1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hinh hoc lop 9

147 792 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thức Một Tiết Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:1 Ổn định: 2Kiểm tra bài cũ: • Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh góc vuông và cạnh huyền với hình chiếu của giữa cạnh góc vuông trên cạn

Trang 1

MỘT SỐ HỆ THỨC Ngày dạy:

VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

• Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 01.

• Biết thiết lặp các hệ thức: b 2 =ab / , c 2 =ac / , h 2 =b / c / , ah=bc, và 2 2 2

1 1 1

c b

h = + dưới sự dẫn dắt của giáoviên.

• Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập.

II/.Phương tiện dạy học :

• Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông.

• Bảng phụ, phấn màu.

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Hệ thức giữa cạnh

góc vuông và hình chiếu

của nó trên cạnh huyền:

-GV giới thiệu định lí 1.

-Tìm các cặp tam giác

vuông đồng dạng trong

-Đối với VD1, GV giợi ý

để học sinh quan sát và

nhận xét đựơc a=b / +c /

Tính b 2 +c 2 =?

HĐ2: Môt số hệ thức liên

quan đến đường cao:

b 2 +c 2 =ab / +ac / =a(b / +c / )=a.a=a 2

1/.Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền:

 Định lí 1:

Trong một tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền.

Tam giác vuông ABC, a=b+c.

Nên: b 2 +c 2 =ab / +ac / =a(b / +c / )=a.a=a 2 2/.Môt số hệ thức liên quan đến đường cao:

Trang 2

-YVHS làm ?1.

-Dùng “phân tích đi lên”

để xác định được cần

chứng minh hai tam giác

vuông nào đồng dạng.

(Định lí 2 thiết lập mối

quan hệ giữa đường cao

ứng với cạnh huyền và các

hình chiếu của hai cạnh

góc vuông trên cạnh

huyền của một tam giác

Bˆ = ˆ (cùng nphụ với A ˆ B C).

∆AHC +∆BAC.

HA

HB CH

AH

= , suy ra

AH 2 =HB.HC hay:h 2 =b / c /

Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền.

 VD2:

Tính chiều cao của cây trong hình 2, biết rằng người đó đứng cách cây 2,25m và khoảng cách từ mắt người đó đến mặt đất là 1,5m.

Giải:

Aùp dụng hệ thức trong tam giác vuông ADC với BD là đường cao ứng với cạnh huyền AC.

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

• Học thuộc hai định lí.

IV/.Rút kinh nghiệm:

Tuần:2

Tiết :2 MỘT SỐ HỆ THỨCVỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO Ngày dạy:

TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tt)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

• Nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình 01.

• Biết thiết lặp các hệ thức: b 2 =ab / , c 2 =ac / , h 2 =b / c / , ah=bc, và 2 2 2

1 1 1

c b

h = + dưới sự dẫn dắt của giáoviên.

• Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập.

II/Phương tiện dạy học :

• Ôn tập các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông, công thức tính diện tích của tam giác vuông.

• Bảng phụ, phấn màu.

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

A E D B

Trang 3

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

• Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh góc vuông và cạnh huyền với hình chiếu của giữa cạnh góc vuông trên cạnh huyền của một tam giác vuông.

• Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa đường cao ứng với cạnh huyền và các hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền của một tam giác vuông.

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Định lí 3:

-GV giới thiệu định lí 3

YCHS chứng minh, có

thể học sinh dựa vào công

thức tính diện tích tam giác

để chứng minh Song GV

vẫn yêu cầu học sinh

chứng minh định lí này

nhờ tam giác đồng dạng,

bởi vì cho đến lúc này

công thức tính diện tích

tam giác vẫn chưa được

chứng minh (mặc dù HS

đã quen thuộc với công

thức này) GV hướng dẫn

học sinh tìm cách chứng

minh định lí bằng phương

pháp “phân tích đi

lên”.Qua đó, luyện cho

học sinh một phương pháp

giải toán thường dùng.

Trong các VD và các BT

?2: Xét hai tam giác vuông ABC và HBA:

Bˆ là góc chung.

∆ABC +∆HBA.

BA

BC HA

AC

⇒ AC.BA=BC.HA, tức là: bc=ah.

1/.Định lí 3:

Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và đường cao tương ứng.

c b h

+

1 1 1

c b

2/.Định lí 4:

Trong một tam giác vuông, nghịch đảo của bình phương đườngm cao ứng với cạnh huyền bằng tổng các nghịch đảo của bình phương hai cạnh góc vuông.

VD3: Cho tam giác vuông trong đó các cạnh góc vuông dài 6cm và 8cm Tính độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh góc vuông.

Theo hệ thức giữa đường cao ứng với cạnh huyền và hai cạnh góc

A

B H C

c bb' h c'

h

Trang 4

B H C

tính toán bằng số của

chương này, các số đo độ

dài ở mỗi bài nếu không

ghi đơn vị ta qui ước là

cùng đơn vị đo.

vuông, ta có:

2 2 8 2

1 6

1 1

8 6

2 2

10

8 6

= 610.8=48(c m).

Tiết :3 LUYỆN TẬP Ngày dạy:

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

• Học sinh củng cố vững chắc một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông.

• Vận dụng thành thạo các định lí để giải quyết được các bài tập cụ thể.

II/ Phương tiện dạy học :

• Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

• Bảng phụ, phấn màu.

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

• Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh huyền và đường cao tương ứng với hai cạnh góc vuông.

• Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa đường cao ứng với cạnh huyền và hai cạnh góc vuông.

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Sửa bài tập 5 tranng

69:

-YCHS đọc đề bài.

-Hãy nhắc lại định lí

Py-ta-go.

- Phát biểu định lí thể hiện

mối quan hệ giữa cạnh góc

vuông với cạnh huyền và

hình chiếu của cạnh góc Định lí Py-ta-go:

1/ Sửa bài tập 5 tranng 69:

Aùp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông ABC:

BC 2 =AB 2 +AC 2 = 3 2 +4 2 = 5 2

BC =5.

Aùp dụng hệ thức trong tam giác vuông ABC:

Trang 5

vuông đó trên cạnh huyền.

HĐ2: Sửa bài tập 6 tranng

69:

-YCHS đọc đề bài.

- Phát biểu định lí thể hiện

mối quan hệ giữa cạnh góc

vuông với cạnh huyền và

hình chiếu của cạnh góc

vuông đó trên cạnh huyền.

HĐ3: Sửa bài tập 7 tranng

69:

-YCHS đọc đề bài.

-Hãy nhắc lại định lí đảo

về trung tuyến ứng với

cạnh huyền trong tam giác.

- Phát biểu định lí thể hiện

mối quan hệ giữa đường

cao ứng với cạnh huyền và

các hình chiếu của hai

cạnh góc vuông trên cạnh

huyền của một tam giác

vuông.

HĐ4: Sửa bài tập 8 tranng

70:

-YCHS đọc đề bài.

