Trường hợp nhà có cầu trục với sức nâng trên 10 tấn, cần bố trí các thanh giằng chéo chữthập dọc theo đầu cột để tăng đọ cứng cho khung ngang theo phương dọc nhà và truyềncacstair trọng
Trang 1MỤC LỤC THUYẾT MINH
Trang 2B (m)
Số bướccột,n
Sức nângcầu trụcQ(T)
Cao trìnhrayH1 (m)
Độ dốcmáii%
Địa điểm
Địahình
Bản bụng của hai xà gồ cạnh nhau được nối bởi các thanh giằng chéo chữ thập Cácthanh giằng chéo này có thể là thép tròn hay cáp thép mạ kẽm đường kính không nhỏ hơn 12
mm (khi sức trục từ 5 tấn trỏ xuống), thép góc (khi sức trục lớn) Ngoài ra Cần bố trí thanhchống dọc bằng thép hình (thường là thép góc) Độ mảnh của thanh chống không được vượtquá 200
Hình 2.1: hệ giằng mái
Trang 3Trường hợp nhà có cầu trục với sức nâng trên 10 tấn, cần bố trí các thanh giằng chéo chữthập dọc theo đầu cột để tăng đọ cứng cho khung ngang theo phương dọc nhà và truyềncacstair trọng ngang như tải trọng gió, lực hãm cầu trục ra các khung lân cận Nếu sức trụcdưới 10 tấn thì không cần.
Theo chiều cao tiết diện xà, giằng mái bố trí lệch phía trên(khi chịu tải trọng bình thường,cánh trên của xà là cánh nén): khi chịu tải trọng gió, cánh dưới của xà chịu nén nên phải giacường bằng các thanh chống xiên (liên kết với xà gồ) Tiết diện thanh chống khong nhỏ hơnL50x5, điểm liên kết với xà cách xà khoảng từ 600 800 mm
Trang 4680~800
Trang 5Hình 2.2 : Chi tiết thành giằng chống xiên liên kết giữa xà ngang với xà gồ
2.2. Hệ giằng cột
Hệ giằng cột có tác dụng đảm bảo độ cứng dọc nhà và giữ ổn định cho cột, tiếp nhận vàtruyền xuống móng các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà như tải trọng gió lên tườngđầu hồi, lực hãm dọc nhà của cầu trục
Hình 2.3 : Chi tiết thành giằng cột xiên liên kết giữa xà ngang với xà gồ
Hệ giằng cột thường bố trí hai lớp:
- Hệ giằng cột trên (từ mặt dầm hãm đến cầu cột)
- Hệ giằng cột dưới (từ mặt nền đến mặt dầm vai)
Hệ giằng cột gồm các thanh giằng chéo được bố trí trong gian có hệ giằng mái Trườnghợp nhà không có cầu trục hoặc có cầu trục với sức trục dưới 15 tấn có thể dùng thanh giằngchéo chữ thập bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 20 mm.Nếu sức trục trên 15 tấn cầndùng thép hình, thường là thép góc Độ mảnh của thanh giằng không được vượt quá 200
3. THIẾT KẾ XÀ GỒ
3.1. Xà gồ cán nóng
1.1.1. Tải trọng tác dụng
Độ dốc mái: i = 11% =>
Khoảng cách bố trí giữa hai xà gồ: axg = 1.2 m.
Mái lợp tôn múi tráng kẽm dày 0.7 mm có trọng lượng: KN/m2
Chọn sơ bộ tiết diện xà gồ dạng chữ [ có số hiệu [10 với các thông số của tiết diện
như sau:
Trang 6x q
Trang 7a Theo phương y b Theo phương x
Hình 3.2: Sơ đồ tính và biểu đồ mô men của xà gồ
1.1.3. Kiểm tra cường độ
Mômen uốn theo phương x và y trong xà gồ:
Kiểm tra bền cho tiết diện:
1.1.4. Kiểm tra biến dạng
Do có hệ giằng xà gồ theo phương x nên ta chỉ xét độ võng của xà gồ theo phương y.
