Tiết 2: TÔI ĐI HỌC TT- Giới thiệu bài mới: Chúng ta tiếp tục tìm hiểu tâm trạng của nhân vật tôi.. - Khi nghe ông Đốc đọc danh sáchHs mới, nhân vật tôi có tâm trạng như thế nào?.. Tiết 3
Trang 1Tiết 1: TÔI ĐI HỌC
- Giới thiệu bài mới: Truyện ngắn
Tôi đi học đã diễn tả những kỉ niệm
mơn man, bâng khuâng của ngày
đầu tiên đi học Để hiểu rõ hơn,
chậm, dịu, hơi buồn, sâu lắng
- Đọc mẫu 1 đoạn-Hs đọc tiếp
- Hướng dẫn hs tìm hiểu các chú
- Lắng nghe
- Đọc chú thích và nêu nhữngnét chính
1988, quê ở Huế
2 Đọc và tìm hiểu chúthích
Trang 2- Nhân vật chính trong truyện là ai
- “ Tôi đi học” là loại văn bản gì?
- Phương thức biểu đạt của văn bản
là gì?
- Có thấy chia văn bản làm mấy
phần? nội dung từng phần
* Theo dõi đoạn 1 (4 câu đầu)
- Nỗi nhớ buổi tựu trường của “Tôi”
được khơi nguồn từ thời điểm nào?
Vì sao?
- Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ
lại kỉ niệm cũ?
* Theo dõi đoạn 2
- “Con đường này…hôm nay tôi đi
học”
- Tâm trạng thay đổi đó cụ thể như
thế nào? những chi tiết nào trong cử
chỉ, hành động và lời nói của nhân
vật tôi khiến em chú ý? Vì sao?
- Dựa vào văn bản trả lời
- Theo dõi đoạn 1
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Theo dõi đọan 2
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến
+ Phần 2: Tiếp theo đến “trên ngọn núi”
+ Phần 3: Tiếp theo đến “trong các lớp”
+ Phần 4: Tiếp theo đến “chút nào hết”
+ Phần 5: còn lại
II Phân tích.
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
- Thời điểm cuối thu (đầutháng 9)
- Tâm trạng-nao nức,bâng khuâng, rộn rã
2 Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đi cùng mẹ đến trường buổi học đầu tiên.
- Tâm trạng thay đổi:Con đường cảnh vậtchung quanh vốn rấtquen nhưng hôm naythấy lạ, cảnh vật thay đổi
vì trong lòng có sự thayđổi
- Đi học, không lội sông,không thả diều nữa
- Tôi thấy mình trangtrọng đứng đắn
=> Tâm trạng và cảmgiác rất tự nhiên
Trang 3- Tóm tắt lại tâm trạng của nhân vật
tôi trên đường đến trường
HĐ 4: Dặn dò.
- Nắm được những nét chính về tác
giả-tác phẩm
- Học thuộc bài
- Chuẩn bị phần tiếp theo:
+ Đọc và tóm tắt truyện
+ Trả lời câu hỏi 2,3,4,5-sgk/9
+ Làm phần luyện tập
thức
- Lắng nghe
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 4
Tiết 2: TÔI ĐI HỌC (TT)
- Giới thiệu bài mới: Chúng ta tiếp
tục tìm hiểu tâm trạng của nhân vật
tôi
HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.
* Theo dõi đoạn 3
- Tâm trạng nhân vật “tôi” giữa
không khí ngày khai trường được
thể hiện như thế nào? Qua chi tiết,
hình ảnh nào?
* Theo dõi đoạn 4
- Lắng nghe
- Theo dõi đoạn 3
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Theo dõi đọan 4
A Tìm hiểu bài.
I Tìm hiểu chung.
II Phân tích.
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
2 Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi đi cùng mẹ đến trường buổi học đầu tiên.
3 Tâm trạng của “tôi” khi đến trường.
- Cảm thấy mình chơvơ…rộn ràng trong cáclớp
- Tâm trạng lo sợ vẩn vơ,
bỡ ngỡ, ngập ngừng, e sợnhưng rộn ràng
4 Tâm trạng của “tôi”
Trang 5- Khi nghe ông Đốc đọc danh sách
Hs mới, nhân vật tôi có tâm trạng
như thế nào?
- Khi chuẩn bị bước vào lớp, nhân
vật tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ
khóc nức nở, vì sao?
- Đó chỉ là những cảm xúc nhất thời
của đứa bé nông thôn rụt rè ít khi
được tiếp xúc với đám đông
* Theo dõi đoạn 5
- Tâm trạng của nhân vật tôi khi
ngồi trong lớp đón nhận giờ học đầu
tiên
HĐ 3: Tổng kết.
