Tiến trình bài dạy: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 7 ph - HS1: Lấy 2 VD thực tế trong đó có số nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số nguyên
Trang 1TuÇn: TiÕt: 40 Ngµy so¹n :
Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học cho HS
II Phương tiện dạy học:
-GV: Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu, Nhiệt kế có chia độ âm(hình 31),
-HS: Thước kẻ có chia đơn vị
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ GIỚI THIỆU CHƯƠNG II (4ph)
GV đưa ra 3 phép tính và yêu
cầu HS thực hiện:
4 + 6 = ?
4 6 = ?
4 – 6 = ?
Để trừ các số tự nhiên bao giờ
cũng thực hiện được, người ta
phải đưa vào một loại số mới:
số nguyên âm Các số nguyên
âm cùng với các số tự nhiên
tạo thành số nguyên
- GV giới thiệu sơ lược về
chương trình số nguyên
Hoạt động 2: Các ví dụ ( 18 phút)
Ví dụ 1: - GV đưa nhiệt kế hình
31 cho HS quan sát và giới Quan sát nhiệt kế, đọc I Các ví dụ: SKG
Trang 2thiệu về các nhiệt độ 0oC; dưới
00C và trên 00C ghi trên nhiệt
kế:
- GV giới thiệu về các số
nguyên âm nhu -1; -2; -3… và
hướng dẫn cách đọc (2 cách
đọc: âm 1 và trừ 1…)
- GV cho HS làm ?1 SGK và
giải thích ý nghĩa các số đo
nhiệt độ các thành phố Có thể
hỏi thêm: trong số 8 thành phố
trên thì thành phố nào lạnh
nhất? Nóng nhất?
- Cho HS làm bài tập 1 (trang
68) đưa bảng vẻ 5 nhiệt kế
hình 35 lên để học sinh quan
sát,
Ví dụ 2: GV đưa hình vẽ giới
thiệu độ cao mực nước biển là
0m Giới thiệu độ cao trung
bình của cao nguyên Đắc Lắc
(600 m) và độ cao của thềm lục
địa Việt Nam (-65 m)
- Cho HS làm ?2
- Cho HS làm bài tập 2 trang
68 và giải thích ý nghĩa của
các con số
các số ghi trên nhiệtke
Nóng nhất: TP HCMLạnh nhất: Mat-xcơ-vaTrả lời bài tập 1 (trang68)
a) Nhiệt kế a: -3oCNhiệt kế b: -2oCNhiệt kế c: 0oCNhiệt kế d: 2oCNhiệt kế e: 3oCb) Nhiệt kế b có nhiệtđộ cao hơn
- HS đọc độ cao củanúi Phan Xi Păng vàcủa đáy Vịnh CamRanh
- Bài tập 2:
Độ cao của đỉnh rét là 8848m nghĩa làđỉnh Ê-vơ-rét cao hơnmực nước biển là8848m
Ê-vơ-Độ cao của đáy vựcMarian là -11524mnghĩa là đáy vực đó
-1; -2; -3; -4; … là cácsố nguyên âm
- Đọc là: âm một, âm
hai, âm ba… hoặc trừ một, trừ hai…
Bài tập 1 (trang 68)a) Nhiệt kế a: -3oCNhiệt kế b: -2oCNhiệt kế c: 0oCNhiệt kế d: 2oCNhiệt kế e: 3oCb)Nhiệt kế b có nhiệtđộ cao hơn
Ví dụ 2:
Trang 3Hoạt động 3: TRỤC SỐ (12 ph)
- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ tia
số, GV nhấn mạnh tia số phải
có gốc,
chiều, đơn vị
- GV vẽ tia đối của tia số và
ghi các số -1; -2; -3… từ đó giới
thiệu gốc, chiều dương, chiều
âm của trục số
- HS làm ?4
Điểm A: -6Điểm C: 1
Điểm B: -2Điểm D: 5
- HS làm bài tập 4và 5 theo nhóm (haihoặc bốn HS/ nhóm)
II.Trục số
Hoạt động 4: CỦNG CỐ TOÀN BÀI (8 phút)
- GV hỏi: Trong thực tế, người
ta dùng số nguyên âm khi nào?
Cho VD
- Cho HS làm bài tập 5 (54 –
SBT)
+ Gọi 1 HS lên bảng vẻ trục số
+ gọi 1 HS khác xác định 2
điểm cách điểm 0 là 2 đơn vị
( 2 và -2)
+ Gọi HS tiếp theo xác định 2
xặp điểm cách đều 0
- Trả lời: dùng sốnguyên âm để chỉ nhiệtđộ dưới 0oC; chỉ độ sâudưới mực nước biển,chỉ số nợ, chỉ thời giantrước công nguyên…
- HS làm bài tập 5 SBTtheo hình thức nối tiếpnha để tạo không khísôi nổi
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhaØ (3 ph)
- HS đọc SGK để hiểu rõ các ví dụ có các số nguyên âm Tập ve thành thạocác trục số
- Bài tập số 3 (68 – Toán 6) và số 1, 3, 4, 6, 7, 8, (54, 55 – SBT)
Trang 4TuÇn: TiÕt: 41 Ngµy so¹n :
Kỹ năng:
HS bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng cóhai hướng ngược nhau
Thái độ:
HS bước đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn
II Phương tiện dạy học:
-GV: + Thước kẻ có chia đơn vị, phấn màu
+ Hình vẽ trục số nằm ngang, trục thẳng đứng
-HS: + Thước kẻ có chia đơn vị
+ Ôn tập kiến thức bài “Làm quen với số nguyên âm” và làm cácbài tập đã cho
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 ph)
- HS1: Lấy 2 VD thực tế
trong đó có số nguyên âm,
giải thích ý nghĩa của các số
nguyên đó
- HS2: Chữa bài tập 8
(55-SBT)
Vẽ 1 trục và cho biết:
a) Những điểm cách điểm 2
ba đơn vị?
Hai HS lên bảng kiểm tra, các
HS theo dõi và nhận xét bổsung
- HS 1 : có thể lấy VD độcao -30m nghĩa là thấp hơnmực nước biển 30m Có -10000đ nghĩa là nợ 10000đ…
- HS 2: Vẽ trục số lên bảngvà trả lời câu hỏi
a) 5 và (-1)b) -2; -1; 0; 1; 2; 3
Trang 5b) Những điểm nằm giữa
các điểm -3 và 4?