- Phát biểu định lí thể hiện

mối quan hệ giữa đường

cao ứng với cạnh huyền và

các hình chiếu của hai

cạnh góc vuông trên cạnh

huyền của một tam giác

vuông.

Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

Định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh góc vuông với cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền:

Trong một tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền.

-Học sinh phát biểu định lí.

-Học sinh phát biểu định lí.

-Học sinh phát biểu định lí.

⇒ ∆ABC vuông tai A.

⇒ AH 2 =BH.CH hay x 2 =ab Cách 2:

Theo cách dựng tam giác DEF có:

OD=OE=OF=EF2 (bán kính đường tròn).

⇒ ∆DEF vuông tại D.

⇒ DE 2 =EI.EF hay x 2 =a.b.

4/ Sửa bài tập 8 tranng 70:

a)Aùp dụng hệ thức trong tam giác vuông:

B x C

O D

Ex FI

yy

yy x x

2

Trang 6

-Học sinh phát biểu định lí.

b)CaÙc tam giác tạo thành đều là tam giác vuông cân.

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

• Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ các cạnh của hai tam giác đồng dạng., BT 9 trang 70.

V/.Rút kinh nghiệm:

Tiết:4

§1: LUYỆN TẬP

A) MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

o Củng cố và nắm vững các hệ thức lượng đã học có liên quan đến cạnh, đường cao, hình chiếu của cạnh góc vuông lên trên cạnh huyền trong tam giác vuông.

o Rèn luyện kỹ năng vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập

B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :

C) CÁC HOẠT ĐỘNG :

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

Làm bài tập 8c trang 70 Sgk

HĐ2: Luyện tập bài mới

Làm bài tập 7 trang 69 Sgk:

- Gv vẽ hình lên bảng

- Hãy quan sát hình vẽ và cho biết

người ta đã vẽ đoạn trung bình

nhân của 2 đoạn thẳng a và b như

thế nào?

- Gv ký hiệu vào hình vẽ ta hãy

- 1 HS lên bảng trả bài

Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc đề toán

- 1 HS nêu cách vẽ

Cả lớp nhận xét

A

H

M

B O

Trang 7

C/m tại sao bằng cách vẽ này đoạn

MH là trung bình nhân của 2 đoạn

thẳng a và b

- Các em có nhận xét gì về AMB ?

- Khi đó đoạn MH đóng vai trò gì

trong tam giác vuông này?

- Vậy MH có quan hệ thế nào với 2

đoạn thẳng a và b

- Vậy để C/m bài toán ta phải trình

bày theo các bước như thế nào?

- Gv đàm thoại và trình bày bài giải

Làm bài tập 19 trang 92 SBT:

- Gv nêu bài toán, hướng dẫn HS vẽ

hình

1) Tính AM:

- Theo giả thiết bài toán ta thấy

đoạn AM được tạo ra do chân của

đường phân giác trong , do đó để

tính được AM ta cần phải sử dụng

tính chất về đường phân giác trong

đã học ở lớp 8 Hãy nhắc lại

t/chất về đường phân giác trong

tam giác có liên quan đến đoạn

thẳng tỉ lệ?

- Vậy ta có tỉ lệ thức nào?

- 2 đoạn AM và MC còn có quan hệ

nào khác nữa không?

- Dựa vào các số đo độ dài bài toán

cho, ta có tính được AM không?

Gợi ý: vận dụng tính chất của tỉ

lệ thức để tính

- Gv hướng dẫn học sinh trình bày

C/m

2) Tính AN: Các em có nhận xét gì

về tam giác BMN ?

- AMB là vuông vì có trung tuyến MO bằng nữa cạnh huyền AB

- MH là đường cao

- MH 2 = a b MH = a.b

- HS nêu các bước giải

- HS vẽ hình vào vở và xác định GT & KL của bài toán

- Đường phân giác trong của 1 chia cạnh đối diện thành 2 đoạn thẳng tỉ lệ với 2 cạnh kề 2 đoạn thẳng đó.

- Ta có: AM BAMC BC=

+ AM +MC = AC = 8

- HS thảo luận theo nhóm 2 em cùng bàn và trả lời

Cả lớp nhận xét bổ sung

- 2 phân giác trong và

Giải:

Trong AMB ta có:

OM = OA = OB nên suy ra: OM là đường trung tuyến và: OM = 1 AB

2

AMB vuông tại M MH là đường cao nên: MH 2 = a b MH = a.b Vậy AH là trung bình nhân của 2 đoạn thẳng a và b

2) Bài 19 trang 92 SBT:

ABC , µA = 1v,

AB = 6 , AC = 8

GT BM, BN là phân giác

trong và ngoài của µB

N

6

8

Trang 8

Gợi ý: 2 phân giác trong và

ngoài của cùng 1 góc thì có tính

chất gì?

- Vậy sử dụng các hệ thức về cạnh

và đường cao trong tam giác vuông

ta có tính được đoạn AN không?

Nếu được thì phải sử dụng hệ thức

- Cả lớp cùng tính

1 học sinh đứng tại chỗ trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung

BMN vuông Lại có BA là đường cao nên:

HĐ3: HDVN - Ôn lại các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 18, 20 trang 92 SBT

- Đọc trước bài: “Tỉ số lượng giác của góc nhọn” trang 71 Sgk

Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC Ngày dạy:

CỦA GÓC NHỌN

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

• Nắn vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được cách định nghĩa như vậy là hợp li’ (Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α ).

• Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 30 0 , 45 0 , và 60 0

• Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

• Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó.

• Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.

II/Phươngtiện dạy học :

• Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ các cạnh của hai tam giác đồng dạng.

• Bảng phụ, phấn màu.

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

VI/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

• Phát biểu định lí thể hiện mối quan hệ giữa cạnh huyền và đường cao tương ứng với hai cạnh góc vuông.

TUẦN: 03

TIẾT: 05

Trang 9

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Khái niệm tỉ số

lượng giác của một góc

∆ABC vuông tại A (gt).

∆ABC vuông cân.

 Khi α =600 , lấy B / đối xứng với B qua AC

∆ABC là nửa tam giác đều CBB /

sin60 0 =sinBˆ =

2

3 2

- Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là côsin của góc α , kí hiệu: cosα .

-Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc α , kí hiệu: tgα (hay tanα ).

-Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là côtang của góc α , kí hiệu: cotgα (hay cotα ).

A

Trang 10

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

• Học thuộc khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

• Làm BT 11 trang 76

V/.Rút kinh nghiệm:

TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC Ngày dạy:

CỦA GÓC NHỌN (tt)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

• Nắn vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn Hiểu được cách định nghĩa như vậy là hợp li’ (Các tỉ số này chỉ phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α mà không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng α ).

• Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 30 0 , 45 0 , và 60 0

• Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

• Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lượng giác của nó.

• Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.

II/.Phương tiện dạy học:

• Xem lại điều kiện để hai góc được gọi là phụ nhau.

• Bảng phụ, phấn màu.

III/Phương pháp dạy học: Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Hãy phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn.

