1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nguvan(3cot)08-09

90 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nhịn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 2: TÔI ĐI HỌC TT- Giới thiệu bài mới: Chúng ta tiếp tục tìm hiểu tâm trạng của nhân vật tôi.. - Khi nghe ông Đốc đọc danh sáchHs mới, nhân vật tôi có tâm trạng như thế nào?.. Tiết 3

Trang 1

Tiết 1: TÔI ĐI HỌC

- Giới thiệu bài mới: Truyện ngắn

Tôi đi học đã diễn tả những kỉ niệm

mơn man, bâng khuâng của ngày

đầu tiên đi học Để hiểu rõ hơn,

chậm, dịu, hơi buồn, sâu lắng

- Đọc mẫu 1 đoạn-Hs đọc tiếp

- Hướng dẫn hs tìm hiểu các chú

- Lắng nghe

- Đọc chú thích và nêu nhữngnét chính

1988, quê ở Huế

2 Đọc và tìm hiểu chúthích

Trang 2

- Nhân vật chính trong truyện là ai

- “ Tôi đi học” là loại văn bản gì?

- Phương thức biểu đạt của văn bản

là gì?

- Có thấy chia văn bản làm mấy

phần? nội dung từng phần

* Theo dõi đoạn 1 (4 câu đầu)

- Nỗi nhớ buổi tựu trường của “Tôi”

được khơi nguồn từ thời điểm nào?

Vì sao?

- Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ

lại kỉ niệm cũ?

* Theo dõi đoạn 2

- “Con đường này…hôm nay tôi đi

học”

- Tâm trạng thay đổi đó cụ thể như

thế nào? những chi tiết nào trong cử

chỉ, hành động và lời nói của nhân

vật tôi khiến em chú ý? Vì sao?

- Dựa vào văn bản trả lời

- Theo dõi đoạn 1

- Suy nghĩ trả lời

- Suy nghĩ trả lời

- Theo dõi đọan 2

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến

+ Phần 2: Tiếp theo đến “trên ngọn núi”

+ Phần 3: Tiếp theo đến “trong các lớp”

+ Phần 4: Tiếp theo đến “chút nào hết”

+ Phần 5: còn lại

II Phân tích.

1 Khơi nguồn nỗi nhớ:

- Thời điểm cuối thu (đầutháng 9)

- Tâm trạng-nao nức,bâng khuâng, rộn rã

2 Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đi cùng mẹ đến trường buổi học đầu tiên.

- Tâm trạng thay đổi:Con đường cảnh vậtchung quanh vốn rấtquen nhưng hôm naythấy lạ, cảnh vật thay đổi

vì trong lòng có sự thayđổi

- Đi học, không lội sông,không thả diều nữa

- Tôi thấy mình trangtrọng đứng đắn

=> Tâm trạng và cảmgiác rất tự nhiên

Trang 3

- Tóm tắt lại tâm trạng của nhân vật

tôi trên đường đến trường

HĐ 4: Dặn dò.

- Nắm được những nét chính về tác

giả-tác phẩm

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị phần tiếp theo:

+ Đọc và tóm tắt truyện

+ Trả lời câu hỏi 2,3,4,5-sgk/9

+ Làm phần luyện tập

thức

- Lắng nghe

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 4

Tiết 2: TÔI ĐI HỌC (TT)

- Giới thiệu bài mới: Chúng ta tiếp

tục tìm hiểu tâm trạng của nhân vật

tôi

HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.

* Theo dõi đoạn 3

- Tâm trạng nhân vật “tôi” giữa

không khí ngày khai trường được

thể hiện như thế nào? Qua chi tiết,

hình ảnh nào?

* Theo dõi đoạn 4

- Lắng nghe

- Theo dõi đoạn 3

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Theo dõi đọan 4

A Tìm hiểu bài.

I Tìm hiểu chung.

II Phân tích.

1 Khơi nguồn nỗi nhớ:

2 Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đi cùng mẹ đến trường buổi học đầu tiên.

3 Tâm trạng của “tôi” khi đến trường.

- Cảm thấy mình chơvơ…rộn ràng trong cáclớp

- Tâm trạng lo sợ vẩn vơ,

bỡ ngỡ, ngập ngừng, e sợnhưng rộn ràng

4 Tâm trạng của “tôi”

Trang 5

- Khi nghe ông Đốc đọc danh sách

Hs mới, nhân vật tôi có tâm trạng

như thế nào?

- Khi chuẩn bị bước vào lớp, nhân

vật tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ

khóc nức nở, vì sao?