GV nhận xét và cho điểm
Trang 6- Đặt vấn đề : vậy với các đại
lượng có 2 hướng ngược nhau
ta có thể dùng 2 số nguyên để
biểu thị chúng
- Sử dụng trục số HS đã vẽ để
giới thiệu số nguyên dương, số
nguyên âm, tập Z
- Ghi bảng:
Hỏi: Em hãy lấy ví dụ về số
nguyên dương, số nguyên âm?
- Cho HS làm bài tập 6 (70)
- Vậy tập N và Z có một quan
hệ như thế nào?
Nhận xét: số nguyên thường
được sử dụng để biểu thị các
đại lượng có hai hướng ngược
nhau
Cho HS làm bài tập số 7 và số
8 trang 70
Các đại lượng trên đã có quy
ước chung về dương âm Tuy
nhiên trong thực tiễn ta cũng
rút ra quy ước
Ví dụ (SGK) GV đưa hình vẽ
38 lên bảng phụ
N là tập con của Z
- Gọi 1 HS đọc phần chú ýcủa SGK
- HS lấy VD về các đạilượng có hai hướng ngượcnhau để minh họa như:
nhiệt độ trên dưới 0o Độcao, độ sâu
Số tiền nợ, số tiền có; thờigian trước, thời gian sauCông Nguyên…
HS làm ?1
Điểm C: +4 kmĐiểm D: -1 km Điểm E: -4 km
I Số nguyên:
+ Số nguyêndương: 1; 2; 3…(Hoặc còn ghi +1;+2; +3…)
+ Số nguyên âm: 1; -2; -3…
-Z = {…; -3; -2; -1;0; 1; 2; 3; …}
Chú ý: SGK
?1
Điểm C: +4 kmĐiểm D: -1 kmĐiểm E: -4 km
Trang 7Cho HS làm tiếp ?2, GV vẽ
hình 39 lên bảng phụ
Trong bài toán trên điểm(+1)
và (-1) cách đều điểm A và
nằm về hai phía của điểm A
Nếu biểu diễn trên trục số thì
(+1) và (-1) cách đều gốc O Ta
nói: (+1) và (-1) là hai số đối
nhau
- HS làm ?2
a) Chú sên cách A 1mvề phía trên (+1)b) Chú sên cách A 1mvề phía dưới (-1)
?2
+ Chú sên cách A1m về phía trên(+1)
+ Chú sên cách A 1m về phía dưới(-1)
Hoạt động 3: Số đối (10 ph)
- GV vẽ 1 trục số nằm
ngang và yêu cầu HS lên
bảng biểu diễn số 1 và (-1),
nêu nhận xét
- Tương tự với 2 và (-2)
- Tương tự với 3 và (-3)
- Ghi 1 và (-1) là 2 số đối
nhau hay là số đối của (-1);
(-1) là số đối của 1
- GV yêu cầu HS trình bày
tương tự với 2 và (-2), 3 và
Nhận xét tương tự với 2 và 2); 3 và (-3)
(-HS nêu được:
2 và (-2) là hai số đối nhau; 2là số đối của (-2); (-2) là sốđối của 2…
- Số đối của 7 là (-7)
- Số đối của (-3) là 3
- Số đối của 0 là 0
II Số đối:
- Số đối của 7 là(-7)
- Số đối của (-3)là 3
- - Số đối của 0là 0
Hoạt động 4: CỦNG CỐ TOÀN BÀI (8 ph)
- Người ta thường dùng số nguyên để hiển thị các đại lượng như thế nào? Ví dụ(HS: Số nguyên thường được xử dụng để biểu thị các đại lượng có 2 hướngngược nhau.)
- Tập Z các số nguyên bao gồm những số nào? Tập N và Z quan hệ với nhau nhưthế nào? VD?
Trên trục số, hai số đối nhau có đặc điểm gì? (bài 9/ 71)
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ (2 ph)
Bài 10/71 SGK – Bài 9 16 SBT
Trang 8TuÇn: TiÕt: 42 Ngµy so¹n :
II Phương tiện dạy học:
-GV: + Mô hình một trục số nằm ngang
+ Bảng phụ ghi chú ý (trang 71), nhận xét (trang 72) và bài tập Đúng/ sai
-HS: + Thước kẻ có chia đơn vị
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ ÔN LẠI PHẦN SO SÁNH HAI SỐ TỰ NHIÊN
TRÊN TIA SỐ
(7 phút)
Nêu câu hỏi kiểm tra:
- HS1: Tập Z các số
nguyên bao gồm các số
nào?
Viết ký hiệu:
Chữa bài tập số 12 trang
Z = …;-3; -2; -1; 0; 1; 2;
3;
Điểm B: +2 (km)Điểm C: -1 (km)HS: 2 < 4
Trang 9Viết các số biểu thị các
điểm nguyên trên tia MB?
Hỏi: So sánh giái trị số 2
và số 4, so sánh vị trí điểm
2 và điểm 4 trên trục số
Trên trục số, điểm 2 nằm
ở bên trái điểm 4
Hoạt động 2: So sánh hai số nguyên (12 phút)
Trang 10GV hỏi toàn lớp: Tương tự
so sánh giá trị số 3 và số
5 Đồng thời so sánh vị trí
điểm 2 và điểm 4 trên trục
số
Rút ra nhận xét về so sánh
2 số tự nhiên
Tương tự với việc so sánh
hai số nguyên: Trong hai
số nguên khác nhau có
một số nhỏ hơn số kia
a nhỏ hơn b: a < b
hay b lớn hơn a: b >
a
Khi biểu diễn … số nguyên
b (GV đưa ra nhận xét lên
bảng phụ)
- Cho HS làm ?1
(GV nên viết sẳn lên bảng
phụ để HS điền bào chổ
trống)
GV giới thiệu chú ý số
liền trước, số liền sau, yêu
cầu HS lấy VD
- Cho HS làm ?2
GV hỏi:
- Mọi số nguyên dương so
với số 0 thế nào?
- So sánh hai số nguyên
âm với số 0, số nguyên âm
với số nguyên dương
Một HS trả lời 3 < 5 Trêntrục số, điểm 3 ở bên tráicủa điểm 5
Nhận xét: Trong hai số tựnhiên khác nhau, có mộtsố nhỏ hơn và trên trục số(nằm ngang) điểm biểudiễn của số nhỏ hơn nằmbên trái điểm biểu diễncủa số lớn hơn
HS nghe GV hướng dẫnphần tương tự với sốnguyên
Cả lớp làm ?1
- Lần lượt 3 HS lên bảngđiền các câu a; b; c Lớpnhận xét
- Ví dụ: -1 là số liền trướccủa số 0; +1 là số liền saucủa số 0
- HS làm ?2 và nhận xét vịtrí các điểm trên trục số
- HS trả lời câu hỏi
- HS đọc nhận xét sau ?2 ởSGK
I So sánh hai số nguyên.