3) Giảng bài mới:

-YCHS lên bảng làm VD3 -Học sinh lên bảng làm VD3:

Dựng góc nhọn α , tg α =

3

2

Dựng góc vuông xOy Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị Trên tia Ox, lấy điểm A sao cho OA=2; trên tia Oy,

TUẦN: 03

TIẾT: 06

A B

O

Trang 11

-YCHS lên bảng làm ?3.

-GV giới thiệu chú ý:

Nếu hai ngóc nhọn α , β

có sin α =sin β (hoặc cos

α =cos β ; hoặc tgα =tg

β , hoặc cotgα =cotg β )

thì α = β vì chúng là hai

góc tương ứng của hai tam

giác vuông đồng dạng.

HĐ2: Tỉ số lượng giác của

hai góc phụ nhau:

-YCHS lên bảng làm ?4.

GV giới thiệu bảng

lượng giác của các góc đặc

biệt như SGK.

lấy điểm B sao cho OB=3 Góc OBA bằng góc α cần dựng Thậy vậy ta có tgα =tgO ˆ B A=OB OA =32 -Học sinh lên bảng làm ?3:

Dựng góc vuông xOy Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị Trên tia Oy, lấy điểm M sao cho OM=1 Lấy M làm tâm, vẽ cung tròn bán kính 2 Cung tròn này cắt tia Ox tại N Khi đó O

Nˆ M= β Chứng minh:

∆OMN vuông tại O có OM=1 và MN=2 (theo cách dựng)

Vì 30 0 +60 0 =90 0 Nên:

sin30 0 =cos60 0 =

2

1

; cos 30 0 = sin 60 0 =

2

3 ; tg30 0 =cotg60 0 =

3

3 ; cotg30 0 =tg60 0 = 3 VD7:

Ta có: cos30 0 =17y .

y=17.cos30 0 =

2

3

VD5:

sin45 0 =cos45 0 =

2

2 ; tg45 0 =cotg45 0 =1.

* Chú ý:

Từ nay khi viết các tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác, ta bỏ kí hiệu

“^” đi Chẳng hạn, viết sinA thay cho sin Aˆ .

N M O

y

Trang 12

4) Củng cố:

• Từng phần.

• Các BT 10, 11, 12 trang 76.

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

• Học thuộc các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, các hệ thức liên hệ

giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

• Đọc phần có thể em chưa biết.

• Làm BT 13 16 trang 77

V/.Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

hai góc nhọn

góc nhọn để giải quyết được các bài tập cụ thể

II/.Phương tiệndạy học :

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Hãy phát biểu định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn

3) Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI

HĐ1: Sửa bài tập 13

trang 77:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy cho biết tỉ số

trong tam giác vuông

1/.Sửa bài tập 13 trang 77:

a)-Vẽ góc vuông xOy, lấy một đoạn thẳng làm đơn vị

-Trên tia Oy, lấy điểm M sao cho OM=2

-Vẽ cung tròn tâm M bán kính 3

O

Trang 13

có một góc nhọn là α .

HĐ2: Sửa bài tập 14

trang 77:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy cho biết tỉ số

lượng giác của một góc

giác vuông

-YVHS thảo luận

nhóm, sau đó cử đại

diện lên bảng sửa bài

tập

HĐ3:Ï Sửa bài tập 15

trang 77:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy nhắc lại mối liên

hệ giữa các tỉ số lượng

giác đã chứng minh ở

bài tập 14 trang 77

Aùp dụng vào bài tập

15 trang 77

HĐ4: Sửa bài tập 16

trang 77:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy phát biểu định

nghĩa một tỉ số lượng

-Học sinh phát biểu:

sinα =canhhuyen canhdoi

-Học sinh lên bảng trình bày

-Học sinh phát biểu định nghĩa:

-N là giao điểm của cung tròn vừa vẽ và tia Ox

3

2

.Giải tương tự cho các câu b,c,d.2/ Sửa bài tập 14 trang 77:

3/ Sửa bài tập 15 trang 77:

4/ Sửa bài tập 16 trang 77:

Gọi độ dài cạnh đối diện với góc

Trang 14

giác liên giữa cạnh đối

4) Củng cố:

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ

IV/.Rút kinh nghiệm:

BẢNG LƯỢNG GIÁC Ngày dạy:

I/ Mục tiêu cần đạt:

Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

• Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và cô tang (khi góc α

tăng từ 0 0 đến 90 0 (0 0 <α <90 0 ) thì sin và tang tăng, còn côsin và cô tang giảm).

• Có kĩ năng tra bảng để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết số đo góc và ngược lại, tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó.

II/.Phương tiện dạy học :

• Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ.

• Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ.

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Sửa bài tập 20 trang 84:

sin70 0 13 ’≈0,9410; cos25 0 32 ’≈0,9023; tg43 0 10 ’≈0,9380; cotg32 0 15 ’≈1,5849.

3) Giảng bài mới:

TUẦN: 04

TIẾT: 08

Trang 15

HĐ1: Giới thiệu bài mới:

- Gv kiểm tra việc chuẩn bị sách bảng số

với 4 chữ số thập phân của học sinh

- Khi biết số đo của góc nhọn ta cần phải

tính toán mới có thể biết được tỉ số lượng

giác của góc đó Tuy nhiên nếu biết dùng

bảng lượng giác ta có thể nhanh chóng

tìm được giá trị các tỉ số lượng giác của

một góc nhọn cho trước và ngược lại, tìm

được số đo của một góc nhọn khi biết giá

trị tỉ số lượng giác của góc đó

HĐ2: Giới thiệu cấu tạo bảng

- Bảng LG: gồm bảng VIII, IX, và X của

sách bảng số

- Khi 2 góc α và β phụ nhau ta có kết

luận gì về các tỉ số lượng giác?

- Người ta lập bảng dựa trên tính chất này

- Gv giới thiệu cấu tạo bảng VIII, IX, và

X như sách giáo khoa

- Các em hãy quan sát bảng VIII và cho

biết, khi số đo góc α tăng từ 0° đến 90°

thì giá trị của tỉ số sin và cos của góc α

như thế nào?

- Tương tự đối với bảng IX và X thì ta có

nhận xét gì về tỉ số tg và cotg của góc α?

- Như vậy khi α tăng từ 0° đến 90° thì sin

và tg của góc α tăng còn cosin và cotg

của góc α lại giảm, các em cần ghi nhớ

kỹ điều này để sử dụng phần hiệu chính

của bảng IX và X

HĐ3: Tìm TSLG khi biết số đo góc

- Trước hết ta dùng bảng để tìm tỉ số

lượng giác của một góc nhọn khi biết

trước số đo của góc đó

- Gv giới thiệu tìm theo 3 bước như sách

giáo khoa trang 78, 79

- Gv nêu ví dụ 1 trang 79 treo bảng phụ

vẽ mẫu 1 để minh hoạ cách tìm

- Với tỉ số cos ta tra ngược lại từ dưới lên

→ Gv hướng dẫn HS tìm cos của góc 52°

54’ → Gv nêu một số góc để HS tìm

- Trường hợp số phút của góc không có

trong bảng thì ta tìm thế nào?