Độ võng của xà gồ được xác định như sau:
Kiểm tra độ võng:
Vậy tiết diện xà gồ đã chọn thỏa mãn điều kiện về biến dạng
Vậy tiết diện xà gồ đã chọn thõa mãn điều kiện về cường độ
3.2. Xà gồ dập nguội
Trang 8Với nhịp 6.1 m; giá trị tải trọng (có chiều hướng vào mái) kN/m và
kN/m và theo sơ đồ có một hệ giằng ở giữa , tra bảng III.2 phụ lục III chộn số hiệu thépZ15015
4.1. Theo phương đứng
Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang
m
Với – tra bảng số liệu cẩu trục chế độ làm việc trung bình
bk = 0.3 – khe hở an toàn giữa cẩu trục và xa ngang
Chọn H2=1.2mChiều cao của cột khung, tính từ mặt móng đến đáy xà ngang:
H= H1 +H2 +H3= 9.2+1.2+0= 10.4m
Trong đó: H1- cao trình đỉnh ray H1=9.2m
H3- phần cột chôn dưới nền, coi mặt móng ở cột ±0.000 Chiều cao của phần cột tính từ vai cột đỡ dầm cẩu trục đén đáy xà ngang
Trang 9 Thỏa
4.2. Theo phương ngang
Chiều cao tiết diện chọn theo yêu cầu độ cứng
m > m
4.3. Sơ đồ tính khung ngang
Do sức nâng của cầu trục không lớn nên chọn phương án tiết diện cột không đổi, với độ cứng
là I1 Vì nhịp của khung L = 24 m, nên chọn phương án xà ngang có tiết diện thay đổi hình
nêm, dự kiến vị trí thay đổi tiết diện cách đầu xà 4.5m Với đoạn xà 4.5 m (tiết diện thay đổi),
độ cứng ở đầu xà và cuối xà là I1 và I2 Với đoạn xà 7.5 m (tiết diện không đổi), độ cứng là I2.
Giả thiết sơ bộ tỷ số I1/I2 = 2.8 Do nhà có cầu trục nên chọn kiểu liên kết giữa cột và
Trang 10Hình 4.1: Sơ đồ tính khung ngang
5.1. Tải trọng thường xuyên ( tĩnh tải )
-Độ dóc mái là i=11% => (=0.994 ,0.109)
-Tải trọng thường xuyên tác dụng lên khung ngang bao gồm trọng lượng của cácmái,trọng lượng bản thân xà gồ ,trọng lượng bản thân khung ngang và dầm cầu trục.-Trọng lượng bản thân các tấm lợp,lớp cách nhiệt và xà gồ mái lấy 0.15kN/m2
Trang 11(kN/m)-Trọng lượng.của tôn tường và xà gồ tường lấy 0.15kN/m2 Quy thành tải tập trung đặttại đỉnh cột.