Trong hai số nguênkhác nhau có một sốnhỏ hơn số kia
+ a nhỏ hơn b: a < bhay b lớn hơn a: b > a
- GV cho HS hạot động
nhóm làm bài tập 12,13
trang 73 SGK
Các nhóm HS hoạt động
GV cho chữa bài của mộtvài nhóm
Hoạt động 3: Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên (16 phút)
Trang 11GV hỏi: cho biết trên trục
số, hai số đối nhau có đặc
điểm gì?
- Điểm (-3), điểm 3 cách
điểm 0 bao nhiêu đơn vị?
- GV yêu cầu HS trả lời ?3
- GV trình bày khái niệm
giá trị tuyệt đối của số
GV yêu cầu HS làm ?4 viết
dưới dạng ký hiệu
Qua các ví dụ, hãy đưa ra
nhận xét
-GTTĐ của số 0 là gì?
-GTTĐ của số nguyên
- Điểm (-3) và 3 cách điểm 0là 3 đơn vị
- HS trả lời ?3
- HS nghe và nhăc lại kháiniệm giá trị tuyệt đối củamột số nguyên a
HS: 1 1; 1 1 5
-GTTD của số nguyên âm làsố đối của nó
-GTTĐ của hai số đỗi nhauthì bằng nhau
-Trong hai số nguyên âm, sốlớn hơn có GTTĐ nhỏ hơn
II Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên:
* Định nghĩa:
GTTĐ của sốnguyên a là khoảngcách từ a đến gốccủa trục số
Hoạt động 4: CỦNG CỐ TOÀN BÀI (8 phút)
GV: Trên trục số nằm
ngang, số nguyên a nhỏ
hơn số nguyên b khi nào?
Cho VD
- HS trả lời
Cho hai HS lấy VD
Trang 12So sánh (-1000) và (+2)
GV:
- Thế nào là GTTĐ của số
nguyên a?
- Nêu các nhận xét về
GTTĐ của một số Cho VD
- GV yêu cầu làm bài tập
trang 73 SGK
- GV giới thiệu “Có thể coi
mỗi số nguyên gồm hai
phần: phần dấu và phần số
Phần số chính là GTTĐ
5 3 3
5 3 3
5 3 3
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Kiến thức: nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một sốnguyên
- Học thuộc các nhận xét trong bài
- Bài tập số 14 trang 73 SGK, bài 16, 17 luyện tập SGK
- Bài tập từ số 17 đến 22 trang 57 SBT
V Rút kinh nghiệm
Trang 13TuÇn: TiÕt: 43 Ngµy so¹n :
Kỹ năng:
HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánhhai số nguyên, tính giá trị biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ
Thái độ
Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc
II Phương tiện dạy học:
-Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
-Học sinh: Bảng phụ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV gọi hai HS lên kiểm
- Mở rộng: Nói tập Z bao
gồm hai bộ phận là số tự
nhiên và số nguyên âm có
HS2:
Bài 16: Điền Đ, SBài 17: không vì ngoàisố nguyên dương và sốnguyên âm, tập Z còngồm cả số 0
HS: Đúng
Trang 14Hoạt động 2: Luyện tập (28 ph)
Bài 18 /73 SGK:
a Số nguyên a lớn hơn 2 Số
a có chắc chắn là số
nguyên dương không?
GV vẽ trục số để giải
thích cho rõ và dùng nó để
giải các phần của bài 18
) (
)
)
SGK d
Điền dấu “+” hoặc dấu
“-“ vào chổ trống để được
kết quả đúng (SGK)
+ Nhắc lại: thế nào là hai
số đối nhau?
- Nhắc lại quy tắc tính
GTTĐ của một số nguyên
b) Tìm số liền trước của
mỗi số nguyên: 4; 0; 1;
-25
c) Tìm số nguyên a biết
HS làm bài 18 / 73Số a chắc chắn là sốnguyên dương
b)Không, số b có thể làsố dương (1; 2) hoặcsố 0
c)Không, số c có thể là0
d)Chắc chắn
HS làm bài 19 trang 73
a) 0 < +2 b) -15 < 0c) -10 < -6 d) +3 < +9-10 < +6 -3 < +9
HS làm bài 21 trang 73-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6
5
có số đối là -5
3 có số đối là -3
4 có số đối là -4
0 có số đối là 0
HS cùng làm, sau đógọi hai em lên bảngsữa bài
HS làm bài 22 trang 74a) Số liền sau của số 2là 3
Số liền sau của 8 là 7
-Bài 18 /73 SGK:
a) Số a chắc chắn là số b) Không, số b có thể là sốdương (1; 2) hoặc số 0
c) Không, số c có thể là 0.d) Chắc chắn
Bài 19 trang 73 SGK
a) 0 < +2 b) -15 < 0c) -10 < -6 d) +3 < +9-10 < +6 -3 < +9
Bài 21 trang 73 (SGK)
-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6
5
có số đối là -5
3 có số đối là -3
4 có số đối là -4
0 có số đối là 0
Trang 15số liền sau là một số
nguyên dương, số liền sau
a là một số nguyên âm
(GV nên dùng trục số để
HS dể nhận biết)
Nhận xét gì về vị trí của số
liền
trước, số liền sau trên trục số?
Bài tập 32 trang 58 SBT
Cho A = {5; -3; 7; -5}
a) Viết tập hợp B gồm
các phần tử của A và
các số đối của chúng
b) Viết tập hợp C gồm
các phần tử của A và
các GTTĐ của chúng
Chú ý: Mỗi phần tử của
tập hợp chỉ liệt kê một
lần
Số liền sau của 0 là 1Số liền sau của -1 là 0b) Số liền trước của -4là 5
………
c) a = 0
HS hoạt động theonhóm, trao đổi và làmbài trên bảng phụ
Hoạt động 3: Củng cố (8 ph)
GV: - Nhắc lại cách so
sánh hai số nguyên a và b
trên trục số
- Nêu lại nhận xét so sánh
số nguyên dương, số
nguyên âm với số 0, so
sánh số nguyên dưương
với số nguyên âm, hai số
nguyên âm với nhau
- Định nghía GTTĐ của
một số? Nêu các quy tắc
tính GTTĐ của số nguyên
dương, số nguyên âm, số 0
Bài tập: Đúng hay sai?