- Gv nêu ví dụ 2 treo bảng phụ vẽ sẵn

mẫu 2 và hướng dẫn HS tìm và hiệu

- HS chuẩn bị sách để

Gv kiểm tra

+ sin α = cos β + cos α = sin β + tg α = cotg β + cotg α = tg β

- sin α tăng còn cos α giảm.

- tg α tăng còn cotg α giảm.

- HS quan sát theo dõi và thực hiện theo yêu cầu Gv

1) Cấu tạo của bảng lượng giác :

2) Cách dùng bảng:

a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước:

*/ Ví dụ 2:

Tìm cos 33°14’

cos 33°14’≈ 0,8368 – 0,0003 = 0, 8365

33 °

3 12’ A1’2’3’

A 12’

46°

Trang 16

chính như Sgk.

- Gv hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 3 và 4

như Sgk để tìm tg và cotg sau đó giới

thiệu chú ý trang 80

HĐ3: Tìm số đo góc khi biết trước TSLG

- Nếu làm ngược lại với trên ta sẽ tìm

được số đo góc khi biết trước tỉ số lượng

giác của góc đó

- Gv nêu ví dụ 5, để biết được số đo góc

α trước hết các em tìm xem số 0,7837

nằm ở vị trí nào trong bảng sin , sau đó

xem tỉ số đó là sin của góc bao nhiêu độ

bao nhiêu phút, từ đó ta suy ra số đo của

góc α

- Làm ?3 trang 81 Sgk

- Thông thường trong tính toán đối với

góc người ta thường làm tròn đếân độ, vì

vậy ở ví dụ trên nếu làm tròn ta được góc

α bằng bao nhiêu?

- Trường hợp tỉ số lượng giác đã cho

không có trong bảng thì ta làm thế nào?

→ Gv nêu ví dụ 6 và hướng dẫn học sinh

tìm như Sgk

- Làm ?4 trang 81 Sgk

- Ngoài cách dùng bảng để tìm như trên

các em còn có thể dùng máy tính bỏ túi

để tìm một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Về nhà các em tìm hiểu thêm cách tìm

này ở bài đọc thêm trang 81 Sgk

- HS thực hiện theo yêu cầu của Gv và trả lời

- HS theo dõi Gv hướng dẫn sau đó thực hiện và trả lời

- HS tra bảng và trả lời

?3 α = ? biết cotg α = 0,3006

*/ Chú ý: (Sgk trang 81)

biết sin α = 0,4470

ta có: sin 26°36’ = 0,4478 ⇒ α ≈ 27°

?4 α = ? ( làm tròn đến độ) biết cos α = 0,5547

HĐ5: HDVN - Nắm vững tính tăng giảm của các tỉ số lượng giác khi số đo của góc α tăng từ 0° → 90° ( 0° < α < 90°) và biết cách tra bảng để tìm tỉ số lượng giác của một góc khi biết trước số đo góc và ngược lại - Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 18, 19 trang 83, 84 Sgk ; Bài tập: 42, 42 trang 95 SBT

- Đọc thêm bài : “Tìm tỉ số lượng giác bằng máy tính bỏ túi CASIO fx-220

33 °

3 12’ A1’2’3’

Trang 17

BẢNG LƯỢNG GIÁC (TT) Ngày dạy:

I/ Mục tiêu cần đạt:

• Hiểu được cấu tạo của bảng lượng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

• Thấy được tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của côsin và cô tang (khi góc α

tăng từ 0 0 đến 90 0 (0 0 <α <90 0 ) thì sin và tang tăng, còn côsin và cô tang giảm).

• Có kĩ năng tra bảng để tìm các tỉ số lượng giác khi cho biết số đo góc và ngược lại, tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó.

II/.Phương tiện dạy học :

• Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ.

• Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ.

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Cho hai góc phụ nhau α và β Nêu các cách vẽ một tam giác vuông ABC có Bˆ =α và Cˆ = β

.Nêu các hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của α và β.

3) Giảng bài mới:

- Nêu cách cài đặt chế độ để tính

toán tỉ số lượng giác

- Dùng máy để tính:

a) sin 37°53’

b) cos 81°30’

c) tg 43°21’

d) cotg 56°44’

HĐ2: Hướng dẫn thao tác máy để tìm

số đo góc nhọn khi biết trước tỉ số

lượng giác

 Gv nêu ví dụ 4: (treo bảng phụ)

hướng dẫn học sinh ấn phím

 Chú ý: Phím SHIFT kết hợp với

các phím sin , cos , tan − 1 − 1 − 1 để tìm

số đo góc α khi biết sin α, cos α, tg α

→ để tìm số đo góc khi biết cosin và

tang các em thực hiện tương tự như ví

dụ trên

 Gv nêu ví dụ 4 b,c để học sinh

- 1 HS lên bảng trả bài

→ Cả lớp theo dõi và nhận xét

- học sinh lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Cả lớp cùng làm

→ 2 HS đứng tại chỗ

a) sin 37°53’ ≈ 0,6141 b) cos 81°30’ ≈ 0,1478 c) tg 43°21’ ≈ 0,9440 d) cotg 56°44’ ≈ 0,6560

IV) Tìm số đo của góc nhọn khi biết

tỉ số lượng giác của góc đó:

1) Ví dụ 4: Tìm góc nhọn x biết:

a) sin x = 0,2836 Ấn : 0 2 8 3 6 SHIFT sin − 1

SHIFT ←

- Màn hình hiện: 16°28’30,66’’

- Làm tròn đến phút: x ≈ 16°29’

- Làm tròn đến độ: x ≈ 16°

* CASIO fx-500MS : Ấn : SHIFT sin − 1 0 2 8 3 6 = SHIFT '''←°

Trang 18

thực hiện

- Trường hợp để tìm số đo góc nhọn x

khi biết tỉ số cotang x ta phải chuyển

thành bài toán: tìm góc nhọn x khi

biết tg x khi đótg x được tính là:

tg x =

 Gv nêu ví dụ 5: (treo bảng phu )

hướng dẫn học sinh ấn phím để tìm

 Chú ý: các phím SHIFT / x 1

hoặc x − 1 có ý nghĩa là lấy nghịch

đảo số đã nhập phía trước, như vậy từ

giá trị của cotang x đã được chuyển

thành giá trị của tang x và từ đó

chúng ta tìm được số đo góc nhọn x

 Gv cho thêm: Tìm góc nhọn x

(làm tròn đến phút) biết: cotg x =

1,465 để học sinh thao tác cho quen

HĐ3: Củng cố & luyện tập

 Làm bài tập 1

 Làm bài tập 2

 Làm bài tập 3

- Gv yêu cầu học sinh nêu cách nhập

phím và kết quả

trình bày cách bấm phím và nêu kết quả

→ Cả lớp nhận xét

- học sinh thực hiện theo yêu cầu của Gv và báo cáo kết quả

- Học sinh cả lớp cùng thao tác và trả lời các phím dùng để nhập cùng kết quả tìm được