- Hãy nêu nội dung chính và nghệ
thuật của bài?
- Cho Hs đọc ghi nhớ
HĐ 4: Luyện tập, củng cố.
- Chất thơ của truyện thể hiện từ
những yếu tố nào?
- Có thể gọi truyện ngắn này là thơ
văn được không? Vì sao?
- Hs đọc yêu cầu bài tập 1
- Hướng dẫn
* Đánh giá: nhận xét về đặc sắc
nghệ thuật của truyện ngắn này Sức
cuốn hút của tác phẩm, theo em,
được tạo nên từ đâu?
- Theo dõi đoạn 5
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Nêu nội dung nghệ thuật
- Vừa xa lạ gần gũi vớicảnh vật trong lớp
- Không thấy xa lạ vớingười bạn bên cạnh
- Vừa ngỡ ngàng vừa tựtin, nghiêm trang bướcvào giờ học đầu tiên
IV Tổng kết.
Ghi nhớ sgk/9
B Luyện tập
1 Phát biểu cảm nghĩ
Trang 6+ Trả lời các câu hỏi sgk/20.
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 7
Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ.
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới: Ở lớp 7, các em
đã học về hai mối quan hệ về nghĩa
của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan
hệ trái nghĩa Đó là mối quan hệ bao
- Nghĩa của từ động vật rộng hay
hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim,
cá Tại sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn
nghĩa của các từ voi, hươu?
- Kiểm tra sự chuẩn bị củaHs
- Lắng nghe
- Quan sát Vd
- Dựa vào baìu soạn trả lời
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Nghĩa của từ thú rộnghơn
Tương tự: nghĩa của từchim, cá rộng hơn nghĩacủa từ tu hú, sáo, cá rô,
cá thu
Trang 8- Như vậy, nghĩa của các từ thú,
chim, cá rộng hơn nghĩa của những
từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của
- Hướng dẫn Hs làm bài tập vào vở
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Nghĩa của từ thú, chim,cá
+ Rộng hơn nghĩa của từvoi, hươu, tu hú, cá thu,
cá rô
+ Hẹp hơn nghĩa của từđộng vật
- Nghĩa rộng: phạm vinghĩa của từ ngữ đó baohàm phạm vi nghĩa củamột số từ ngữ khác
- Nghĩa hẹp: phạm vinghĩa của từ ngữ đó đượcbao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữkhác
II Ghi nhớ.
Sgk/10
B Luyện tập.
*Bài tập 1: Lập sơ đồ thểhiện cấp độ khái quát
*Bài tập 2: Tìm từ ngữ
có nghĩa rộng
tu hú sáo
voihươu
Trang 9HĐ 4: Dặn dò.
- Bài cũ:
+ Học thuộc ghi nhớ sgk/10
+ Làm bài tập 5 trong sgk và bài tập
6 trong sbt
- Bài mới: Soạn bài: Trường từ vựng
+ Đọc bài và thực hiện các yêu cầu
trong bài
+ Làm bài tập phần luyện tập
- Lắng nghe
* Bài tập 3: Tìm từ ngữ
có nghĩa bao hàm
* Bài tập 4: Gạch bỏ các
từ không phù hợp
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 10
Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.
- Văn bản miêu tả những việc đang
xảy ra hay đã xảy ra?
- Thanh Tịnh viết văn bản này nhằm
mục đích gì?
- Chốt: ta thấy, văn bản Tôi đi học
miêu tả những hồi tưởng của nhà
văn về ngày đầu tiên đi học và đó
- Để phát biểu ý kiến vàbộc lộ cảm xúc của mình
về một kỉ niệm sâu sắc từthuở thiếu thời
- Chủ đề là đối tượng vàvấn đề chính được nóiđến trong văn bản
Trang 11- Nhan đề Tôi đi học cho phép em
dự đoán về điều gì?
- Những từ ngữ nào trong văn bản
thể hiện điều đó?
- Như vậy, nhan đề Tôi đi học đã thể
hiện được chủ đề của văn bản là nói
về chuyện đi học Để xác định chủ
đề của một văn bản ta sẽ căn cứ vào
nhan đề của một văn bản
- Văn bản Tôi đi học, nhân vật tôi
nhớ lại những kỉ niệm trình tự như
thế nào? Có thể thay đổi được trình
tự đó không? Vì sao?