< 12 ; 5 >
5
12
< 0; -2 < 1Giải:
Trang 16- Học thuộc định nghĩa và nhận xét so sánh về hai số nguyên, cách tính giá trịtuyệt đối của một số nguyên.
- Bài tập số 25 31 trang 57, 58 SBT
Học sinh bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
II Phương tiện dạy học:
-Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ, trục số
-Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, trục số vẽ trên giấy Ôn tập quy tắc lấy giátrị tuyệt đối của một số nguyên
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Trang 17GV nêu câu hỏi kiểm tra.
HS1: - Nêu cách so sánh 2 số
nguyên a và b trên trục số
- Nêu các nhận xét về
so sánh hai số nguyên
- Làm bài tập 28 tr.58
SBT
HS2: - Giá trị tuyệt đối của số
nguyên a là gì?
- Nêu cách tính giá trị
tuyệt đối của số nguyên
dương, số nguyên âm, số 0
- Làm bài tập 29 tr.58
Bài 28 SBT: Điền dấu
“+” hoặc “-“ để đượckết quả đúng:
+3 > 0; 0 > -13-25 < -9; +5 < +8-25 < 9; -5 < +8
- HS2: chữa bài tậptrước, trả lời câu hỏi sau:
- HS ở lớp nhận xét bàilàm của các bạn
Trang 18Hoạt động 2:Cộng hai số nguyên dương (8 ph)
Ví dụ: (+4) + (+2) =
Số (+4) và (+2) chính là các
số tự nhiên 4 và 2 Vậy (+4) +
(+2) bằng bao nhiêu?
Vậy cộng hai số nguyên
dương chính là cộng hai số tự
nhiên khác không
Áp dụng: (+425) + (+150) = ?
(làm ở phần bảng nháp)
Minh họa trên trục số: GV
thực hành trên trục số: (+4) +
(+2)
+ Di chuyển con chạy từ điểm
0 đến điểm 4
+ Di chuyển con chạy về bên
phải hai đơn vị tới điểm 6
(+425) + (+150) = 425+ 150 = 575
*Vậy cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên khác không
Hoạt động 3: Cộng hai số nguyên âm: (20 ph)
GV: ở bài trước ta đã biết có
thể dùng hai số nguyên để biểu
thị hai đại lượng có hướng
ngược nhau Hôm nay ta lại
dùng số nguyên để biểu thị sự
thay đổi theo hai hướng ngược
nhau của một đại lượng như:
tăng và giảm, lên cao và xuống
thấp
Thí dụ: khi nhiệt độ giảm 3oC
ta có thể nói nhiệt độ tăng -3oC
Khi số tiền giảm 10000đ ta có
thể nói số tiền tăng -10000đ
Ví dụ 1: SGK
Tóm tắt; nhiệt độ buổi trưa
-3oC, buổi chiều nhiệt độ giảm
2oC
Tính nhiệt độ của buổi chiều?
HS tóm tắt đề bài, GVghi lên bảng
II Cộng hai số nguyên âm.:
Ví dụ : SGK
Trang 19- GV: Nói nhiệt độ buổi chiểu
giảm 2oC ta có thể coi là nhiệt
độ tăng như thế nào?
- Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều
của Moscow, ta phải làm thế
nào?
Hãy thực hiện phép cộng bằng
trục số, GV hướng dẫn:
+ Di chuyển con chạy từ điểm
0 đến điểm (-3)
+ Để cộng thêm với (-2), ta di
chuyển con chạy về bên trái
hai đơn vị, khi đó con chạy đến
địa điểm nào?
- GV đưa hình 45 trang 74 lên
trình bày lại
Vậy: (-3) + (-2) = -5
Áp dụng trên trục số:
(-4) + (-5) = -9
Vậy khi cộng hai số nguyên âm
ta được số nguyên như thế nào?
- Yêu cầu HS so sánh
5
4
Vậy khi cộng hai số nguyên âm
ta làm như thế nào?
- Quy tắc (SGK)
Cho HS làm ?2
HS: Nói nhiệt độ buổichiều giảm 2oC, ta cóthể coi là nhiệt độ tăng-2oC
Ta phải làm phépcộng:
(-3) + (-2) = ?
HS quan sát và làmtheo GV tại trục sốquan sát của mình
Gọi 1 HS lên thực hànhtại trục số trước lớp
HS thực hiện trục số vàcho biết kết quả
HS: khi cộng hai sốnguyên âm ta được 1 sốnguyên âm
HS: giá trị tuyệt đốicủa tổng bằng tổng haigiá trị tuyệt đối
HS: ta phải cộng haigiá trị tuyệt đối đó vớinhau còn dấu là dâu
“”
HS: Nêu lại quy tắccộng 2 số nguyên cùngdấu
- HS làm ?2a) (+37) + (+81) =+118
(-23) + (-17) = -40
Quy tắc: hai bước:
* Cộng hai giá trịtuyệt đối
* Đặt dấu “” đằngtrước
VD: (17) + (54) = (17+54) = -71
-Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (8 ph)
Trang 20- GV yêu cầu HS làm bài tập 23
và 24 trang 75 (SGK)
HS làm cá nhân rồigọi hai em lên bảnglàm:Bài 23:
Bài 23:
a) 2763 + 152 = 2915b) (-17) + (-14) = -31
Bài 24: một HS lên bảng làm
Lớp nhận xét
c) 2763 + 152 =2915
d) (-17) + (-14) = -31e) (-35) + (-9) = -44Bài 24: một HS lênbảng làm Lớp nhậnxét
HS hoạt động nhómChữa bài có 2 hoặc 3nhóm
Tổng hợp: cộng haisố nguyên cùng dấu:
* Cộng hai giá trịtuyệt đối
* Dấu là dấu chung
f)g) (-35) + (-9) = -44
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm, cộng hai số nguyên cùng dấu
- Bài tập từ dố 35 đến 41 trang 58, 59 SBT và bài 26 trang 75 (SGK)
V Rút kinh nghiệm:
Trang 21TuÌn: TiÕt: 45 Ngµy so¹n :
Ngµy d¹y :
Tªn bµi :
§6 COÔNG HAI SOÂ NGUYEĐN KHAÙC DAÂU
I Múc tieđu:
Kieân thöùc: HS naĩm vöõng caùch coông hai soâ nguyeđn khaùc daẫu (phađn bieôt vôùi
coông hai soâ nguyeđn cuøng daâu)
Kyõ naíng: HS hieơu ñöôïc vieôc duøng soâ nguyeđn ñeơ bieơu thò söï taíng hoaịc giạm
cụa moôt ñái löôïng
Thaùi ñoô:
Coù yù thöùc lieđn heô nhöõng ñieău ñaõ hóc vôùi thöïc tieên vaø böôùc ñaău bieât dieên ñátmoôt tình huoâng thöïc tieên baỉng thuaôt ngöõ toaùn hóc
II Phöông phaùp giạng dáy:
Thuyeât trình; hoát ñoông nhoùm; neđu vaân ñeă
III Phöông tieôn dáy hóc:
-Thaăy: Thöôùc thaúng, phieâu hóc taôp, bạng phú, trúc soâ
-Troø: Thöôùc thaúng, phieâu hóc taôp, trúc soâ veõ tređn giaây OĐn taôp quy taĩc laây giaùtrò tuyeôt ñoâi cụa moôt soâ nguyeđn
IV Tieân trình baøi dáy:
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø Ghi bạng
Hoát ñoông 1: Kieơm tra baøi cuõ (7 phuùt)
GV gói HS 1 chöõa baøi 26
trang 75 SGK
- HS 2: Neđu quy taĩc coông hai
soâ nguyeđn ađm Coông hai soâ
nguyeđn döông?