→ cả lớp nhận xét

- kết quả x ≈ 34°19’

- Học sinh cả lớp cùng làm → lần lượt từng em nêu kết quả

→ cả lớp nhận xét

- HS thảo luận theo 8 nhóm → đại diện mỗi nhóm trình bày một câu

→ cả lớp nhận xét

c) tg x = 1,1111

x ≈ 48°0’45’’

2) Ví dụ 5: Tìm góc nhọn x (làm tròn

đến phút) biết: cotg x = 2,322 Ấn : 2 , 3 3 2 SHIFT / x 1 SHIFT tan − 1 SHIFT ←

- Màn hình hiện: 20°29’50,43’’

- Làm tròn đến phút: x ≈ 20°30’

* CASIO fx-500MS : Ấn :

- Làm tròn đến phút: x ≈ 20°30’

VI) Áp dụng:

1) Tìm góc nhọn x (làm tròn đến phút) biết:

a) sin x = 0,7342 b) cos x = 0,6453 c) tg x = 4,6789 d) cotg x = 2.843

Giải:

a) x ≈ 47°14’ b) x ≈ 49°49’ c) x ≈ 77°56’ d) x ≈ 19°23’

2) Có góc x nào mà:

a) sin x = 1,0100 b) cos x = 1,1111 c) tg x = 1,0100

Giải:

a) Không (vì sin x ≤ 1) b) Không (vì cos x ≤ 1) c) x ≈ 45°17’6’’

3) Dùng máy để tính:

A =

A = 1,8914

4) Củng cố:Các BT 18trang 83, 84.

5) Hướng dẫn học tập ở nhà: BT 20 trang 84.

Trang 19

IV/.Ruùt kinh nghieäm:

Trang 20

Tiết:10

LUYỆN TẬP Ngày dạy:I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

ngược lại, tìm số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó

II/ Công tác chuẩn bị:

III/ Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

3) Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI

HĐ1: Sửa bài tập

21 trang 84:

-Học sinh đọc đề

bài

Tiến hành tra

bảng 4 chữ số thập

phân của

-Nhắc lại tính đồng

biến của sin và

-Hãy nêu định lý về

tỉ số lượng giác của

-Học sinh tiến hành tra bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ

-Học sinh đọc đề bài

-Học sinh phát biểu:

Góc nhọn tăng thì sin, tang tăng

Góc nhọn tăng thì côsin, côtang giảm

-Học sinh phát biểu:

Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia

-Học sinh phát biểu:

1/.Sửa bài tập 21 trang 84:

25 sin

25 sin

=1

Trang 21

hai góc phụ nhau.

HĐ4: Sửa bài tập

24 trang 84:

-Học sinh đọc đề

bài

-Hãy nêu định lý về

tỉ số lượng giác của

hai góc phụ nhau

-Nhắc lại tính đồng

biến của sin và

-Hãy phát biểu các

công thức thể hiện

mối liên hệ giữa

các tỉ số lượng giác

25 sin

32 cos

4) Củng cố:Từng phần

5) Hướng dẫn học tập ở nhà: Làm bt 25c,d trang 84; 45, 46, 48 trang 96 sách bt

IV/.Rút kinh nghiệm

Trang 22

Tiết:11

MỘT SỐ HỆ THỨC VỀCẠNH VÀ GÓCTRONG TAM GIÁC VUÔNG

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

II/ Công tác chuẩn bị:

III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

tính các cạnh góc vuông qua các cạnh và các góc còn lại

3) Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI

-YCHS nhắc lại các hệ

thức trong tam giác

vuông ABC vừa rút ra

Các hệ thức trong tam giác vuôngABC:

b=a.sinB=a.cosCc=a.sinC=a.cosB

Trang 23

A H

B

-YCHS đọc VD1

-Hãy nêu công thức

tính khoảng cách AB

b=c.tgB=c.cotgC

c=b.tgC=b.cotgB

-Học sinh đọc VD1

-Học sinh công thức tính khoảng cách AB:

S=V.t với Slà quãng đường; V là vận tốc; t là thời gian

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

IV/.Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy:

MỘT SỐ HỆ THỨCVỀ CẠNH VÀ VỀ GÓC

TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tt)

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

TUẦN: 06

TIẾT: 12

Trang 24

II/Phương tiện dạy học;

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

3) Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI

HĐ2: Aùp dụng giải tam

-Hãy nêu định nghĩa

các tỉ số lượng giác của

một góc nhọn

-Hãy nêu các hệ thức

giữa cạnh và góc của

một tam giác vuông

(Trong tam giác vuông,

mỗi cạnh góc vuông

bằng:

a)Cạnh huyền nhân sin

-Học sinh lên bảng giải bài tậpphần VD3

-Học sinh phát biểu định lý Py-ta-go

Trong một tam giác vuông, bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương củahai cạnh góc vuông

-Học sinh phát biểu định nghĩacác tỉ số lượng giác của một góc nhọn

sinα =canhhuyen canhdoi

Trang 25

góc đối hoặc nhân với

côsin góc kề;

b)Cạnh góc vuông kia

nhân với tang góc đối

hoặc nhân với côtang

góc kề)

-GV lưu ý cho học sinh

khi đã biết hai cạnh của

tam giác vuông, nên

tìm góc trước, sau đó

mới tính cạnh thứ ba

nhờ các hệ thức trong

định lý vừa mới học

Theo cách như vậy,

việc tính toán bằng

máy có thể liên hoàn

hơn, đơn giản hơn

Nˆ =900-Mˆ =900-51 0=390.Theo các hệ thức giữa cạnh vàgóc của một tam giác vuông:

4) Củng cố:

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

IV/.Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TẬP Ngày dạy:

I/ Mục tiêu cần đạt:

TUẦN: 07

TIẾT: 13

Trang 26

Qua bài này học sinh cần:

giải tam giác vuông

II/ Công tác chuẩn bị:

Bra-Đi-Xơ

III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định lý về các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

3) Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG HS CẦN GHI

HĐ1: Sửa bài tập 28

trang 89:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy nêu các định

nghĩa về tỉ số lượng

giác của một góc nhọn

(phát biểu bằng lời và

bằng kí hiệu)

HĐ2: Sửa bài tập 29

trang 89:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy nêu các định

nghĩa về tỉ số lượng

giác của một góc nhọn

-Học sinh đọc đề bài

-Học sinh phát biểu các định nghĩa về tỉ số lượng giác của một góc nhọn:

cạnh huyền được gọi là

cạnh huyền được gọi là

cạnh kề được gọi là

cạnh đối được gọi là

2/.Sửa bài tập 29 trang 89:

320 250

B

A C

α

Trang 27

A K

B

N C

HĐ3: Sửa bài tập 30

trang 89:

-YCHS đọc đề bài

-Hãy phát biểu hệ hệ

thức giữa cạnh và góc

của một tam giác

b)Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề

Các hệ thức trong tam giác vuông ABC:

b=a.sinB=a.cosCc=a.sinC=a.cosB

m)a)

652 ,

4) Củng cố:

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

IV/.Rút kinh nghiệm:

Tuần:7

Trang 28

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

• Học sinh củng cố vững chắc các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông.