- Gv giảng: Mọi sự việc, sự vật
trong văn bản được miêu tả một
cách trình tự, thống nhất với chủ đề
văn bản, không xa rời hay chuyển
sang chủ đề khác
HĐ 3: Tổng kết
- Như vậy, theo em thế nào là chủ để
của văn bản và tính thống nhất về
chủ đề của văn bản?
- Để viết hoặc một văn bản, ta cần
phải làm gì?
HĐ 4: Luyện tập,củng cố.
- Hướng dẫn Hs làm bài tập
* Đánh giá: Vì sao khi viết văn bản
cần phải thống nhất về chủ đề?
HĐ 5: Dặn dò.
- Bài cũ:
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Làm bài tập
- Bài mới:
Soạn bài: Bố cục của văn bản:
+ Đọc nội dung và thực hiện các yêu
cầu trong bài
+ Làm bài tập phần luyện tập
- Suy nghĩ trả lời
- Tìm từ ngữ
- Lắng nghe
- Dựa vào văn bản trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Trả lời
- Trả lời
- Làm bài tập
- Suy nghĩ trả lời
- Lắng nghe
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Dự đoán về việc nhân vật tôi đi học
- Hôm nay tôi đi học + Hằng năm cứ vào cuối thu….buổi tựu trường + Tôi quên sao được những kỉ niệm trong sáng ấy…
- Không thay đổi được
Vì sự việc được miêu tả, trình bày theo trình tự thời gian, sự việc
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
III Tổng kết.
Ghi nhớ-sgk/12
B Luyện tập.
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 12
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nội dung, nghệ thuật chính
của truyện ngắn Tôi đi học
+ Phân tích trình tự tâm trạng của
nhân vật Tôi
- Giới thiệu bài mới: Tuổi thơ cay
đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ
dội, tuổi thơ êm đềm Tuổi thơ của
em, tuổi thơ của tôi Ai cũng có một
tuổi thơ, một thời thơ ấu của nhà văn
Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại
với rung động cực điểm của một linh
3 Thể loại
- Hồi kí
Trang 13- Văn bản dùng phương thức biểu
đạt chính nào?
- Văn bản chia làm mấy phần? nội
dung từng phần?
- Cho Hs đọc đoạn 1
- Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu
hỏi của bà cô có phản ánh đúng tâm
trạng và tình cảm của bà ta đối với
mẹ em chú bé Hồng không? Vì sao?
- Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô
lại hỏi gì? Nét mặt và thái độ của bà
ta lúc đó như thế nào? Điều đó thể
hiện điều gì?
- Sao đó, cuộc đối thoại lại diễn ra
như thế nào? Qua đó em có nhận xét
gì về bà cô?
HĐ 3: Tổng kết.
- Tóm tắt những nét chính về tác
giả-tác phẩm
- Tóm tắt về nhân vật bà cô
HĐ 4: Dặn dò.
- Nắm được những nét chính về tác
giả-tác phẩm
- Học bài
- Tóm tắt văn bản và trả lời các câu
hỏi 2,3,4,5-sgk/20
- Trả lời
- Xác định bố cục, nội dung
- Theo dõi đọan 1
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Dựa vào văn bản trả lời
- Dựa vào văn bản trả lời
Nêu nhận xét
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Lắng nghe và thực hiện
4 Phương thức biểu đạt
Tự sự +biểu cảm
5 Bố cục 2 phần
- Từ đầu đến: “ người ta hỏi đến chứ”
- Tiếp theo đến “ nghĩ ngơi gì nữa…”
II Phân tích.
1 Nhân vật người cô
- Cười hỏi cháu dịu dàng nhưng không có ý định tốt đẹp: “ nhận ra những….của cô tôi”
- Bà vẫn tiếp tục đóng kịch với cái giọng ngọt ngào, đôi mắt long lanh nhìn chằm chặp thể hiện
sự săm soi, độc địa của bà
-Lạnh lùng, vô cảm trước
sự đau đớn, xót xa đến phẫn uất của đứa cháu
=> Là người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn đến héo khô tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 14
- Giới thiệu bài mới: Bé Hồng phải
sống trong sự ghẻ lạnh của bà cô
Chúng ta, cùng tìm hiểu về hoàn
cảnh đáng thương ấy và niềm vui
khi được gặp lại mẹ
HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.
- Hs đọc đoạn còn lại của văn bản
- Hoàn cảnh sống hiện tại của bé
Hồng như thế nào?
- Trước câu hỏi ngọt ngào: “ Hồng!
Mày có muốn…không” của bà cô,
Hồng đã xử sự như thế nào? Vì sao
Hồng lại xử sự như vậy?