- Cho VD
- Neđu caùch tính giaù trò tuyeôt
ñoâi cụa moôt soâ nguyeđn
- Tính: 12 ; 0 ; 6
HS1: chöõa baøi 26 SGKToùm taĩt: nhieôt ñoô hieôn tái-5oC
Nhieôt ñoô giạm 7oC
Tính nhieôt ñoô khi giạmGiại: …………
(-5) + (-7) = (-12)Vaôy nhieôt ñoô sau khi giạmlaø(-12oC)
- HS ôû lôùp nhaôn xeùt baøitaôp cụa cạ hai bán
Trang 22Hoạt động 2: (12 ph)
HS tóm tắt đề bài Tóm tắt:
- Nhiệt độ buổi sáng là
3oC
Tóm tắt:
- Nhiệt độ buổi sánglà 3oC
Muốn biết nhiệt độ trong
phòng ướp lạnh chiều hôm đó
ta làm như thế nào?
Gợi ý: Nhiệt độ giảm 5oC, có
thể coi là tăng bao nhiêu độ?
Hãy dùng trục số để tìm kết
quả phép tính
Giải thích cách làm
GV đưa ra hình 46 lê giải
và tính câu trả lời:
- Hãy tính giá trị tuyệt đối của
mỗi số hạng và giá trị tuyệt
đối của tổng? So sánh hai giá
trị tuyệt đối của tổng và h iệu
của hai giá trị tuyệt đối
- Dấu của tổng xác định như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm ?1, thực
hiện trên trục số
- GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm và nhận xét kết quả
- Dấu của tổng là dấu củasố có GTTĐ lớn hơn
(-3) + (+3) = 0(+3) + (-3) = 0
- Chiều, nhiệt độgiảm 50C
- Hỏi nhiệt độ buổichiều?
Trang 23- Qua các VD trên, hãy cho
biết: Tổng của hai số đối nhau
là bao nhiêu?
- Muốn cộng hai số nguyên
khác dấu không đối nhau ta
làm thế nào?
HS:- Tổng hai số đối nhaubằng 0
- Muốn cộng hai sốnguyên
khác dấu không đối nhau,
ta tìm hiệu hai GTTĐ (Sốlớn trừ số nhỏ) rồi đặttrước kết qua
II Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
Muốn cộng hai so
á nguyên khác dấukhông đối nhau, tatìm hiệu hai GTTĐ
- Đưa quy tắc lên bảng phụ,
yêu cầu HS nhắc lại nhiều
lần
- VD: (-237) + 55 = -(237-55)
= -218
- Cho HS làm tiếp ?3
Cho HS làm bài tập 28 /76
a) 26 + (-6) = 20b) (-75) + 50 = -25c) 80 + (-220) = -140d) (-73) + 0 = -73
(Số lớn trừ số nhỏ)rồi đặt trước kết quảdấu của số cóGTTĐ lớn hơn.Bài tập 27: Tính:a) 26 + (-6) = 20b) (-75) + 50 = -25
c) 80 + (-220) =-140
d) (73) + 0 = 73
-Hoạt động 4: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (10 ph)
- Nhắc lại quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu, cộng hai số
nguyên khác dấu So sánh hai
quy tắc đó
- Điền đúng, sai vào ô trống:
(+7) + (-3) = (+4)
(-2) + (+2) = 0
(-4) + (+7) = (-3)
(-5) + (+5) = 10
Hoạt động nhóm
- HS nêu lại các quy tắc
- So sánh về hai bướclàm
+ Tính GTTĐ+ Xác định dấuHS: lên bảng điền
Đ Đ S SCho hai hoặc bốn HS mộtnhóm để làm bài tập
Chữa bài tập cho hainhóm
- Điền đúng, sai vào
ô trống:
(+7) + (-3) = (+4) Đ(-2) + (+2) = 0 Đ(-4) + (+7) = (-3) S(-5) + (+5) = 10 STính:
a) 18 ( 12 )
b) 102 ( 120 )
c) So sánh: 23 + 13) và (-23) + 13d) (-15) + 15
(-Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph)
Trang 24- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khácdấu.
- So sánh để nắm vững hai quy tắc đó
- Bài tập về nhà số 29 (b), 30, 31, 32, 33 /76, 77 SGK
- Bài 30 rút ra nhận xét: Một số cộng với một số nguyên âm, kết quả thay đổithế nào? Một số cộng với số nguyên dương, kết quả thay đổi thế nào?