• Vận dụng thành thạo các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông trong việc giải tam giác vuông.

• Rèn luyện kỹ năng tính toán khoa học, chính xác.

II/ Công tác chuẩn bị:

• Các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông; Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ.

III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định lý về các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông.

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Nêu định lý về quan hệ giữa góc và

cạnh trong tam giác vuông.

- Tìm x và y trong hình vẽ sau:

(Gv vẽ hình lên bảng)

HĐ2: Luyện tập

 Gv nêu bài tập làm thêm:

- Để tính độ dài x ta cần tính trước độ dài

nào?

- Các em có nhận xét gì về đoạn QC?

- Vậy có tính được độ dài QC không?

- Hãy tính độ dài x và làm tròn đến chữ

số thập phân thứ ba.

- Độ dài y có thể xem là tổng của các

đoạn thẳng nào?

- Vậy để tính độ dài y ta cần tính trước

các độ dài nào?

- Gv đàm thoại với học sinh để trình bày

bài giải

- 1 HS lên bảng trả bài

→ Cả lớp theo dõi và nhận xét

+ y = AP + PQ + QB

- Cần tính trước AP , PQ và QB

- HS trả lời theo câu hỏi đàm thoại của Gv

AP = 4.cotg 70°

⇒ AP = 4 0,364 ≈ 1,456 (cm) Vậy: y = AP + PQ + QB

≈ 1,456 + 4 + 4,767 ≈ 10,223 (cm)

70 °

4

AB // CD

Trang 29

 Làm bài tập 32 trang 89 Sgk:

- Gv vẽ hình minh hoạ nội dung bài toán

- Để tìm được chiều rộng của khúc sông

ta cần phải biết được các yếu tố nào của

∆ABC ?

- Gv tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm

 Gợi ý: Bài toán yêu cầu chúng ta lấy

đơn vị là mét, nên ta cần đổi vận tốc sang

m/phút để tính

- Gv có thể kiểm tra và cho điểm một vài

nhóm

 Làm bài tập 65 trang 99 SBT:

- Gv hướng dẫn HS vẽ hình.

- Hãy nêu công thức tính diện tích hình

thang?

- Vậy để tính diện tích hình thang ta cần

phải biết thêm điều gì?

→ Gv kẻ đường cao AH

- Có tính được AH chưa? vì sao?

- Dựa vào độ dài AB và CD có tính được

HD không ?

 Gợi ý: nếu ta kẻ thêm đường cao

BK (Gv vẽ đường cao lên bảng) thì có có

tính được HD không?

- Có nhận xét gì về HD và KC ?

- Gv đàm thoại HS để ghi lời giải bài toán

- 1 HS đọc đề toán

- HS vẽ hình vào vở và nhận biết các yếu tố cho trước trong bài toán

- Cần biết độ dài cạnh BC và 1 góc nhọn của nó

- HS thảo luận theo 8 nhóm.

→ đại diện 1 nhóm trình bày

→ cả lớp nhận xét

- HS nêu đề toán

mặt khác: · BAC 90 = 0 − CAX· = 90 0 − 70 0 = 20 0

Trong ∆ vuông ABC ta có:

AB = AC.cos 20°

= 165 0,9397 ≈ 155 (m) Vậy chiều rộng của khúc sông bằng

155 (m)

2) Bài 65 trang 99 SBT:

Kẻ AH, BK vuông góc với DC.

ta có: ABKH là hình chữ nhật ⇒ HK = AB = 12 (cm) ∆AHD = ∆BKC (ch-gn) ⇒ DH = HK

⇒ DH = (18 – HK) : 2 = 3 (cm) Trong ∆ vuông ADH ta có:

AH = DH.tg 75°

= 3.3,732 ≈ 11,196 ⇒ S ABCD = (AB CD).AH+ 2 =(12 18).11,196+ 2 ≈ 167,94 (cm 2 )

4) Củng cố:

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

• Làm bài tập 32 trang 89 và bài tập 56, 57, 58 trang 97 sách bài tập

IV/.Rút kinh nghiệm:

18 12

75 °

Trang 30

ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ Ngày dạy:

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

II/ Công tác chuẩn bị:

III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2) Thực hành:

Bước 1:

Trang 31

• Các nhóm tiến hành thực hành:

o Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp một khoảng a (CD=a), giả sử chiều cao của giác kế là b (OB=b)

Bước 3:

sinh) về nội dung công việc mà tổ đã làm và kết quả đo được Chấm điểm

thông báo kết quả làm đúng Chỉ cho học sinh thấy ý nghĩa cụ thể khi vận dụng kiến thức toán học vào đời sống hằng ngày Khen thưởng các nhóm làm có kết quả tốt nhất, trật tự nhất

3) Hướng dẫn học tập ở nhà:

định khoảng cách

IV.Rút kinh nghiệm:

Tiết:16

§4: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC

CỦA GÓC NHỌN.

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (tt)

Trang 32

○ Biết xác định khoảng cách giữa hai điểm, trong đó có 1 điểm khó tới được.

○ Rèn luyện kỹ năng đo đạc trong thực tế, rèn luyện ý thức làm việc tập thể.

D) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :

E)CÁC HOẠT ĐỘNG :

HĐ1: Học lý thuyết tại lớp

Gv giao nhiệm vụ cho học sinh

Kiểm tra và giao dụng cụ thực

hành.

Gv giới thiệu cách đo:

- Gv treo bảng phụ và hướng dẫn học

sinh cách thực hiện

- Hãy giải thích tại sao theo cách làm

trên thì a.tgα là chiều rộng của sân

bóng?

HĐ3: Thực hành ngoài trời

- Gv chia lớp thành 4 tổ, phân chia

khu vực thực hành

- Gv phát phiếu thu hoạch thực hành

cho 4 tổ trưởng.

- Theo dõi uốn nắn chung và kiểm tra

việc thực hiện của từng tổ

HĐ4: Báo cáo kết quả thực hành

- Gv nghe báo cáo kết quả thực hành,

đánh giá cho điểm

- Gv kiểm tra và thu lại dụng cụ thực

hành

Gv tổng kết và nhận xét về tinh

thần thái độ, ý thức kỷ luật của học

sinh khi thực hành ngoài trời, rút

kinh nghiệm cho lần thực hành sau

- HS nhận nhiệm vụ

- HS nhận dụng cụ sử dụng và bảo quản cẩn thận

- Trong vuông ABC

vạch kẻ của sân bóng

- Dùng ê ke vẽ đường thẳng Ax

AB, lấy C Ax

- Đo AC = a,

- Dùng giác kế đo ·ACB= α°

- Tính a.tgα° và báo cáo kết quả

d) Thực hành ngoài trời:

( Học sinh ghi các bước làm và kết quả vào phiếu thu hoạch thực hành theo mẫu bên dưới)

Trang 33

HĐ5: HDVN

- Tự làm lại bài thực hành theo những dụng cụ tự tạo ở nhà.