- Bé Hồng có hoàn cảnhrất đáng thương
- Trước câu hỏi đó, Hồngtoan trả lời là có nhưnglại kịp nhận ra sự thâmđộc của bà cô, Hồngcũng cười đáp lại:
“Không! Cháu…… mợ
Trang 15- Trước những câu hỏi, lời khuyên
như xát muối vào lòng của bà cô,
tâm trạng của chú bé Hồng như thế
nào?
- Tâm trạng của bé Hồng khi nghe
bà cô tươi cười kể chuyện?
- Cảm giác sung sướng cực điểm của
bé Hồng khi gặp lại mẹ được thể
hiện như thế nào?
HĐ 3: Tổng kết.
- Hs đọc ghi nhớ
HĐ 4: Luyện tập.
- Hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi sgk
* Đánh giá: Qua đoạn trích em có
nhận xét gì về cuộc đời của bé
Hồng? Đó có phải là cuộc đời của
bé Hồng luôn tin yêu mẹmình
- Đau đớn, phẫn uấttrước sự thâm độc của bà
cô, chú bé Hồng chỉ biết
“ cười dài trong tiếngkhóc”
- Tâm trạng đau đớn, uuất dâng đến cực điểm: “
cô tôi chưa dứt câu….nátvụn mới thôi”
=> Ghê tởm trước sựthâm độc của bà cô baonhiêu chú bé Hồng lạicàng tự yêu mẹ bấynhiêu
b Cảm giác khi được ởtrong lòng mẹ
- Cảm giác sung sướngđến cực điểm khi gặp lại
mẹ chú bé Hồng bồngbềnh trôi trong cảm giácvui sướng, rạo rực,không mảy may nghĩngợi gì…
III Tổng kết.
Ghi nhớ sgk/21
B Luyện tập
Trang 16+ Nắm được diễn biến tâm trạng của
bé Hồng
- Bài mới: Soạn bài: Tức nước vở
bờ:
+ Đọc và tóm tắt văn bản
+ Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6-sgk/
32-33
+ Làm phần luyện tập
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 17
Tiết 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- Hiểu thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đãđược học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá…giúp ích cho việc học văn vàlàm văn
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ ngữ
nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? cho
Vd?
- Giới thiệu bài mới: Từ vựng là một
hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ
thống Một tiểu hệ thống lại chia
thành nhiều hệ thống nhỏ hơn, Mỗi
tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ
nét chung nào về nghĩa?
- Như vậy, các từ đều có một nét
chung về nghĩa sẽ là cơ sở để hình
thành trường từ vựng?
A Tìm hiểu bài.
I Thế nào là trường từ vựng.
1 Ví dụ.
- Các từ: mắt, mặt, , gò
má, đùi, đầu, cánh tay,miệng…đều có một nétchung về nghĩa: chỉ bộphận của cơ thể con
Trang 18- Y/c Hs đọc kĩ muc I.2 trong sgk.
- Tác dụng của cách chuyển trường
từ vựng trong thơ văn và trong cuộc
+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành…
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, dài,
- Các trường từ vựngmắt:
+ Bộ phận của mắt: lòngđen, con người
+ Hoạt động của mắt:nhìn, ngó, trông, liếc
- Có thể tập hợp những
từ loại khác nhau:
+ Danh từ chỉ sự vật: conngươi, lông mày…
+ Động từ chỉ hoạt động:ngó, liếc…
+ Tính từ chỉ tính chất:
lờ đờ, tinh anh…
- Một từ nhiều nghĩa cóthể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau
+ Trường mùi vị: chát,thơm, mặn, nhạt…
+ Trường âm thanh: thethé, dịu âm…
+ Trường thời tiết: hanh,
ẩm, nóng, lạnh…
- Tác dụng: làm tăng sứcgợi cảm
- Thường có hai bậctrường từ vựng: lớn vànhỏ
- Các từ trong mộttrường từ vựng có thểkhác nhau về từ loại
- Cách chuyển trường từvựng có tác dụng làmtăng sức gợi cảm
2/ Phân biệt trừong từvựng và cấp độ khái quát
Trang 19thanh của nghĩa từ ngữ.
- Trường từ vựng các từ
có thể khác nhau về từ loại
- Nghĩa từ ngữ: Các từ phải có cùng từ loại
B Luyện tập.