Trang 25TuÇn: TiÕt: 46 Ngµy so¹n :
Ngµy d¹y :
Tªn bµi :
§ LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Kiến thức: Củng cố các quy tắc cộng trừ hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số
nguyên khác dấu
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng áp dụng quy tác cộng hai số nguyên, qua kết
quả phép tính rút ra nhận xét
Thái độ:
Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế
II Phương tiện dạy học:
-Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ, trục số
-Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, trục số vẽ trên giấy Ôn tập quy tắc lấy giátrị tuyệt đối của một số nguyên
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Đưa dề bài kiểm tra lên bảng
phụ
HS1: phát biểu quy tắc cộng
hai số nguyên âm
Chữa bài tập số 31 SGK
HS 2: Chữa bài tập 33 /77
SGK Sau đó phát biểu quy
tắc cộng hai số nguyên khác
dấu
GV hỏi chung cả lớp: So sánh
hai qưuy tắc này về cách tính
GTTĐ và xác địn dấu của
tổng
- HS:
+ Về GTTĐ: nếu cộng haisố nguyên cùng dấu phảilấy tổng hai GTTĐ, nếucộng hai số nguyên khácphải lấy hiệu hai GTTĐ
+ Về dấu: Cộng hai sốnguyên cùng dấu là dấuchung; Cộng hai sốnguyên khác dấu, dấu làdấu của số có GTTĐ lớnhơn
Hoạt động 2: Luyện tập (30 ph)
Trang 26- HS cả lớp làm và gọi hai
em lên bảng trình bày
- Củng cố quy tắc cộnghai số nguyên khác dấu,quy
Trang 27- GV: Để tính giá trị biểu thức
, ta làm như thế nào?
Bài 4: So sánh, rút ra nhận
Bài 5: Dự đoán giá trị của
biến x và kiểm tra lại
HS: ta phải thay GT củachữ vào biểu thức rồi thựchiện phép tính
a)x + (-16) = (-4) + (-14)
= -20b)(-102) + y = (-102) + 2
=> (-55) + (-15) < (-55)Nhận xét: Khi cộng vớimột số nguyên âm, kếtquả nhỏ hơn số ban đầu
c) (-97) + 7 = -90
=> (-97) + 7 > (-97)Nhận xét: Khi cộng vớimột số nguyên dương, tađược một số lớn hơn sốban đầu
HS làm bài tập:
a) x = 8; (8) + (3) = 11
-Bài 3: Tính giá trịcác biểu thức
a) x + (-16) biết x =-4
b) (-102) + y biết y
= 2Giải:
c) x + (-16) = (-4) +(-14) = -20
d)102) + y = 102) + 2 = -100Bài 4: So sánh, rút
(-ra nhận xét
a) 123 + (-3) và 97b) (-55) + (-15) và (-55)
Trang 28Bài 6: (bài 35 /77 SGK)
Số tiền ông Nam so với năm
ngoái tăng x triệu đồng Hỏi x
bằng bao nhiêu, biết rằng số
tiền của ông Nam so với năm
ngoái:
a) Tăng 5 triệu đồng
b) Giảm 2 triệu đồng
(Đây là bài toán dùng so
á nguyên để biểu thị sự tăng
hay giảm của một đại lượng
- Hãy nhận xét đặc điểm của
mỗi dãy số rồi viết tiếp
b) x = 20; -5 + 20 = 15c) x = 14; 14 + (-12) =2
d) x = -13; 3 + (-13) =-10
HS trả lời:
a) x = 5b) x = -2
HS làm bài tập theo nhóm(từ 2 4 em một nhóm)a) (-76) + (-24) = -100b) 39 + (-15) = -24c) 296 + (-502) = -206Gọi một nhóm lên trướclớp giải thích cách làm
VD a) Có tổng là (-100)
1 số hạng là (-24) => sốhạng kia là (-76), vậy * là7
Kiểm tra kết quả vàinhóm
HS nhận xét và viết tiếp:
a) Số sau lớn hơn số trước
3 đơn vị:
-4; -1; 2; 5; 8…
b) Số sau nhỏ hơn số trước
4 đơn vị5; 1; -3; -7; -11; …
lạia) x + (-3) = -11b) -5 + x = 15c) x + (-12) = 2d) 3 + x = -10
Bài 7 (bài 55 / 60 SBT)
a (76) + (24) = 100
-b 39 + (-15) = -24
c 296 + (502) = 206
Trang 29-Hoạt động 3: CỦNG CỐ (6 ph)
GV :- Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng
dấu, cộng hai số nguyên khác dấu
- Xét xem kết quả hoặc phát biểu sau đúng hay sai?
a)(-125) + (-55) = -70; b) 80 + (-42) = 38
c) 15 + (-25) = -40; d) (-25) + 30 10 15
e) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên
nguyên âm
f) Tổng của một số nguyên dương và một số nguyên
âm là một số nguyên dương
HS: Phát biểu lại quy tắc.a) Sai về tính tuyệt đối ;b) Đúng
c) Sai vì 15 + (-25) = 15 +(-25) = -10
d) Đúng vì (-25) +
10
30
= (-25) + 30 + 10 =15
e) ĐúngSai, còn phụ thuộc theogiá trị tuyệt đối của các số
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)
- Ôn tập quy tắc cộng hai số nguyên, quy tắc tính giá trị tuyệt đối của một số, cáctính chất phép cộng số tự nhiên
- Bài tập số 51; 52; 53; 54; 56 trang 60 SBT
V- Rút kinh nghiệm
Trang 30TuÇn: TiÕt: 47 Ngµy so¹n :
Học sinh biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên
II Phương tiện dạy học:
a) GV: Phần màu, bảng phụ ghi các tính chất của phép cộng các số tự nhiênvà bảng ghi các tính chất của phép cộng các số nguyên
b) HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết, ôn tập lại các tính chất của phép cộngcác số tự nhiên
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
HS1:
- Phát biểu quy tắc cộng hai
số nguyên cùng dấu, quy tắc
cộng hai số nguyên khác dấu
- Làm bài tập 51 tr.60 (SBT)
HS 2:
- Nêu các tính chất của phép
cộng các số tự nhiên
HS1:
Thay ô cuối cùng bằng
-14 HS2:
Thực hiện phép cộng vàrút ra nhận xét: phépcộng hai số nguyên cótính chất giao hoán
Trang 31Sau đó GV yêu cầu 3 HS đem
bài lên bảng và sửa bài của
HS dưới lớp
- HS nhận xét GV đặ vấn
đề: phép cộng các số nguyên
có những tính chất gì? có
giốngnhững tính chất của
phép cộng các số tự nhiên
không?