- Đó chỉ là những cảm xúc nhất thời

của đứa bé nông thôn rụt rè ít khi

được tiếp xúc với đám đông

* Theo dõi đoạn 5

- Tâm trạng của nhân vật tôi khi

ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu

tiên

HĐ 3: Tổng kết.

- Hãy nêu nội dung chính và nghệ

thuật của bài?

- Cho Hs đọc ghi nhớ

HĐ 4: Luyện tập, củng cố.

- Chất thơ của truyện thể hiện từ

những yếu tố nào?

- Có thể gọi truyện ngắn này là thơ

văn được không? Vì sao?

- Hs đọc yêu cầu bài tập 1

- Hướng dẫn

* Đánh giá: nhận xét về đặc sắc

nghệ thuật của truyện ngắn này Sức

cuốn hút của tác phẩm, theo em,

được tạo nên từ đâu?

- Theo dõi đoạn 5

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Nêu nội dung nghệ thuật

- Vừa xa lạ gần gũi vớicảnh vật trong lớp

- Không thấy xa lạ vớingười bạn bên cạnh

- Vừa ngỡ ngàng vừa tựtin, nghiêm trang bướcvào giờ học đầu tiên

IV Tổng kết.

Ghi nhớ sgk/9

B Luyện tập

1 Phát biểu cảm nghĩ

Trang 6

+ Trả lời các câu hỏi sgk/20.

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới: Ở lớp 7, các em

đã học về hai mối quan hệ về nghĩa

của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan

hệ trái nghĩa Đó là mối quan hệ bao

- Nghĩa của từ động vật rộng hay

hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,

cá Tại sao?

- Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hươu?

- Kiểm tra sự chuẩn bị củaHs

- Lắng nghe

- Quan sát Vd

- Dựa vào baìu soạn trả lời

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Nghĩa của từ thú rộnghơn

Tương tự: nghĩa của từchim, cá rộng hơn nghĩacủa từ tu hú, sáo, cá rô,

cá thu

Trang 8

- Như vậy, nghĩa của các từ thú,

chim, cá rộng hơn nghĩa của những

từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của

- Hướng dẫn Hs làm bài tập vào vở

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Nghĩa của từ thú, chim,cá

+ Rộng hơn nghĩa của từvoi, hươu, tu hú, cá thu,

cá rô

+ Hẹp hơn nghĩa của từđộng vật

- Nghĩa rộng: phạm vinghĩa của từ ngữ đó baohàm phạm vi nghĩa củamột số từ ngữ khác

- Nghĩa hẹp: phạm vinghĩa của từ ngữ đó đượcbao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữkhác

II Ghi nhớ.

Sgk/10

B Luyện tập.

*Bài tập 1: Lập sơ đồ thểhiện cấp độ khái quát

*Bài tập 2: Tìm từ ngữ

có nghĩa rộng

tu hú sáo

voihươu

Trang 9

HĐ 4: Dặn dò.

- Bài cũ:

+ Học thuộc ghi nhớ sgk/10

+ Làm bài tập 5 trong sgk và bài tập

6 trong sbt

- Bài mới: Soạn bài: Trường từ vựng

+ Đọc bài và thực hiện các yêu cầu

trong bài

+ Làm bài tập phần luyện tập

- Lắng nghe

* Bài tập 3: Tìm từ ngữ

có nghĩa bao hàm

* Bài tập 4: Gạch bỏ các

từ không phù hợp

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.

- Văn bản miêu tả những việc đang

xảy ra hay đã xảy ra?

- Thanh Tịnh viết văn bản này nhằm

mục đích gì?

- Chốt: ta thấy, văn bản Tôi đi học

miêu tả những hồi tưởng của nhà

văn về ngày đầu tiên đi học và đó

- Để phát biểu ý kiến vàbộc lộ cảm xúc của mình

về một kỉ niệm sâu sắc từthuở thiếu thời

- Chủ đề là đối tượng vàvấn đề chính được nóiđến trong văn bản

Trang 11

- Nhan đề Tôi đi học cho phép em

dự đoán về điều gì?

- Những từ ngữ nào trong văn bản

thể hiện điều đó?

- Như vậy, nhan đề Tôi đi học đã thể

hiện được chủ đề của văn bản là nói

về chuyện đi học Để xác định chủ

đề của một văn bản ta sẽ căn cứ vào

nhan đề của một văn bản

- Văn bản Tôi đi học, nhân vật tôi

nhớ lại những kỉ niệm trình tự như

thế nào? Có thể thay đổi được trình

tự đó không? Vì sao?