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 20
Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
- Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của ngườiđọc
- Kiểm tra bài cũ: Chủ đề của văn
bản là gì? Căn cứ vào đâu để xác
định chủ đề của một văn bản
- Giới thiệu bài mới: Văn bản
thường có bố cục ba phần: Mở bài,
thân bài, kết bài và mỗi phần có
nhiệm vụ như thế nào? Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài: Bố cục của văn
bản
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới:
- Hướng dẫn Hs tìm hiểu bố cục của
văn bản
- Cho Hs đọc văn bản “ Người thầy
đạo cao đức trọng” và trả lời các câu
hỏi trong sgk: từ câu 1 đến câu 4
- Hướng dẫn Hs trả lời các câu hỏi
từ câu 1đến câu 4
- Như vậy, em hãy cho biết cách sắp
xếp nội dung phần thân bài của văn
+ Phần 1: Từ đầu đến …không màng danh lợi:Giới thiệu ông Chu VănAn
+ Phần 2: Tiếp theo đến
… không cho vào thăm:Công lao, uy tín, tínhcách của Chu Văn An.+ Phần 3: Còn lại: Tìnhcảm của mọi người đối
Trang 21- Bài mới: soạn bài: Xâu dựng đoạn
văn trong văn bản
với Chu Văn An
- Mối quan hệ giữa cácphần:
+ Luôn gắn bó chặt chẽvới nhau, phần trước làtiền đề cho phần sau,phần sau là sự tiếp nốicủa phần trước
+ Các phần đều tập trunglàm rõ chủ đề của vănbản
- Văn bản thường có 3phần: Mở bài, thân bài,kết bài Mỗi phần đều cóchức năng, nhiệm vụriêng, và có quan hệ chặtchẽ với nhau để làm rõchủ đề của văn bản.II/ Cách bố trí, sắp xếpnội dung phần thân bàicủa văn bản
- Sắp xếp Theo sự hồitưởng những kỉ niệm
- Sắp xếp theo sự liêntưởng đối lập những cảmxúc về cùng một đốitượng trước đây và buổitựu trường đầu tiên
- Tình thương mẹ và thái
độ căm ghét cực độnhững cỗ tục đã đày đoạ
mẹ mình
- Niềm vui sướng cực độcủa cậu bé Hồng khiđược ở trong lòng mẹ
- Có thể sắp xếp theo thứ
tự không gian (tả phongcảnh), chỉnh thể-bộ phận(tả người, vật, con vật)hoặc tình cảm, cảm xúc(tả người)
- Các sự việc nói về ChuVăn An là người tài cao
Trang 22- Các sự việc nói về ChuVăn An là người đạođức, được học trò kínhtrọng.
III Ghi nhớ
Sgk/25
B Luyện tập
Bài tập 1 Phân tích cáchtrình bày ý
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 23
- Kiểm tra bài cũ: Nêu biễn biến tâm
trạng của cậu bé Hồng trong đoạn
trích Trong lòng mẹ
- Giới thiệu bài mới: Trong tự nhiên
có quy luật đã được khái quát thành
câu tục ngữ: tức nước vỡ bờ Trong
xã hội, đó là quy luật có áp bức có
đấu tranh Quy luật ấy đã được
- Tình cảnh của chị Dậu như thế
nào? Mục đích duy nhất của chị giờ
đây là gì?
A Tìm hiểu bài
I Tác giả-tác phẩm.Sgk
II Đọc và giải thích từkhó
1 Đọc
2 Giải thích từ khó
- Sưu
- Cai lệIII/ Phân tích
Trang 24- Em có nhận xét gì về tính cách của
tên cai lệ và về sự miêu tả của tác
giả?
- Phân tích diễn biến tâm lí của chị
Dậu trong đoạn trích Theo em, sự
thay đổi thái độ của chị Dậu có được
miêu tả chân thực, hợp lí không?
Qua đoạn trích này em có nhận xét
gì về tính cách của chị Dậu?
- Em hiểu như thế nào về nhan đề: “
Tức nước vỡ bờ”? Đặt như vấy có
- Anh Dậu đang đau ốmnăng tưởng như đã chết
- Chị Dậu bán chó, báncon và gánh khoai
=> Thật thê thảm, đángthương và nguy cấp
2 Nhân vật cai lệ
- Ngôn ngữ của miệngcủa hắn là quát thét,chửi, mắng, hầm hè
- Cử chỉ, hành động cực
rù thô bạo: sầm sập tiếnvào, trợn ngược haimắt…
=> Là tên tay sai chuyênnghiệp, không có tínhngười
- Là hiện thân của tầnglớp thống trị
3 Nhân vật chị Dậu
- Chị dậu sợ hãi có phầnluống cuống van xin thathiết
- “Xám mặt” vì lo sợ cho
sự an toàn của chồng
- Liều mạng cự lại,chống lại bọn “ hung đồnhà nước”
- Thay đổi cách xưng hô:ông-tôi; mày-toà
- Vật nhau với tên cai lệ
=> Mộc mạc, hiền dụi,đầy vị tha, sống khiêmnhường, biết nhẫn nhụcchịu đựng nhưng hoàntoàn không yếu đuối, vẫn
có “ một sức sống mạnh
mẽ, một tinh thần phânkhán tiềm tàng
4 Nhan đề “ Tức nước
vỡ bờ”
Trang 25- Có áp bức thì có đấutranh, muốn giải phóngmình phải tự đấu tranh.