HS nhận xét bài của cácbài trên bảng
Hoạt động 2: Tính chất giao hoán (5 phút)
- Trên cơ sở kiểm tra bài cũ
GV đặt vấn đề: qua ví dụ, ta
thấy phép cộng các số
nguyên cũng tính chất giao
hoán
- Yêu cầu HS tự lấy thêm ví
dụ
- Phát biểu nội dung tính chất
giao hoán của phép cộng các
số nguyên
- Yêu cầu HS nêu công thức
tổng quát
a + b = b + a
HS lấy ví dụ minh hoạ
HS phát biểu: Tổng haisố nguyên không đổi nếu
ta đổi chỗ các số hạng
HS nêu công thức
1 Tính chất giao hoán
Hoạt động 3: Tính chất kết hợp (15 phút).
a + b = b + a
Trang 32(a + b)+ c = a + (b + c)
- GV yêu cầu HS làm ?2
Tính và so sánh kết quả:
[(-3) + 4] +2 ; -3 + (4 + 2);
[(-3) + 2] + 4
- Nêu thứ tự thực hiện phép
tính trong từng biểu thức
- Vậy muốn cộng một tổng
hai số với số thứ 3, ta có thể
làm như thế nào?
- Nêu công thức biểu thị tính
chất kết hợp của phép cộng
[(-3) + 4] +2 = -3 + (4 +2);
= [(-3) + 2]
+ 4Muốn cộng một tổng haisố với số thứ ba, ta cóthể lấy số thứ nhất cộngvới tổng của số thứ haivà so
2 Tính chất kết hợp
Bài 36 tr 78 SGK
106)
a)126+(-20)+2004+(-= 126+[(-20)+(-106)]+2004
(a + b) + c = a + (b + c) = a
+ b + c
Kết quả trên gọi là tổng của 3
số nguyên a, b, c và viết là a
Bài 36 tr 78 SGK
= 126 + (-126) + 2004
= 0 + 2004 = 2004b) [(-199) + (-201)] +(-200)
= (-400) + (-200)
= -600
Hoạt động 4: Tính chất cộng với số 0 (5 phút)
- Một số tự nhiên cộng với số
0 bằng bao nhiêu?
- Mà số tự nhiên cũng là số
nguyên
Một số nguyên cộng với
số 0 bằng bao nhiêu?
Ví dụ: (-10) + 0 = -10
(+ 2004) + 0 = + 2004
- Nêu công thức tổng quát
của tính chất này?
GV ghi công thức tổng quát
Một số tự nhiên cộng với
0 bằng chính nó
Một số nguyên cộng với
0 cũng bằng chính nó
Trang 33Vậy tổng của hai số nguyên
đối nhau bằng bao nhiêu?
Cho ví dụ
- Ngược lại nếu có a + b = 0
thì a và b là hai số như thế
nào?
Yêu cầu HS làm ?3
HS làm bài và rút ranhận xét
a) (-2003) + 2003 = 0b) 1999 + (-1999) = 0
Tổng của hai số nguyênđối nhau bằng 0
HS làm ?3
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học bài trong SGK và trong vở ghi
+ BTVN: 37, 39 42 tr.79 (SGK)
Trang 34TuÇn: TiÕt: 48 Ngµy so¹n :
Kỹ năng:
Học sinh biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên vào giảicác bài táon thực tế
Thái độ:
Rèn kuyện tính sáng tạo cho HS
II Phương tiện dạy học:
c) GV: Phần màu, bảng phu ghi sẵn bài tập
d) HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút).
GV ghi đề kiểm tra lên bảng
phụ:
HS1:
- Phát biểu các tính chất của
phép cộng các số nguyên, viết
các công thức tổng quát
- Làm bài tập 37a tr 78 SGK:
Tìm tổng các số nguyên x biết:
- 4 < x < 3
HS 2:
- Làm bài tập 40 tr 79 SGK
HS lên bảng trả lời câuhỏi và làm bài tập, HSdướp lớp làm bài tậpvào bảng phụ
HS1: Nêu 4 qinh chấtcủa phép cộng các sốnguyên
Bài tập: x = -3; -2; …; 0;
1; 2Tính tổng: (-3) + (-2) +
…+0 +1+2
=(-3) + 2)+2] + 1)+1]+0 = -3
Trang 35[( Thế nào là hai số đối nhau?
Cách tính giá trị tuyệt đối của
một số nguyên
GV yêu cầu 3 HS đem bài lên
bảng và sửa bài của HS dưới
Trang 36Bài 60 tr.61 SBT: Tính
5 + (-7) + 9 + (-11) + 13 + (-15)
Yêu cầu HS suy nghĩ 1 phút,
sau đó 1 HS lên bảng tính
GV thu 5 bài tính nhanh nhất
GV treo đề bài và hình vẽ lên
bảng, giải thích hình vẽ:
a)Sau 1h, ca nô 1 ở vị trí nào?
Ca nô 2 ở vị trí nào?
Vậy chúng cách nhau bao
nhiêu km?
b) GV đặt câu hỏi tương tự như
câu a
Bài 45 tr.80 SGK:
Hai bạn Hùng và Vân tranh
luận với nhau Hùng nói rằng:
“Có hai số nguyên mà tổng của
chúng nhỏ hơn mỗi số hạng”
Vân nói rằng không
HS lên bảng tính, cóthể làm nhiều cách:
+ Cộng từ trái sangphải
+ Cộng các số dương,các số âm rồi tính tổng+ Nhóm hợp lý các sốhạng
HS lên bảng làm:
a) = -4 + yb) = x + 8c) = a + 47
HS đọc đề bài 43 tr.80SGK
HS trả lời từng câu hỏicủa GV
HS cần xác định được:
Bạn Hùng đúng vì tổng của hai số nguyên âmnhỏ hơn mỗi số hạngcủa
Bài 60 tr.61 SBT:
5+(-7)+9+(-11)+13+(-15)
=[5 + 7)] + [9 + 11)] + [13 + (-15)]
(-= (-2) + (-2) + (-2)
= (-6)
Bài 63 tr.61 SBT:
a) -11 + y + 7 = -4 +y
b) x + 22 + (-14) = x+ 8
c) a + (-15) + 62 = a+ 47
Bài 43 tr.80 SGK
a) Sau 1h, ca nô 1 ở
B, ca nô 2 ở D (cùngchiều với B), vậy 2
ca nô cách nhau:
10 – 7 = 3 (km)b) Sau 1h, ca nô 1 ở
B, ca nô 2 ở A(ngược chiều với B),vậy 2 ca nô cáchnhau:
10 + 7 = 17 (km)
Bài 45 tr.80 SGK:
Bạn Hùng đúng vìtổng của hai số
Trang 37thể được”.