- Ôn tập toàn chương Trả lời các câu hỏi: 1, 2, 3, 4 và đọc phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ

trang 91 & 92 Sgk

- Tiết sau ôn tập chương I

Tiết:17

Tuần: 9 ÔN CHƯƠNG I Ngày dạy;

I/ Mục tiêu cần đạt:

Hệ thống hoá các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

Hệ thống hoá các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, quan hệ các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

II/ Phưong tiện dạy học :

Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ.

Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: viết sẵn nội dung các bài

33, 34 Sgk

Học sinh: - Máy tính fx 500MS, ôn tập các câu hỏi phần ôn tập chương.

III/Phương pháp dạy học:Đặt vấn đề giải quyết vấn đề

IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Tóm tắt lý thuyết của

chương

Gv vẽ ABC vuông tại A,

AH BC Hãy viết tất cả

các hệ thức của tam giác

vuông mà em được học.

- 1 HS lên bảng viết

Cả lớp nhận xét

I) Hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông:

C B

A

b' c'

h

a

Trang 34

Hãy viết công thức tính

các tỉ số lượng giác của góc

- Ta có tính chất nào liên

quan đến các tỉ số lượng giác

của 2 góc phụ nhau ?

- Hãy nêu tỉ số lượng giác của

các góc đặc biệt: 30 ° , 45 ° ,

60 °

Ta có các công thức nào

về quan hệ giữa các tỉ số

lượng giác?

Hãy đơn giản các biểu

- 1 HS lên bảng viết

cả lớp nhận xét

- Cả lớp cùng tính

- Lần lượt từng em trả lời

- Là 2 góc có tổng bằng 90 °

- Đối với 2 góc phụ nhau thì:

+ sin góc này bằng cosin góc kia

+ tg góc này bằng cotg góc kia.

- 3 HS lần lượt nêu

Cả lớp nhận xét

- HS lần lượt nêu

- Các HS khác bổ sung

Với hai góc nhọn α β

phụ nhau, ta có:

sin α = cos β ; tg α = cotg β

cos α = sin β ; cotg α =

tg β

Với góc nhọn α ta có : a) 0 < sin α < 1 ; 0 < cos

α < 1 b) sin2α + cos2α =1 c) tg α = ; cotg α =

tg α cotg α = 1

1) b2 = a.b’

; c2 = a.c’

2) h2 = b’.c’

Trang 35

thức sau:

a) 1 - sin2 α

b) (1 – cos α )(1 + cos α )

c) sin α - sin α .cos2α

Hãy nêu định lý về hệ

thức giữa góc và cạnh trong

tam giác vuông?

HĐ3: Luyện tập

làm các bài tập trắc nghiệm

33 và 34 Sgk

- Yêu cầu giải thích rõ cách

suy nghĩ để chọn kết quả trả

lời

Làm bài tập 93 trang 104

SBT

dùng định lý nào ?

- Nếu bài toán chỉ hỏi câu b,

- HS biến đổi và trả lời

- HS cả lớp cùng giải trong 5 phút

- Lần lượt từng HS nêu kết quả đã chọn cho từng câu và giải thích cách chọn của mình

- 1 HS đọc đề toán vẽ hình ghi GT và KL

- Dùng định lý đảo của định lý PI-Ta- Go

- HS thực hiện câu b

IV) Hệ thức giữa góc và cạnh trong tam giác vuông:

*/ Định lý:

Trong tam giác vuông :

- Cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc cos góc kề

- Cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc cotang góc kề

V) Bài tập:

1) Bài 33:

a) chọn A b) chọn D c) chọn C

2) Bài 34:

a) chọn C b) chọn C

3) Bài 93 trang 104 SBT

a) Ta có : 352 = 1225

212 + 282 = 1225 352 = 212 + 282 ABC vuông tại A b) Ta có:

sin B = AC 28BC 35= =45 sin C = 35 521 3=

C B

A

35

Trang 36

em giải quyết ntn?

4/Cũng cố :

5/ ướng dẫn học ở nhà - Ôn thật kỹ lý thuyết - Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập: 35, 37 trang 94 Sgk bài tập: trang SBT

V/Rút kinh nghiệm cho năm học sau:

ÔN TẬP CHƯƠNG I (tt) Ngày dạy:

I/ Mục tiêu cần đạt:

Qua bài này học sinh cần:

• Hệ thống hóa các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông.

• Hệ thống hóa các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữ các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.

• Rèn luyện kỹ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các tỉ số lượng giác hoặc số đo góc.

• Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế.

II/ Công tác chuẩn bị:

• Các bài tập phần ôn tập, xem lại quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác.

• Bảng phụ, phấn màu.

III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

1) Ổn định:

2)Kiểm tra bài cũ:

Xen kẽ với khi sửa bài tập

3) Giảng bài mới:

HĐ1: Sửa bài tập 36 trang

94:

-Yêu cầu học sinh đọc đề

bài.

-Hãy phát biểu định lí quan

hệ giữa cạnh và góc đối

diện trong một tam giác.

=>Tìm cạnh lớn hơn trong

hai cạnh còn lại.

-Học sinh phát biểu định lí: quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác:

1/ Sửa bài tập 36 trang 94:

TUẦN: 09

TIẾT: 18

x x

Trang 37

B A

(Xét cả hai trường hợp như

sách giáo khoa).

-Hãy phát biểu định lí

-Hãy phát biểu định nghĩa

các tỉ số lượng giác.

HĐ3: Sửa bài tập 38 trang

94:

-Yêu cầu học sinh đọc đề

bài.

-Hãy phát biểu định lí về

quan hệ giữa cạnh và góc

trong tam giác vuông.

HĐ4: Sửa bài tập 43 trang

96:

-Yêu cầu học sinh đọc đề

bài.

-Giáo viên giải thích thêm

giúp học sinh hiểu rõ hơn về

bài toán thực tế này.

-Hãy phát biểu định nghĩa

các tỉ số lượng giác.

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

Trong tam giác vuông bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

-Học sinh phát biểu định lí:

Trong một tam giác, bình phương một cạnh bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

sinα =canhhuyen canhdoi ; cosα =

Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng:

a)Cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề;

b)Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.

-Học sinh phát biểu:

sinα =canhhuyen canhdoi ; cosα =

Xét hình 46 sách giáo khoa.

Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại là cạnh đối diện với góc 45 0 Gọi cạnh đó là x.Ta có:

x= 21 2 + 20 2 =29(cm).

Xét hình 47 sách giáo khoa.

Cạnh lớn trong hai cạnh còn lại là cạnh kề với góc 45 0 Gọi cạnh đó là x.Ta có: x= 21 2 + 21 2 ≈29,7(cm).

2/ Sửa bài tập 37 trang 94:

=0,75

=>B≈37 0 =>C=90 0 -37 0 =53 0 AH.BC=AB.AC

=>AH= . =67.4,5,5

BC

AC AB

=3,6(cm) b)S MBC =S ABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH Do đó M phải nằm trên hai đường thẳng song song BC cùng cách

BC một khoảng bằng 3,6cm.