5 Giá trị nghệ thuật củađoạn trích
- Khắc hoạ nhân vật rõnét
- Ngòi bút miêu tả linhhoạt sốn động
- Ngôn ngữ kể chuyệnmiêu tả của tác giả vàngôn ngữ đối thoại củanhân vật rất đặc sắc
Trang 26Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cách bố
trí, xắp sếp nội dung phần thân bài
của văn bản
- Giới thiệu bài mới: Các tiết trước,
chúng ta tìm hiểu về chủ đề, bố cục
của văn bản Hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu về đoạn văn và cách xây
dựng đoạn văn trong văn bản
- Ý khái quát bao trùm cả đoạn văn
là gì? Câu nào trong đoạn văn chứa
đựng ý khái quát ấy? câu chứa ý
khái quát của đoạn văn được gọi là
câu chủ đề Em có nhận xét gì về
câu chủ đề?
- Cho biết đoạn văn nào có câu chủ
đề và đoạn văn nào không có câu
chủ đề? vị trí của câu chủ đề trong
mỗi đoạn văn?
A Tìm hiểu bài
I Thế nào là đoạn văn
- Đoạn văn là đơn vị trựctiếp tạo nên văn bản
- Về hình thức: Viết hoalìu đầu dòng và có dấuchấm xuống dòng
- Về nội dung: Thườngbiểu đạt một ý tương đốihoàn chỉnh
II Từ ngữ và câu trongđoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câuchủ đề của đoạn văn
- Từ ngữ chủ đề
Trang 27- Bài mới: chuẩn bị bài: Liên kết các
đoạn văn trong văn bản
+ Đoạn 1: Ngô Tất Tố.+ Đoạn 2: Tắt đèn
=> Là các từ ngữ đượcdùng làm đề mục hoặccác từ ngữ được lặp lạinhiều lần nhằm duy trìđối tượng được biểu đạt
- Câu chủ đề: Tắt đèn làtác phẩm tiêu biểu nhấtcủa Ngô Tất Tố
+ Về nội dung: câu chủ
đề thường mang ý nghĩakhái quát của cả đoạnvăn
+ Về hình thức: Lời lẽngắn gọn, thường có đủhai thành phần chính.+ Về vị trí: Có thể đứngđầu hoặc cuối văn bản
2 Cách trình bày nộidung đoạn văn
- câu chủ đề
* Văn bản: Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn.+ Đoạn 1: Không có câuchủ đề, các ý lần lượttrình bày trong các câubình đẳng với nhau
=> Cách trình bày theokiểu song hành (đoạn vănsong hành)
+ Đoạn 2: Câu chủ đềnằm ở đầu đoạn văn
=> Theo kiểu diễn dịch(đoạn văn diễn dịch)+ đạon văn: câu chủ đềnằm ở cuối đoạn văn
=> Theo kiểu quy nạp(đoạn văn quy nạp)III Ghi nhớ
Sgk/36
B Luyện tập
Bài tập 1:
Trang 28- Văn bản có 2 ý, mỗi ýđược diễn đạt thành mộtđoạn văn.
Trang 29Tiết 11+12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
- Ơn lại cách viết bài văn tự sự; chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc trongtâm hồn mình
- Luyện tập viết bài văn và đoạn văn
B – Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Tiến hành: Giáo viên ghi đề bài cho học sinh.