Hình 5.1: Sơ đồ tĩnh tải tác dụng vào khung ngang
5.2. Hoạt tải mái
Theo TCVN 2737-1995, hoạt tải sửa chữa mái tiểu chuẩn là 0.3 kN/m2,hệ số độ
tin cậy tương ứng 1.3
Ta quy vể tải trọng phân bố đều trên xà ngang
kN/m
Trang 132.379 kN/m
Hình 5.4: Hoạt tải cả mái tác dụng vào khung
5.3. Tải trọng gió.
Công trình được giả định ở vùng gió II-A Áp lực gió tiêu chuẩn kN/m2.Hệ số vượt
tải Căn cứ vào hình dạng mặt bằng nhà và độ dốc mái,ta nội suy bảng 6 chỉ dẫn xácđịnh hệ số khí động c (theo TCVN 2737:1995) ta được các hệ số khí động
- Chiều cao đỉnh mái được xác định như sau:
chọn
5.3.1 Gió theo phương ngang nhà
Với các kích thước của nhà , tra bảng hệ số khi động ta được các hệ số khí động nhưsau :
- Hệ số khí động trên mặt tường đón gió : ce=0.8
- Hệ số khí động trên mặt mái đón gió : ce1= 0.453 (gió hút ra)
- Hệ số khí động trên mặt mái khuất gió : ce2= (gió hút ra)
- Hệ số khí động trên mặt tường khuất gió : ce1= (gió hút ra)
Tải trọng gió phân bố trên khung được xác định như sau :
- Trên cột đón gió : Z=10.40 m =>
Trang 152.104 kN/m
1.677 kN/m
3.366 kN/m 1.899 kN/m
1.683 kN/m
2.935 kN/m
1.683 kN/m 2.935 kN/m
Hình 5.6 :Gió phải tác dụng vào khung
5.3.2 Gió theo phương dọc nhà
Hệ số khí động trong trường hợp này như sau :
- Hệ số khí trên mặt tường dọc nhà : ce4=-0.4 (gió hút ra)
- Hệ số khí trên mặt mái : ce5=-0.7 (gió hút ra)
Tải trọng gió phân bố trên khung được xác định như sau :
- Trên cột : Z=10.4 m => k=0.666
kN/m-Trên xà mái : Z=11.8 m => k=0.69
Trang 160.475 0.893
0.369
CT-1 CT-2
P
Hình 5.7 : Gió theo phương dọc nhà
5.4. Hoạt tải cẩu trục
Theo bảng phụ lục II-3,các thông số cầu trục sức nâng 8 tấn như sau :
Nhịp
Lk (m)
Chiềucaogabarit
Hk
(mm)
Khoảngcách
Zmin
(mm)
Bềrộnggabarit
Bk
(mm)
Bềrộngđáy
Kk
(mm)
TrọnglượngcầutrụcG(T)
Trọnglượng
Hình 5.8 : Sơ đồ xác định đường ảnh hưởng
Trang 172.737= 160 kN2.737= 47.60 kNTrong đó 1+0.475+0.893+0.369=2.737
47.60 kN
160 kN
a: D max lên cột trái
160 kN47.60 kN
b: D max lên cột phải Hình 5.9: Áp lực thẳng đứng do cầu trục tác dụng
1.1.6. Lực hãm ngang của cầu trục.
Trang 18kNLực hãm ngang của toàn cầu trục truyền lên cột đặt vào cao trình dầm hãm ( giả thiết cách vaicột 0,7m)
Trang 196. XÁC ĐỊNH VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC
6.1. Chọn sơ bộ tiết diện cột và xà ngang
1.1.7. Tiết diện cột và tiết diện xà thay đổi tiết diện
Chiều cao tiết diện cột chọn từ điều kiện độ cứng
=>chọn h = 50 cmTheo các điều kiện cấu tạo và ổn định cục bộ chọn các kích thước tiết diện cột:
=> chọn => chọn
=> chọn
y
xx
y
Hình 6.1 : Tiết diện cột
1.1.8. Tiết diện cuối xà thay đổi tiết diện và tiết diện xà không thay đổi tiết diện
Trang 20Mômen quán tính đối với trục x của tiết diện đầu xà
y
xx
y
Hình 6.2: Tiết diện đầu xà thay đổi tiết diện
Theo giả thuyết ban đầu
Chọn phương án thay đỗi tiết diện dầm là giảm chiều cao, nên tiết diện tại vị trí thay
đỗi, các kích thước ( ) chọn giống như tiết diện cột
Mômen quá tính theo trục x của tiết diện tại vị trí thay đỗi tiết diện
Giải phương trình trên ta thu được nghiệm: => chọn
Trang 21xx
y
Hình 6.3: Tiết diện cuối xà thay đổi tiết diện và đầu xà không thay đổi ti
1.1.9. Tiết dầm vai
Chiều rộng bản cánh dầm vai :
Chiều dày bản cánh dầm vai:
