đoạn và gọi 4-5 hs
đọc tiếp sau đó tự nghiên cứu chú
thích
** Đốc xuất đại binh: chỉ huy, cổ vũ
đoàn quân lớn
G: Thuyết trình hoặc cho hs khá giỏi
môn NV thuyết minh về thể loại này
theo sự tìm hiểu của các em
G: Hồi thứ 14 đã phản ánh giai đoạn
lịch sử nào của chế độ phong kiến VN?
H : Thời kì biến động cuối TK 18 Lê
Chiêu Thống lo sợ ngai vàng mọt
ruỗng đã cầu viện nhà Thanh Anh
hùng dân tộc đã đại phá quân Thanh
lập nên triều đại Tây Sơn
G: Có thể tóm tắt nội dung hồi thứ 14
này thế nào?
H : 1-2 hs trình bày trước lớp
G: Từ phần tóm tắt trên, em hãy xác
định bố cục cảu bài?
H : Bố cục 3 phần:
G: Cảm nhận của em về người anh
hùng NH sau khi đọc đoạn trích? Chỉ ra
những việc lớn mà ông đã làm trong
vòng 1 tháng?
H : Tự bộc lộ
TIẾT 2:
G: Qua những lời phủ dụ của nhà vua ở
trấn Nghệ An , với bọn Sở, Lân, Ngô
Thì Nhậm và cuộc trò chuyện cống sĩ
La Sơn chứng tỏ nhà vua còn có phẩm
chất gì?
H : Là nhà lãnh đạo chính trị, quân sự
ngoại giao có trí tuệ sáng suốt…
- HLNTC: tiểu thuyết lịch sử ( chữ Hán), thế kỉ 18 đầu TK 19
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc - tìm hiểu chú thích.
2 Thể loại: Thể chí văn vừa có tính
chất sử
3 Tóm tắt
4 Bố cục:3 phần.
- Từ đầu đến “đường ra Bắc”: QT chuẩn bị tiến quân ra Bắc
- Tiếp đến “kéo vào thành”: QT đại phá quân Thanh
- Còn lại: Số phận của tướng lĩnh nhà Thanh và vua tôi LCT
5 Phân tích.
a/ Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ.
- Con người có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, nhanh gọn
+ Tế cáo lên ngôi hoàng đế
+ Xuất binh ra Bắc
+ Tuyển mộ quân lính
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
** Ôâng đã sớm nhìn thấy ngay từ khi
mới khởi binh đến ngày sẽ thắng, tự tin
ở bản thân, ở các tướng sĩ của
mình.một mặt khôn khéo giao hảo với
nhà Thanh, mặt khác tích cực nuôi
dưỡng lực lượng, ổn định hoà bình lâu
dài
G: Tài dùng binh và chỉ huy chiến đấu
của Quang Trung như thế nào?
H : Dựa vào sgk để trả lời
G: Hình ảnh vua QT được miêu tả
trong chiến trận có gì nổi bật?
H : Tả lại theo truyện và tưởng tượng
của mình
G: Tại sao tác giả vốn trung thành với
nhà Lê, không mấy cảm tình với Tây
Sơn, mà viết về QT và chiến công cảu
đoàn quân đầy cảm tình thế?
H : Thảo luận nhóm và báo cáo
Tác gải Ngô VGP là những cựu thần,
+ Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An + Phủ dụ tướng sĩ, hoạch định kế sách hành quân đánh giặc và cả kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng
=>Là nhà lãnh đạo chính trị, quân sự ngoại giao có trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trong rộng, biết mình biết người
- Trí tuệ sáng suốt nhạy bén
+ Phân tích tình hình thời cuộc, khẳng định chủ quyền của dân tộc
ta, lên án hành động xâm lăng phi nghĩa của giặc: đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng…nhắc lại truyền thống đánh giặc từ xưa tới nay
+ Trong việc xét đoán dùng người, hiểu sở trường của tướng sĩ , khen chê đúng người đúng việc
- Ý chí quyết chiến quyết thắng va tầm nhìn xa trông rộng: Mới khởi binh đánh giặc mà vua QT đã nói
“phương lược tiến đánh đã có định sẵn”, tính kế hoạch ngoại giao khi chiến thắng
- Tài dụng binh như thần:
QT chỉ huy cuộc hành quân thần tốc: Ngày 25 xuất quân, một tuần lễ đến Tam Điệp…Vượt mức 2 ngày
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận: Quân lính luân phiên dạ ran làm cho lính trong đồn ai nấy rụng rời sợ hãi, xin hàng, khí thế đội quân làm kẻ thù khiếp vía, tưởng như tướng trên trời rơi xuống, quân dưới đất chui lên
=> Hình ảnh người anh hùng được khắc hoạ đậm nét với tính cách quả cảm mạnh mẽ, là người tổ chức và
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
chịu ơn sâu nghĩa nặng cảu nhà Lê,
những họ đã không bỏ qua sự thật là
ông vua nhà Lê hèn yếu đã cõng rắn
cắn gà nhà và chiến công lừng lẫy của
QT là niềm tự hào lớn lao của dân tộc
G: Hình ảnh bọn cướp nước và bán
nước trong những ngày đầu xuân Kỉ
Dậu được kể và miêu tả qua những chi
tiết nào?