Đề bài: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
cảm Ba phương thức ấy kết hợp nhau trong một bài văn
- Xác định trình tự kể, tả:
+ Theo thời gian, khơng gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
các đoạn văn
sáng, thể hiện nhuần nhuyễn 3 phương thức biểu đạt nêu ở phần yêu cầu vàcác yêu cầu khác đã nêo ở trên Bài văn giàu cảm xúc, tự nhiên, khơng quá 3lỗi chính tả
lạc, ngơn ngữ cảm xúc đúng, chân thực, khơng quá 5 lỗi chính tả nhỏ
ngơn ngữ cảm xúc đúng, chân thực song chưa hay, khơng quá 6 lỗi chính tả
thật sự thích hợp, đơi chỗ cịn lúng túng, lộn xộn, văn viết chưa mạch lạc, bàivăn chưa cĩ cảm xúc
vụng về, lời lẽ sơ sài Mắc rất nhiều lỗi
- Điểm 0: Đối với bài văn bỏ giấy trắng hoặc lạc đề
phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm), lời văn sáng sủa, hay, gâycảm xúc mạnh mẽ, trình bày sạch đẹp, bố cục cân đối
3) Thu bài, kiểm tra số lượng bài:
4) Dặn dị:
- Xem lại lý thuyết của 3 phương thức biểu đạt nêu trên và nội dung các bài đã học
ở lớp 8
Trang 30- Chuẩn bị “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
+Đọc và thực hiện các yêu cầu trong bài
+Làm bài tập phần Luyện tập
C - Rút kinh nghiệm:
-
Trang 31- Kiểm tra bài cũ:
+Nội dung và nghệ thuật của đoạn
trích “ Tức nước vỡ bờ”
+Diễn biến tâm lí của chị Dậu trong
đoạn trích
- Giới thiệu bài mới: Có những
người nuôi chó, quí chó như người,
như con Nhưng quí chó đến mứa
như Lão Hạc thì thật hiếm Dù rất
quí nhưng tại sao lão vẫn bán chó để
tự dằn vặt hành hạ mình và cuối
cùng tự tìm đến cái chết dự dội, thê
thảm? Nam Cao muốn gửi gắm điều
gì qua thiên truyện đau thương và vô
A/ Tìm hiểu bài.
I/ Tác giả-tác phẩm.
sgk/45
Trang 32- Hướng dẫn giọng đọc cho Hs đọc
mẫu-Hs đọc tiếp
- Y/c Hs đọc chú thích, lưu ý các
chú thích
5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40 và
43, giải thích thêm một vài từ
- Có thể chia văn bản làm mấy
phần? Nội dung từng phần?
- Vì sao Lão Hạc rất yêu thương “
cậu vàng” mà vẫn phải bán cậu?
- Lão Hạc đối với con chó vàng như
thế nào?
- Lão Hạc nói đi nói lại nhiều lần ý
định bán “ cậu vàng”, điều này nói
- Em hiểu như thế nào về nguyên
nhân cái chết của Lão Hạc? qua
những điều Lão Hạc thu xếp nhờ cậy
“ ông Giáo” rồi sau đó tìm đến cái
- “ cậu vàng” là ngườibạn thân thiết là kỉ vậtcủa anh con trai
- Lão nói đi nói lại nhiềulần ý định bán “ cậuvàng” và lão coi việc nàyrất hệ trọng
- Sau khi bán cậu vàng,Lão Hạc cứ day dứt mãi,
ăn năn, hối hận
- là con người tất tìnhnghĩa, thuỷ chung, trungthực Qua đó, thấy đượctấm lòng thương con sâusắc của người cha nghèokhổ?
b) Cái chết của Lão Hạc.
- Nguyên nhân: tình cảnhđói khổ, túng quẫn và sựdằn vặt, ăn năn đã đẩyLão Hạc đến cái chết =>
tự giải thoát
- Lão là người cẩn thậnchu đáo và lòng tự trọngcao
- ý nghĩa: bộc lộ rõ tínhcách của Lão Hạc cũng
là số phận và tính cách
Trang 33- Tóm tắt lại văn bản Lão Hạc.
- Nắm được tâm trạng của Lão Hạc
khi bán cậu vàng và cái chết của Lão
tố cáo hiện thực xã hộithực dân nửa phong kiến
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 34
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài mới: Ở truyện này,
chủ yếu nói về hai nhân vật: lão Hạc
và ông Giáo ở tiết trước chúng ta đã
tìm hiểu về Lão Hạc, tiết này chúng
ta sẽ cùng phân tích nhân vật ông
Giáo
HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.
- Tóm tắt lại nhân vật Lão Hạc
- Vai trò của nhân vật ông Giáo
trong truyện?
- “ Chao ôi! Đối với những người
theo một nghĩa khác”, Tại sao ông
giáo lại suy nghĩ như vậy?
- Lắng nghe
- Tóm tắt Nv Lão Hạc
- Suy nghĩ trả lời
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Kiểm tra sự chuẩn bị củahọc sinh
A/ Tìm hiểu bài.
I/ Tác giả-tác phẩm II/ Đọc và giải thích từ khó.