- Gv giảng: Mọi sự việc, sự vật

trong văn bản được miêu tả một

cách trình tự, thống nhất với chủ đề

văn bản, không xa rời hay chuyển

sang chủ đề khác

HĐ 3: Tổng kết

- Như vậy, theo em thế nào là chủ để

của văn bản và tính thống nhất về

chủ đề của văn bản?

- Để viết hoặc một văn bản, ta cần

phải làm gì?

HĐ 4: Luyện tập,củng cố.

- Hướng dẫn Hs làm bài tập

* Đánh giá: Vì sao khi viết văn bản

cần phải thống nhất về chủ đề?

HĐ 5: Dặn dò.

- Bài cũ:

+ Học thuộc ghi nhớ

+ Làm bài tập

- Bài mới:

Soạn bài: Bố cục của văn bản:

+ Đọc nội dung và thực hiện các yêu

cầu trong bài

+ Làm bài tập phần luyện tập

- Suy nghĩ trả lời

- Tìm từ ngữ

- Lắng nghe

- Dựa vào văn bản trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- Trả lời

- Trả lời

- Làm bài tập

- Suy nghĩ trả lời

- Lắng nghe

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

- Dự đoán về việc nhân vật tôi đi học

- Hôm nay tôi đi học + Hằng năm cứ vào cuối thu….buổi tựu trường + Tôi quên sao được những kỉ niệm trong sáng ấy…

- Không thay đổi được

Vì sự việc được miêu tả, trình bày theo trình tự thời gian, sự việc

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

III Tổng kết.

Ghi nhớ-sgk/12

B Luyện tập.

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 12

- Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu nội dung, nghệ thuật chính

của truyện ngắn Tôi đi học

+ Phân tích trình tự tâm trạng của

nhân vật Tôi

- Giới thiệu bài mới: Tuổi thơ cay

đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ

dội, tuổi thơ êm đềm Tuổi thơ của

em, tuổi thơ của tôi Ai cũng có một

tuổi thơ, một thời thơ ấu của nhà văn

Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại

với rung động cực điểm của một linh

3 Thể loại

- Hồi kí

Trang 13

- Văn bản dùng phương thức biểu

đạt chính nào?

- Văn bản chia làm mấy phần? nội

dung từng phần?

- Cho Hs đọc đoạn 1

- Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu

hỏi của bà cô có phản ánh đúng tâm

trạng và tình cảm của bà ta đối với

mẹ em chú bé Hồng không? Vì sao?

- Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô

lại hỏi gì? Nét mặt và thái độ của bà

ta lúc đó như thế nào? Điều đó thể

hiện điều gì?

- Sao đó, cuộc đối thoại lại diễn ra

như thế nào? Qua đó em có nhận xét

gì về bà cô?

HĐ 3: Tổng kết.

- Tóm tắt những nét chính về tác

giả-tác phẩm

- Tóm tắt về nhân vật bà cô

HĐ 4: Dặn dò.

- Nắm được những nét chính về tác

giả-tác phẩm

- Học bài

- Tóm tắt văn bản và trả lời các câu

hỏi 2,3,4,5-sgk/20

- Trả lời

- Xác định bố cục, nội dung

- Theo dõi đọan 1

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Dựa vào văn bản trả lời

- Dựa vào văn bản trả lời

Nêu nhận xét

- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

- Lắng nghe và thực hiện

4 Phương thức biểu đạt

Tự sự +biểu cảm

5 Bố cục 2 phần

- Từ đầu đến: “ người ta hỏi đến chứ”

- Tiếp theo đến “ nghĩ ngơi gì nữa…”

II Phân tích.

1 Nhân vật người cô

- Cười hỏi cháu dịu dàng nhưng không có ý định tốt đẹp: “ nhận ra những….của cô tôi”

- Bà vẫn tiếp tục đóng kịch với cái giọng ngọt ngào, đôi mắt long lanh nhìn chằm chặp thể hiện

sự săm soi, độc địa của bà

-Lạnh lùng, vô cảm trước

sự đau đớn, xót xa đến phẫn uất của đứa cháu

=> Là người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn đến héo khô tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 14

- Giới thiệu bài mới: Bé Hồng phải

sống trong sự ghẻ lạnh của bà cô

Chúng ta, cùng tìm hiểu về hoàn

cảnh đáng thương ấy và niềm vui

khi được gặp lại mẹ

HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.

- Hs đọc đoạn còn lại của văn bản

- Hoàn cảnh sống hiện tại của bé

Hồng như thế nào?

- Trước câu hỏi ngọt ngào: “ Hồng!

Mày có muốn…không” của bà cô,

Hồng đã xử sự như thế nào? Vì sao

Hồng lại xử sự như vậy?