H : Chọn chi tiết đặc sắc để trả lời
G: Nếu lí giải nguyên nhân thất bại
nhanh chóng và thảm hại của quân
Thanh thì em giải thích thế nào?
H : Tự bộc lộ: Chủ quan, chiến đấu
không vì mục đích chính nghĩa; quân
Tây Sơn quá hùng mạnh…
G: Tình cảnh của bọn vua tôi nhà Lê
như thế nào? Thái độcủa tác giả được
thể hiện ra sao trong giọng điệu, cảm
xúc?
H : Tự bộc lộ
G : Hồi thứ 14 của tác phẩm HLNTC
mang lại cho em những hiểu biết gì?
H : Tự trả lời
G : Theo em có thể gọi HLNTC là tiểu
thuyết lich sử vì lí do nào trong các lí
do sau:
là linh hồn của chiến công vĩ đại
b/ Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước.
b.1 - Bọn quân tướng nhà Thanh.
- Tôn Sĩ nghị: Kẻ tướng bất tài, kiêu căng tự mãn, chủ quan, cho quân lính mặc sức ăn chơi
- Khi quân Tây Sơn đến nơi sợ chạy mất mật, xin ra hàng Quân sĩ hoảng loạn giày xéo lên nhau bỏ chạy…
b.2 - Bọn vua tôi phản nước hại dân.
- Cõng rắn cắn gà nhà mưu cầu lợi riêng
- Chịu nỗi nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin, mất tư cách quân vương
=> Tình cảnh khốn quẫn của vua Lê
=> Lòng thương cảm và ngậm ngùi của tác giả
III TỔNG KẾT
- Kể, miêu tả chân thực sinh động
- Ca ngợi người anh hùng với chiến công vĩ đại trong đại chiến chống quân Thanh Sựï thất bại đớn hèn của bè lũ cướp nước và bán nước
* Ghi nhớ : sgk.
IV LUYỆN TẬP Đọc thêm đoạn thơ của Ngô Thì Du:
Một trận rồng lửa giặc tan tành Liều mình xuống đò trốn cho nhanh
Ba quân oai hùng chỉnh tề tiến
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
a/ Vì truyện này liên quan đến sự thật
lịch sử
b/ Vì sự thật lịch sử được ghi chép dưới
hình thức tiểu thuyết
c/ Vì các nhân vật loch sử nổi lean
trong tác phẩm như là những hình
tượng văn học sinh động
H : Thảo luận bàn và báo cáo
Đầy đường già true mặt hân hoan Cung kính cùng nhau chúc:
Vua ta trở lại núi sông ta.
* Củng cố và dặn dò:
Học kĩ bài học và soạn bài : “Sự phát tiển của từ vựng”.
*****************************************************************
Ngày soạn: 01/10/2008
Ngày dạy: 10/10/2008
Tiết 25 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp theo)
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1/ Kiến thức: Giúp hs nắm được các hiện tượng phát triển của từ vựng
của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ:
- Tạo thêm từ ngữ mới
- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
2/ Kĩ năng: Mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ ngữ mới.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1/ Giáo viên : Soạn bài và chuẩn bị bảng phụ cho hs thi bài tập 1 và bài
tập GV ra xen kẽ
2/ Học sinh: Soạn bài chu đáo ở nhà.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2/ Kiểm tra: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa ? Nêu các nét phát
triển của từ ngữ? (lấy được 3 từ nhiều nghĩa, nêu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển, đặt câu minh hoạ và diễn đạt đễ hiểu – 1 hs)
3/ Bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu phần nào sự phát triển của từ ngữ trên
phương diện từ vựng , nhất là sự phát triển về mặt số lượng Vậy nó phát