Chiều dày bản bụng dầm vai được xác định từ điều kiện chịu ép cục bộ do phản lực đầu dầm cầu trục truyền vào, theo công thức:
=> chọn
Với: b dct chon sơ bộ khoảng 20 cm
Chiều cao của bản bụng dầm vai có thể được chọn từ điều kiên chịu lực của hai đường hàn liên kết bản bụng dầm vai với bản cánh cột:
Để tiết kiệm vật liệu (phù hợp với biểu đồ mômen), chiều cao dầm vai tại vị trí trọng
tâm dầm cầu trục lấy nhỏ hơn ở đầu côngxôn, chọn góc nghiêng
Chiều cao của bản bụng dầm vai tai vi trí này được tính như sau:
Trang 22x x
y
y
x x
y
a: Tiết diện đầu dầm vai b: Tiết diện tại vị trí trọng tâm dầm cầu trục
Hình 6.4: Tiết diện dầm vai
6.2. Xác định nội lực
Nội lực khung ngang được xác định với từng trường hợp chất tải bằng phần mềm SAP2000 Trọng lượng bản thân kết cấu khung ngang được khai báo trông SAP Kết quả tính toán được thể hiện dưới dạng biểu đồ và bảng thống kê nội lực Dấu của nội lực lấy theo quy định chung của sức bền vật liệu
- Với cột khung: cần xác định nội lực tại các tiết diện đỉnh cột, chân cột và vai cột(trường hợp không có dầm vai cột đỡ cầu trục thì xác định tại tiết diện giữa cột)
- Với xà ngang: trường hợp xà có tiết diện không đổi thì cần xác định nội lực ở các tiết diện hai đầu và giữa nhịp Nếu xà có tiết diện thay đổi tì cần xác định nội lực ở cả tiết diện hai đầu và chổ thay đổi tiết diện
CÁC SƠ ĐỒ TRONG SAP2000 V14
Hình 6.5: Sơ đồ phần tử trong SAP200
Trang 23Hình 6.6: Sơ đồ têm tiết diện khung trong SAP200
Hình 6.7: Sơ đồ tiết diện khung trong SAP200
Trang 24Hình 6.8: Tĩnh tải tác dựng vào khung
Hình 6.9: Hoạt tải mái trái tác dụng vào khung
Hình 6.10: Hoạt tải mái phải tác dụng vào khung
Hình 6.11: Hoạt tải cả mái tác dụng vào khung
Trang 25Hình 6.12: Gió thổi theo phương ngang (X) từ trái sang phải lên khung
Hình 6.13: Gió thổi theo phương ngang (X) từ phải sang trái lên khung
Trang 316.3. Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh cột
Hình 6.19 : Kết quả chuyển vị đỉnh cột trái do TT gây ra
Hình 6.20 : Kết quả chuyển vị đỉnh cột trái do GXT gây ra
Ghi chú : Trans 1 là chuyển vị ngang theo phương X
Chuyển vị ngang ở đỉnh cột khung nhà công nghiệp 1 tầng gây ra bởi tổ hợp tĩnh tải và tải trọng gió tiêu chuẩn :
<
Trang 326.4. Tổ hợp nội lực
Sau khi tính khung với từng loại tải trọng cần tổ hợp nội lực để tìm nội lực nguy hiểmnhất tại các tiết diện đặc trưng Khi tiến hành tổ hợp nội lực cần tuân thủ theo một sốnguyên tắc cơ bản sau :
- Nội lực do tĩnh tải cần kể đến trong mọi trường hợp
- Không kể đến đồng thời nội lực do Dmax và Dmin ở cùng một phía cột
- Nếu kể đên nội lực hãm ngang T thì phải kể đến nội lực do áp lực đứng Dmax vàDmin.Ngược lại, có thể kể nội lực do áp lực đứng Dmax và Dmin mà không cần cần kểnội lực do lực hãm ngang T
- Nội lực do áp lực đứng Dmax xét ở phía cột nào thì nội lực hãm ngang T phải kể đếnphía cột đó
- Cần xét hai tổ hợp cơ bản :+ Tổ hợp cơ bản : gồm nội lực tĩnh tãi và một loại hoạt tải gây ra(hệ số tổ hợp
tổ hợp nội lực )
+ Tổ hợp cơ bản 2 : gồm nội lực do tĩnh tải và các loại hoạt tải bất lợi (trị số của
nôi lực do các hoạt tải gây ra cân nhân với hệ số tổ hợp )
- Tại một tiết diện đặc trưng cần tìm 3 cặp nội sau :
Trang 33BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC
(đơnvị : kN,kNm)
Trang 34BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC
Trang 35Đơn vị: kN,kN.m