- Bé Hồng có hoàn cảnhrất đáng thương

- Trước câu hỏi đó, Hồngtoan trả lời là có nhưnglại kịp nhận ra sự thâmđộc của bà cô, Hồngcũng cười đáp lại:

“Không! Cháu…… mợ

Trang 15

- Trước những câu hỏi, lời khuyên

như xát muối vào lòng của bà cô,

tâm trạng của chú bé Hồng như thế

nào?

- Tâm trạng của bé Hồng khi nghe

bà cô tươi cười kể chuyện?

- Cảm giác sung sướng cực điểm của

bé Hồng khi gặp lại mẹ được thể

hiện như thế nào?

HĐ 3: Tổng kết.

- Hs đọc ghi nhớ

HĐ 4: Luyện tập.

- Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi sgk

* Đánh giá: Qua đoạn trích em có

nhận xét gì về cuộc đời của bé

Hồng? Đó có phải là cuộc đời của

bé Hồng luôn tin yêu mẹmình

- Đau đớn, phẫn uấttrước sự thâm độc của bà

cô, chú bé Hồng chỉ biết

“ cười dài trong tiếngkhóc”

- Tâm trạng đau đớn, uuất dâng đến cực điểm: “

cô tôi chưa dứt câu….nátvụn mới thôi”

=> Ghê tởm trước sựthâm độc của bà cô baonhiêu chú bé Hồng lạicàng tự yêu mẹ bấynhiêu

b Cảm giác khi được ởtrong lòng mẹ

- Cảm giác sung sướngđến cực điểm khi gặp lại

mẹ chú bé Hồng bồngbềnh trôi trong cảm giácvui sướng, rạo rực,không mảy may nghĩngợi gì…

III Tổng kết.

Ghi nhớ sgk/21

B Luyện tập

Trang 16

+ Nắm được diễn biến tâm trạng của

bé Hồng

- Bài mới: Soạn bài: Tức nước vở

bờ:

+ Đọc và tóm tắt văn bản

+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6-sgk/

32-33

+ Làm phần luyện tập

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 17

Tiết 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG

A Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

- Hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đãđược học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá…giúp ích cho việc học văn vàlàm văn

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ ngữ

nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? cho

Vd?

- Giới thiệu bài mới: Từ vựng là một

hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ

thống Một tiểu hệ thống lại chia

thành nhiều hệ thống nhỏ hơn, Mỗi

tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ

nét chung nào về nghĩa?

- Như vậy, các từ đều có một nét

chung về nghĩa sẽ là cơ sở để hình

thành trường từ vựng?

A Tìm hiểu bài.

I Thế nào là trường từ vựng.

1 Ví dụ.

- Các từ: mắt, mặt, , gò

má, đùi, đầu, cánh tay,miệng…đều có một nétchung về nghĩa: chỉ bộphận của cơ thể con

Trang 18

- Y/c Hs đọc kĩ muc I.2 trong sgk.

- Tác dụng của cách chuyển trường

từ vựng trong thơ văn và trong cuộc

+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành…

+ Hình dáng của cây: cao, thấp, dài,

- Các trường từ vựngmắt:

+ Bộ phận của mắt: lòngđen, con người

+ Hoạt động của mắt:nhìn, ngó, trông, liếc

- Có thể tập hợp những

từ loại khác nhau:

+ Danh từ chỉ sự vật: conngươi, lông mày…

+ Động từ chỉ hoạt động:ngó, liếc…

+ Tính từ chỉ tính chất:

lờ đờ, tinh anh…

- Một từ nhiều nghĩa cóthể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau

+ Trường mùi vị: chát,thơm, mặn, nhạt…

+ Trường âm thanh: thethé, dịu âm…

+ Trường thời tiết: hanh,

ẩm, nóng, lạnh…

- Tác dụng: làm tăng sứcgợi cảm

- Thường có hai bậctrường từ vựng: lớn vànhỏ

- Các từ trong mộttrường từ vựng có thểkhác nhau về từ loại

- Cách chuyển trường từvựng có tác dụng làmtăng sức gợi cảm

2/ Phân biệt trừong từvựng và cấp độ khái quát

Trang 19

thanh của nghĩa từ ngữ.

- Trường từ vựng các từ

có thể khác nhau về từ loại

- Nghĩa từ ngữ: Các từ phải có cùng từ loại

B Luyện tập.