3/ Sửa bài tập 38 trang 94:

Hình vẽ 48 sách giáo khoa.

∆AIK có:

AI=380.tg50 0 ≈452,9(m).

BI=IK.tg(50 0 +15 0 )=380.tg65 0 ≈814,9(m).

=>AB=IB-IA

=814,9-452,9=362(m).

4/ Sửa bài tập 43 trang 96:

Xét hình 51 sách giáo khoa.

Bóng của tháp luôn “vuông góc” với tháp nên tam giác ABC vuông tại A Ta có:

Tg C=

25

1 , 3

Trang 38

800 0

0

068 , 7

360 ≈40747(km).

4) Củng cố:

• Từng phần.

5) Hướng dẫn học tập ở nhà:

• Học thuộc các công thức, hệ thống hóa các kiến thức đã học trong chương I chuẩn bị làm kiểm tra một tiết.

• Làm bài tập 3942 trang 95,96.

IV/.Rút kinh nghiệm:

IV/.Rút kinh

KIỂM TRA MỘT TIẾT Ngày dạy :

I/ Mục tiêu cần đạt:

lượng giác hoặc tính góc

(cạnh, góc) hoặc để giải tam giác vuông

II/ Công tác chuẩn bị:

Chuẩn bị đề kiểm tra

III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:

ĐỀ A:

Trắc nghiệm:

I) Học sinh điền thích hợp vào chỗ trống:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH: (mỗi câu 0.5 điểm)

1/.Hãy viết các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông:

1/.Cho tam giác ABC vuông tại A, biết BC=25, AC=15 Số đo góc C là (làm tròn đến độ):

cột điện là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất):

a)7,4m b)7,5m c)7,6m d)7,7m e) Một kết quả khác

TUẦN: 10

TIẾT: 19

Trang 39

Tự luận:

2/.Một chiếc đồng hồ có kim giờ dài 4cm và kim phút dài 6cm Hỏi vào lúc 2giờ đúng,

khoảng cách giữa hai đầu kim là bao nhiêu? (2 điểm)

ĐỀ B:

Trắc nghiệm:

I) Học sinh điền thích hợp vào chỗ trống:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH: (mỗi câu 0.5 điểm)

1/.Hãy viết các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông:

2/ Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc C (mỗi câu 0.5 điểm)

a)sin C= ………

1/.Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AC=15, AC=20 Số đo góc C là (làm tròn đến độ):

cột điện là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất):

a)7,4m b)7,5m c)7,6m d)7,7m e) Một kết quả khác

Tự luận:

2/.Một chiếc đồng hồ có kim giờ dài 4cm và kim phút dài 6cm Hỏi vào lúc 2giờ đúng,

khoảng cách giữa hai đầu kim là bao nhiêu? (2điểm)

IV/.Rút kinh nghiệm:

Đáp ánĐỀ A:

Trắc nghiệm:

I) Học sinh điền thích hợp vào chỗ trống:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH: (mỗi câu 0.5 điểm)

1/.Hãy viết các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông:

2/ Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B (mỗi câu 0.5 điểm)

1/.Cho tam giác ABC vuông tại A, biết BC=25, AC=15 Số đo góc C là (làm tròn đến độ):

Trang 40

a)370 b) 900 530 d)450 e) Một kết quả khác.

cột điện là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất):

a)7,4m 7,5m c)7,6m d)7,7m e) Một kết quả khác

Tự luận:

2/.Một đồng hồ có kim giờ dài 4cm và kim phút dài 6cm Hỏi vào lúc hai giờ đúng, khoảng cách giữa hai đầu kim là bao nhiên? (2 điểm)

ĐỀ B:

Trắc nghiệm:

I) Học sinh điền thích hợp vào chỗ trống:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH: (mỗi câu 0.5 điểm)

1/.Hãy viết các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông:

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG LƯỢNG GIÁC (TT)           Ngày dạy: - hinh hoc lop 9
g ày dạy: (Trang 17)
Hỡnh veừ sau: - hinh hoc lop 9
nh veừ sau: (Trang 28)
Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ. - hinh hoc lop 9
Bảng 4 chữ số thập phân của Bra-Đi-Xơ (Trang 33)
Hình 58 sách giáo khoa có tâm đối  xứng và trục đối xứng. - hinh hoc lop 9
Hình 58 sách giáo khoa có tâm đối xứng và trục đối xứng (Trang 45)
Hình 97a có tiếp tuyến  chung ngoài d 1  và d 2 , tieáp  tuyeán chung trong m. - hinh hoc lop 9
Hình 97a có tiếp tuyến chung ngoài d 1 và d 2 , tieáp tuyeán chung trong m (Trang 67)
Hình thang (nói chung) không  nội tiếp được đường tròn. - hinh hoc lop 9
Hình thang (nói chung) không nội tiếp được đường tròn (Trang 108)
Hình quạt tròn là một phần đường  tròn giới hạn bởi một cung tròn và  hai bán kính đi qua hai mút của  cung đó. - hinh hoc lop 9
Hình qu ạt tròn là một phần đường tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai mút của cung đó (Trang 115)
Hình quạt tròn. - hinh hoc lop 9
Hình qu ạt tròn (Trang 117)
Hình BK đáy ĐK đáy Chiều - hinh hoc lop 9
nh BK đáy ĐK đáy Chiều (Trang 130)
Hình khai triển mặt xung quanh của  một hình nón là hình quạt tròn. - hinh hoc lop 9
Hình khai triển mặt xung quanh của một hình nón là hình quạt tròn (Trang 131)
Hình BK đáy (r) ĐK đáy (d) Chiều cao (h) Độ dài đường sinh - hinh hoc lop 9
nh BK đáy (r) ĐK đáy (d) Chiều cao (h) Độ dài đường sinh (Trang 133)
Hình trụ có đường kính đáy là 11cm , chiều cao 2 cm: V= - hinh hoc lop 9
Hình tr ụ có đường kính đáy là 11cm , chiều cao 2 cm: V= (Trang 138)
Hình trụ có đường kính đáy là 6cm ,  chieàu cao 7 cm: - hinh hoc lop 9
Hình tr ụ có đường kính đáy là 6cm , chieàu cao 7 cm: (Trang 139)
Hình trụ có đường kính đáy là 11cm , chiều cao 2 cm: V= - hinh hoc lop 9
Hình tr ụ có đường kính đáy là 11cm , chiều cao 2 cm: V= (Trang 140)
Hình trụ có đường kính đáy là 6cm ,  chieàu cao 7 cm: - hinh hoc lop 9
Hình tr ụ có đường kính đáy là 6cm , chieàu cao 7 cm: (Trang 140)
42/ Hỡnh caàn tớnh theồ tớch goàm: - hinh hoc lop 9
42 Hỡnh caàn tớnh theồ tớch goàm: (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w