- Tâm trạng và suy nghĩcủa ông Giáo chan chứamột tình thương và lòng
Trang 35+ Các tác phẩm này cho người đọc
hiểu như thế nào về tình cảnh nghèo
khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân
bần cùng trong xã hội thực dân nửa
phong kiến
- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao
quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì người
thân của người nông dân
* Đánh giá: Qua truyện ngắn Lão
=> Là người đại diện chotầng lớp trí thức nghèothời bấy giờ: giàu lòngthương cảm nhưng cũngđầy bi quan, chán nản, bếtắc trước cuộc đời
Trang 36Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
- Giới thiệu bài mới: Từ tượng hình,
từ tượng thanh là những từ như thế
- Những từ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người
- Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái hoặc mọ phỏng âm thanh
như trên có tác dụng gì trong văn
- Trả lời
- Lắng nghe
- Đọc vd
- Trả lời
- Dựa vào bài soan trả lời
- Dựa vào bài soan trả lời
- Ghi nhớ sgk/21
A/ Tìm hiểu bài.
I Đặc điểm, công dụng.
- Những từ gợi tả hìnhảnh, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật: Móm mém,xồng xộc, vật vã, rũ rượi,xộc xệch, sòng sọc
=> Từ tượng hình
- Hư hư, ư ử là những
từ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, của conngười
=> Từ tượng thanh
- Tác dụng: gợi đượchình ảnh, âm thanh cụthể, sinh động có giá trị
Trang 37* Đánh giá: Vì sao từ tượng hình,
tượng thanh lại tạo nên sắc thái biểu
- Lò mò, khật khưỡng,ngất ngưởng, lom khom,
dò dẫm, liêu xiêu
* Rút ra kinh nghiệm:
Trang 38
Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.
- Giới thiệu bài mới: Nhờ đâu các
văn bản có được sự thống nhất trong
nội dung? đó là nhờ vào sự liên kết
giữa các đoạn văn
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới:
- Y/c Hs đọc hai văn bản ở hai mục
I1,2 và trả lời các câu hỏi?
- Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung
ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?
- Cụm từ trước đó mấy hôm đã làm
cho hai đoạn văn liên hệ với nhau
như thế nào?
- Hãy cho biết tác dụng của việc liên
kết đoạn trong văn bản
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời
- Lắng nghe
- Đọc vd
- Dựa vào bài soạn trả lời
- Dựa vào bài soạn trả lời
* Ví dụ: sgk/50-51
- Bổ sung ý nghĩa về thờigian phát biểu cảm nghĩcho đoạn văn
- Tạo ra sự liên kết vềhình thức và nội dungvới đoạn thứ nhất, do đóhai đoạn văn trở nên gắn
bó chặt chẽ nhau
- Liên kết các đoạn văn
về mặt hình thức và nộidung, góp phần làm nêntính hoàn chỉnh của vănbản
Trang 39- Y/c Hs đọc mục II.1 sgk và thảo
luận trả lời các câu hỏi
- Xác định các phương tiện liên kết
đoạn văn trong 3 ví dụ a,b,c
- Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa
giữa các đoạn văn trong từng ví dụ
- Kể tên các phương tiện liên kết
đoạn văn cho mỗi Vd
- Từ đó thuộc từ loại nào? tác dụng
của từ đó? một số từ cùng loại?
- Y/c Hs đọc mục II.2 sgk
- Xác định câu nối dùng để liên kết
giữa hai đoạn văn?
- Vì sao nói đó là câu có tác dụng
* Đánh giá: Vì sao phải sử dụng
phương tiện liên kết giữa các đoạn
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.
=> a: sau khâu tìm hiểu b: nhưng
d: nói tóm lại
- Quan hệ liệt kê: trướchết, đầu tiên, cuối cùng
- Quan hệ tương phản,đối lập: nhưng, trái lại,tuy vậy, tuy nhiên, nhưngmà
- Quan hệ tổng kết, kháiquát: tóm lại, nhìn chung,nói tòm lại
- Từ đó thuộc từ loại chỉtừ: có tác dụng liên kếthai đoạn văn
- Chỉ từ, đại từ cũngđược dùng làm phươngtiện liên kết: đó, đấy,này, kia, nọ, ấy
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.
- Câu: Ái dà, lại cònchuyện
- Nối tiếp và phát triển ý
ở cụm từ bố đóngsách trong đoạn văntrên
III/ Tổng kết.
Ghi nhớ sgk/53
B Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm và nêu tácdụng của các từ ngữ liênkết
a Nói như vậy: tổng kết
b Thế mà: tương phản
c Cũng: nối tiếp, liệt kê
- Tuy nhiên: tưong phản