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 20

Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của ngườiđọc

- Kiểm tra bài cũ: Chủ đề của văn

bản là gì? Căn cứ vào đâu để xác

định chủ đề của một văn bản

- Giới thiệu bài mới: Văn bản

thường có bố cục ba phần: Mở bài,

thân bài, kết bài và mỗi phần có

nhiệm vụ như thế nào? Chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu bài: Bố cục của văn

bản

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới:

- Hướng dẫn Hs tìm hiểu bố cục của

văn bản

- Cho Hs đọc văn bản “ Người thầy

đạo cao đức trọng” và trả lời các câu

hỏi trong sgk: từ câu 1 đến câu 4

- Hướng dẫn Hs trả lời các câu hỏi

từ câu 1đến câu 4

- Như vậy, em hãy cho biết cách sắp

xếp nội dung phần thân bài của văn

+ Phần 1: Từ đầu đến …không màng danh lợi:Giới thiệu ông Chu VănAn

+ Phần 2: Tiếp theo đến

… không cho vào thăm:Công lao, uy tín, tínhcách của Chu Văn An.+ Phần 3: Còn lại: Tìnhcảm của mọi người đối

Trang 21

- Bài mới: soạn bài: Xâu dựng đoạn

văn trong văn bản

với Chu Văn An

- Mối quan hệ giữa cácphần:

+ Luôn gắn bó chặt chẽvới nhau, phần trước làtiền đề cho phần sau,phần sau là sự tiếp nốicủa phần trước

+ Các phần đều tập trunglàm rõ chủ đề của vănbản

- Văn bản thường có 3phần: Mở bài, thân bài,kết bài Mỗi phần đều cóchức năng, nhiệm vụriêng, và có quan hệ chặtchẽ với nhau để làm rõchủ đề của văn bản.II/ Cách bố trí, sắp xếpnội dung phần thân bàicủa văn bản

- Sắp xếp Theo sự hồitưởng những kỉ niệm

- Sắp xếp theo sự liêntưởng đối lập những cảmxúc về cùng một đốitượng trước đây và buổitựu trường đầu tiên

- Tình thương mẹ và thái

độ căm ghét cực độnhững cỗ tục đã đày đoạ

mẹ mình

- Niềm vui sướng cực độcủa cậu bé Hồng khiđược ở trong lòng mẹ

- Có thể sắp xếp theo thứ

tự không gian (tả phongcảnh), chỉnh thể-bộ phận(tả người, vật, con vật)hoặc tình cảm, cảm xúc(tả người)

- Các sự việc nói về ChuVăn An là người tài cao

Trang 22

- Các sự việc nói về ChuVăn An là người đạođức, được học trò kínhtrọng.

III Ghi nhớ

Sgk/25

B Luyện tập

Bài tập 1 Phân tích cáchtrình bày ý

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 23

- Kiểm tra bài cũ: Nêu biễn biến tâm

trạng của cậu bé Hồng trong đoạn

trích Trong lòng mẹ

- Giới thiệu bài mới: Trong tự nhiên

có quy luật đã được khái quát thành

câu tục ngữ: tức nước vỡ bờ Trong

xã hội, đó là quy luật có áp bức có

đấu tranh Quy luật ấy đã được

- Tình cảnh của chị Dậu như thế

nào? Mục đích duy nhất của chị giờ

đây là gì?

A Tìm hiểu bài

I Tác giả-tác phẩm.Sgk

II Đọc và giải thích từkhó

1 Đọc

2 Giải thích từ khó

- Sưu

- Cai lệIII/ Phân tích

Trang 24

- Em có nhận xét gì về tính cách của

tên cai lệ và về sự miêu tả của tác

giả?

- Phân tích diễn biến tâm lí của chị

Dậu trong đoạn trích Theo em, sự

thay đổi thái độ của chị Dậu có được

miêu tả chân thực, hợp lí không?

Qua đoạn trích này em có nhận xét

gì về tính cách của chị Dậu?

- Em hiểu như thế nào về nhan đề: “

Tức nước vỡ bờ”? Đặt như vấy có

- Anh Dậu đang đau ốmnăng tưởng như đã chết

- Chị Dậu bán chó, báncon và gánh khoai

=> Thật thê thảm, đángthương và nguy cấp

2 Nhân vật cai lệ

- Ngôn ngữ của miệngcủa hắn là quát thét,chửi, mắng, hầm hè

- Cử chỉ, hành động cực

rù thô bạo: sầm sập tiếnvào, trợn ngược haimắt…

=> Là tên tay sai chuyênnghiệp, không có tínhngười

- Là hiện thân của tầnglớp thống trị

3 Nhân vật chị Dậu

- Chị dậu sợ hãi có phầnluống cuống van xin thathiết

- “Xám mặt” vì lo sợ cho

sự an toàn của chồng

- Liều mạng cự lại,chống lại bọn “ hung đồnhà nước”

- Thay đổi cách xưng hô:ông-tôi; mày-toà

- Vật nhau với tên cai lệ

=> Mộc mạc, hiền dụi,đầy vị tha, sống khiêmnhường, biết nhẫn nhụcchịu đựng nhưng hoàntoàn không yếu đuối, vẫn

có “ một sức sống mạnh

mẽ, một tinh thần phânkhán tiềm tàng

4 Nhan đề “ Tức nước

vỡ bờ”

Trang 25

- Có áp bức thì có đấutranh, muốn giải phóngmình phải tự đấu tranh.