Theo bạn, ai đúng? Cho ví dụ
Gv yêu cầu HS đọc đề bài,
phân tích đề bài
Bài 46 tr.80 SGK: Sử dụng máy
tính bỏ túi:
Chú ý: Nút +/- dùng để đổi dấu
“+” thành dấu “-“ và ngược lại,
hoặc nút “-“ dùng đặt dấu “ – “
của số âm
Ví dụ: 25 + (-13)
GV hướng dẫn HS cách bấm
máy tính và tìm kết quả
tổng
Ví dụ:
(-5) + (-4) = (-9)(-9) < (-5) và (-9) < (-4)
HS sử dụng máy tínhtheo hướng dẫn củaGV
HS dùng máy tính bỏtúi làm bài tập
nguyên âm nhỏ hơnmỗi số hạng củatổng
Ví dụ:
(-5) + (-4) = (-9)(-9) < (-5) và (-9) <(-4)
Bài 46 tr.80 SGK
a) 187 + (-54) = 133b) (-203) + 349 =146
c) (175) + (213) = 388
-Hoạt động 3: Củng cố (5 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại các
tính chất của phép conäg các số
nguyên
Làm bài tập 70 tr.62 SBT
HS nhắc lại các tínhchất
GV yêu cầu từng HS lên bảng
điền vào cột
HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp nhận xét
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn tập quy tắc và tính chất của phép cộng số nguyên
+ BTVN: 65, 67, 68, 69, 71 tr.61 (SBT)
Trang 38TuÇn: TiÕt: 49 Ngµy so¹n :
Ngµy d¹y :
Tªn bµi :
§7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN
I Mục tiêu:
Kiến thức: HS hiểu được quy tắc trừ trong Z
Kỹ năng: Biết đúng hiệu trong hai số nguyên
Thái độ:
Bước đầu hình thành, dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của mộtloạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự
II Phương tiện dạy học:
-Thầy: Bảng phụ ghi bài tập 53, 55, 56 SGK và bài tập bổ sung – máy tính bỏtúi
-Trò: máy tính bỏ túi
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV viết câu hỏi lên bảng phụ
- HS1: Phát biểu quy tắc Cộng
hai số số nguyên cùng dấu,
quy tắc cộng hai số nguyên
khác dấu Chữa bài tập 65/61
SGK
- HS 2: Chữa bài tập 71 trang
62, SBT Phát biểu tính chất
của phép cộng các số nguyên
Yêu cầu HS nêu rõ quy luật
của từng dãy số
HS1: - Phát biểu quy tắccộng hai số nguyên
- Chữa bài tập 65(-57) + 47 = (-10)
469 + (-219) = 250
195 + (-200) + 205 = 400 +(-200) = 200
HS 2: Chữa bài tập 71:
a)6; 1; -4; -9; -14
6 + 1 +(-4) + (-9) + (-14) =-20
b) -13; -6; 1; 8; 15-13 + (-6) + 1 + 8 +15 = 5
Hoạt động 2: (15 ph)
Trang 39- Cho biết phép trừ hai số
nguyên thực hiện được khi
nào?
- Còn trong tâp Z các số
nguyên, phép trừ được thực
hiện khi nào?
HS: Phép trừ hai số tựnhiên thực hiện được khisố bị trừ ≥ số trừ
I Hiệu của hai số nguyên:
Bài hôm nay sẽ giải quyết
- Hãy xét các phép tính sau và
rút ra nhận xét:
- Qua các VD, em thử đề xuất:
muốn trừ đi một số nguyên, ta
có thể làm thế nào?
- Quy tắc: SGK
a – b = a + (-b)
- VD: 3 – 8 = 3 + (-8) = -5
- GV nhấn mạnh: khi trừ một
số nguyên, phải giữ nguyên số
bị trừ, chuyển phép trừ thành
phép cộng với số đối của số
trừ.- GV giưói thiệu nhận xét
của SGK
Khi nhiệt độc giảm 3oC nghĩa
là nhiệt độ tăng -3oC, điều đó
phù hợp với phép trừ trên đây
- HS thực hiện các phéptính và rút ra nhận xét:
- HS: nhắc lại hai lần quytắc trừ số nguyên
- HS: áp dụgn quy tắc vàocác VD
- HS làm bài 47 trang 82SGK
2 – 7 = 2 + (-7) = -5
1 – (-2) = 1 + 2 = 3(-3) – 4 = (-3) + (-4)
= -7
-3 - (-4) = -3 + 4 = 1
Hoạt động 3: (10 ph)
Trang 40- GV nêu vd trang 81 SGK
- Ví dụ: Nhiệt độ ở Sapa hôm
qua là 3oC, hôm nay nhiệt độ ở
Sapa giảm 4oC Hỏi, hôm nay
nhiệt độ ở Sapa là bao nhiêu
độ C?
- GV: để tìm nhiệt độ hôm nay
ta phải làm thế nào?
- Hãy thực hiện phép tính
- HS đọc ví dụ SGK
- HS: để tìm nhiệt độhôm nay ở Sapa, taphải lấy 3oC – 4oC = 3 + (-4) = -1oC
- HS làm bài tập:
0 – 7 = 0 + (-7) = -7
II Ví dụ:
0 – 7 = 0 + (-7) =-7
7 – 0 = 7 + 0 = 7
a – 0 = a + 0 = a
0 – a = 0 + (-a) =-a
- Trả lời bài toán
- Cho HS làm bài tập 48 trang
82 SGK
Em thấy phép trừ trong Z và
phép trừ trong N khác nhau như
thế nào?
GV giải thích thêm: Chính vì
để phép trừ trong các số
nguyên luôn thực hiện đượcq
Hoạt động 4: CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP (10 ph)
Hướng dẫn toàn lớp cách làm
dòng 1 rồi cho hoạt động nhóm
Dòng 1: kết quả là -3 vậy số bị
trừ phải nhỏ hơn số trừ nên có
3 x 2 – 9 = -3 cột 1: kết quả là
b) 50 – (-21) = 50 + 21
= 71c) (-45) – 30 = (-45) +(30) = -75
d) x – 80 = x + (-80)e) 7 – a = 7 + (-a)f) (-25) – (-a) = -25 + a
- HS nghe GV hướng dẫncách làm rồi chia nhaulàm trong nhóm
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)
- Học thuộc quy tắc cộng, trừ hai số nguyên
- Bài tập số 49, 51, 53 trang 82 SGK và 73, 74, 76 trang 63 SBT