5 Giá trị nghệ thuật củađoạn trích

- Khắc hoạ nhân vật rõnét

- Ngòi bút miêu tả linhhoạt sốn động

- Ngôn ngữ kể chuyệnmiêu tả của tác giả vàngôn ngữ đối thoại củanhân vật rất đặc sắc

Trang 26

Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cách bố

trí, xắp sếp nội dung phần thân bài

của văn bản

- Giới thiệu bài mới: Các tiết trước,

chúng ta tìm hiểu về chủ đề, bố cục

của văn bản Hôm nay, chúng ta sẽ

tìm hiểu về đoạn văn và cách xây

dựng đoạn văn trong văn bản

- Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn

là gì? Câu nào trong đoạn văn chứa

đựng ý khái quát ấy? câu chứa ý

khái quát của đoạn văn được gọi là

câu chủ đề Em có nhận xét gì về

câu chủ đề?

- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ

đề và đoạn văn nào không có câu

chủ đề? vị trí của câu chủ đề trong

mỗi đoạn văn?

A Tìm hiểu bài

I Thế nào là đoạn văn

- Đoạn văn là đơn vị trựctiếp tạo nên văn bản

- Về hình thức: Viết hoalìu đầu dòng và có dấuchấm xuống dòng

- Về nội dung: Thườngbiểu đạt một ý tương đốihoàn chỉnh

II Từ ngữ và câu trongđoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề và câuchủ đề của đoạn văn

- Từ ngữ chủ đề

Trang 27

- Bài mới: chuẩn bị bài: Liên kết các

đoạn văn trong văn bản

+ Đoạn 1: Ngô Tất Tố.+ Đoạn 2: Tắt đèn

=> Là các từ ngữ đượcdùng làm đề mục hoặccác từ ngữ được lặp lạinhiều lần nhằm duy trìđối tượng được biểu đạt

- Câu chủ đề: Tắt đèn làtác phẩm tiêu biểu nhấtcủa Ngô Tất Tố

+ Về nội dung: câu chủ

đề thường mang ý nghĩakhái quát của cả đoạnvăn

+ Về hình thức: Lời lẽngắn gọn, thường có đủhai thành phần chính.+ Về vị trí: Có thể đứngđầu hoặc cuối văn bản

2 Cách trình bày nộidung đoạn văn

- câu chủ đề

* Văn bản: Ngô Tất Tố

và tác phẩm Tắt đèn.+ Đoạn 1: Không có câuchủ đề, các ý lần lượttrình bày trong các câubình đẳng với nhau

=> Cách trình bày theokiểu song hành (đoạn vănsong hành)

+ Đoạn 2: Câu chủ đềnằm ở đầu đoạn văn

=> Theo kiểu diễn dịch(đoạn văn diễn dịch)+ đạon văn: câu chủ đềnằm ở cuối đoạn văn

=> Theo kiểu quy nạp(đoạn văn quy nạp)III Ghi nhớ

Sgk/36

B Luyện tập

Bài tập 1:

Trang 28

- Văn bản có 2 ý, mỗi ýđược diễn đạt thành mộtđoạn văn.

Trang 29

Tiết 11+12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.

- Ơn lại cách viết bài văn tự sự; chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trongtâm hồn mình

- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn

B – Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Tiến hành: Giáo viên ghi đề bài cho học sinh.

Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

cảm Ba phương thức ấy kết hợp nhau trong một bài văn

- Xác định trình tự kể, tả:

+ Theo thời gian, khơng gian

+ Theo diễn biến của sự việc

+ Theo diễn biến của tâm trạng

các đoạn văn

sáng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu vàcác yêu cầu khác đã nêo ở trên Bài văn giàu cảm xúc, tự nhiên, khơng quá 3lỗi chính tả

lạc, ngơn ngữ cảm xúc đúng, chân thực, khơng quá 5 lỗi chính tả nhỏ

ngơn ngữ cảm xúc đúng, chân thực song chưa hay, khơng quá 6 lỗi chính tả

thật sự thích hợp, đơi chỗ cịn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạch lạc, bàivăn chưa cĩ cảm xúc

vụng về, lời lẽ sơ sài Mắc rất nhiều lỗi

- Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề

phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gâycảm xúc mạnh mẽ, trình bày sạch đẹp, bố cục cân đối

3) Thu bài, kiểm tra số lượng bài:

4) Dặn dị:

- Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học

ở lớp 8

Trang 30

- Chuẩn bị “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

+Đọc và thực hiện các yêu cầu trong bài

+Làm bài tập phần Luyện tập

C - Rút kinh nghiệm:

-

Trang 31

- Kiểm tra bài cũ:

+Nội dung và nghệ thuật của đoạn

trích “ Tức nước vỡ bờ”

+Diễn biến tâm lí của chị Dậu trong

đoạn trích

- Giới thiệu bài mới: Có những

người nuôi chó, quí chó như người,

như con Nhưng quí chó đến mứa

như Lão Hạc thì thật hiếm Dù rất

quí nhưng tại sao lão vẫn bán chó để

tự dằn vặt hành hạ mình và cuối

cùng tự tìm đến cái chết dự dội, thê

thảm? Nam Cao muốn gửi gắm điều

gì qua thiên truyện đau thương và vô

A/ Tìm hiểu bài.

I/ Tác giả-tác phẩm.

sgk/45

Trang 32

- Hướng dẫn giọng đọc cho Hs đọc

mẫu-Hs đọc tiếp

- Y/c Hs đọc chú thích, lưu ý các

chú thích

5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40 và

43, giải thích thêm một vài từ

- Có thể chia văn bản làm mấy

phần? Nội dung từng phần?

- Vì sao Lão Hạc rất yêu thương “

cậu vàng” mà vẫn phải bán cậu?

- Lão Hạc đối với con chó vàng như

thế nào?

- Lão Hạc nói đi nói lại nhiều lần ý

định bán “ cậu vàng”, điều này nói

- Em hiểu như thế nào về nguyên

nhân cái chết của Lão Hạc? qua

những điều Lão Hạc thu xếp nhờ cậy

“ ông Giáo” rồi sau đó tìm đến cái

- “ cậu vàng” là ngườibạn thân thiết là kỉ vậtcủa anh con trai

- Lão nói đi nói lại nhiềulần ý định bán “ cậuvàng” và lão coi việc nàyrất hệ trọng

- Sau khi bán cậu vàng,Lão Hạc cứ day dứt mãi,

ăn năn, hối hận

- là con người tất tìnhnghĩa, thuỷ chung, trungthực Qua đó, thấy đượctấm lòng thương con sâusắc của người cha nghèokhổ?

b) Cái chết của Lão Hạc.

- Nguyên nhân: tình cảnhđói khổ, túng quẫn và sựdằn vặt, ăn năn đã đẩyLão Hạc đến cái chết =>

tự giải thoát

- Lão là người cẩn thậnchu đáo và lòng tự trọngcao

- ý nghĩa: bộc lộ rõ tínhcách của Lão Hạc cũng

là số phận và tính cách

Trang 33

- Tóm tắt lại văn bản Lão Hạc.

- Nắm được tâm trạng của Lão Hạc

khi bán cậu vàng và cái chết của Lão

tố cáo hiện thực xã hộithực dân nửa phong kiến

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 34

- Kiểm tra bài cũ:

- Giới thiệu bài mới: Ở truyện này,

chủ yếu nói về hai nhân vật: lão Hạc

và ông Giáo ở tiết trước chúng ta đã

tìm hiểu về Lão Hạc, tiết này chúng

ta sẽ cùng phân tích nhân vật ông

Giáo

HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.

- Tóm tắt lại nhân vật Lão Hạc

- Vai trò của nhân vật ông Giáo

trong truyện?

- “ Chao ôi! Đối với những người

theo một nghĩa khác”, Tại sao ông

giáo lại suy nghĩ như vậy?

- Lắng nghe

- Tóm tắt Nv Lão Hạc

- Suy nghĩ trả lời

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Kiểm tra sự chuẩn bị củahọc sinh

A/ Tìm hiểu bài.

I/ Tác giả-tác phẩm II/ Đọc và giải thích từ khó.

- Tâm trạng và suy nghĩcủa ông Giáo chan chứamột tình thương và lòng

Trang 35

+ Các tác phẩm này cho người đọc

hiểu như thế nào về tình cảnh nghèo

khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân

bần cùng trong xã hội thực dân nửa

phong kiến

- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao

quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì người

thân của người nông dân

* Đánh giá: Qua truyện ngắn Lão

=> Là người đại diện chotầng lớp trí thức nghèothời bấy giờ: giàu lòngthương cảm nhưng cũngđầy bi quan, chán nản, bếtắc trước cuộc đời

Trang 36

Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

- Giới thiệu bài mới: Từ tượng hình,

từ tượng thanh là những từ như thế

- Những từ nào mô phỏng âm thanh

của tự nhiên, của con người

- Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,

trạng thái hoặc mọ phỏng âm thanh

như trên có tác dụng gì trong văn

- Trả lời

- Lắng nghe

- Đọc vd

- Trả lời

- Dựa vào bài soan trả lời

- Dựa vào bài soan trả lời

- Ghi nhớ sgk/21

A/ Tìm hiểu bài.

I Đặc điểm, công dụng.

- Những từ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật: Móm mém,xồng xộc, vật vã, rũ rượi,xộc xệch, sòng sọc

=> Từ tượng hình

- Hư hư, ư ử là những

từ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, của conngười

=> Từ tượng thanh

- Tác dụng: gợi đượchình ảnh, âm thanh cụthể, sinh động có giá trị

Trang 37

* Đánh giá: Vì sao từ tượng hình,

tượng thanh lại tạo nên sắc thái biểu

- Lò mò, khật khưỡng,ngất ngưởng, lom khom,

dò dẫm, liêu xiêu

* Rút ra kinh nghiệm:

Trang 38

Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.

- Giới thiệu bài mới: Nhờ đâu các

văn bản có được sự thống nhất trong

nội dung? đó là nhờ vào sự liên kết

giữa các đoạn văn

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới:

- Y/c Hs đọc hai văn bản ở hai mục

I1,2 và trả lời các câu hỏi?

- Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung

ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

- Cụm từ trước đó mấy hôm đã làm

cho hai đoạn văn liên hệ với nhau

như thế nào?

- Hãy cho biết tác dụng của việc liên

kết đoạn trong văn bản

- Nhận xét, bổ sung

- Trả lời

- Lắng nghe

- Đọc vd

- Dựa vào bài soạn trả lời

- Dựa vào bài soạn trả lời

* Ví dụ: sgk/50-51

- Bổ sung ý nghĩa về thờigian phát biểu cảm nghĩcho đoạn văn

- Tạo ra sự liên kết vềhình thức và nội dungvới đoạn thứ nhất, do đóhai đoạn văn trở nên gắn

bó chặt chẽ nhau

- Liên kết các đoạn văn

về mặt hình thức và nộidung, góp phần làm nêntính hoàn chỉnh của vănbản

Trang 39

- Y/c Hs đọc mục II.1 sgk và thảo

luận trả lời các câu hỏi

- Xác định các phương tiện liên kết

đoạn văn trong 3 ví dụ a,b,c

- Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa

giữa các đoạn văn trong từng ví dụ

- Kể tên các phương tiện liên kết

đoạn văn cho mỗi Vd

- Từ đó thuộc từ loại nào? tác dụng

của từ đó? một số từ cùng loại?

- Y/c Hs đọc mục II.2 sgk

- Xác định câu nối dùng để liên kết

giữa hai đoạn văn?

- Vì sao nói đó là câu có tác dụng

* Đánh giá: Vì sao phải sử dụng

phương tiện liên kết giữa các đoạn

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

=> a: sau khâu tìm hiểu b: nhưng

d: nói tóm lại

- Quan hệ liệt kê: trướchết, đầu tiên, cuối cùng

- Quan hệ tương phản,đối lập: nhưng, trái lại,tuy vậy, tuy nhiên, nhưngmà

- Quan hệ tổng kết, kháiquát: tóm lại, nhìn chung,nói tòm lại

- Từ đó thuộc từ loại chỉtừ: có tác dụng liên kếthai đoạn văn

- Chỉ từ, đại từ cũngđược dùng làm phươngtiện liên kết: đó, đấy,này, kia, nọ, ấy

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

- Câu: Ái dà, lại cònchuyện

- Nối tiếp và phát triển ý

ở cụm từ bố đóngsách trong đoạn văntrên

III/ Tổng kết.

Ghi nhớ sgk/53

B Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm và nêu tácdụng của các từ ngữ liênkết

a Nói như vậy: tổng kết

b Thế mà: tương phản

c Cũng: nối tiếp, liệt kê

- Tuy nhiên: tưong phản

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? - nguvan(3cot)08-09
nh ảnh nào? (Trang 4)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 7)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 10)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới: (Trang 20)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 26)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 36)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới: (Trang 38)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 41)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 43)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 46)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 48)
Bảng so sánh - nguvan(3cot)08-09
Bảng so sánh (Trang 64)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 66)
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới. - nguvan(3cot)08-09
2 Hình thành kiến thức mới (Trang 69)
w