Bài giảng có các nội dung trình bày: Nguồn gốc, đường dùng gây độc, độc tính, cơ chế gây độc, triệu chứng, giải độc và điều trị và kiểm nghiệm chất độc. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ĐỘC CHẤT TRONG CÂY MÃ TIỀN
Strychnos nux-vomica
Strychnine and Brucine
Trang 31 Nguồn gốc
Cây Mã tiền có chủ yếu ở Ấn Độ
và ĐNA
Strychnine và brucine được tìm
thấy trong Strychnos
nux-vomica (Fam Loganiaceae)
Trong hạt mã tiền có 15%
manna, 85% ga-lactan 4-5% chất béo, bột heterozid gọi là loganozid hay loganin (1,5%), rất nhiều alcaloid trong đó chủ yếu là strycnine, brucine.
Tỷ lệ alcaloid toàn phần trong
mã tiền thay đổi từ 2,5 đến
5,5%, trong đó strychnine
chiếm 43-45%
Trang 52 Đ ườ ng ng đ c, nguyên nhân gây ng ộ ộ ộ
Trang 62 Đường ngộ độc, nguyên nhân gây ngộ độc (tiếp)
- Ăn phải quả, hạt cây mã tiền.
- Uống phải rượu ngâm Mã tiền.
Đường tiêu
hóa
Trang 8 Việc sử dụng thuốc liên quan đến strychnine và brucine cần phải được giám sát chặt chẽ.
Trang 9 kích thích não và hành não.
Kích thích hô hấp, tuần hoàn và tiêu hóa.
Trang 114 Cơ chế gây ngộ độc
Strypchnine là chất đối kháng glycine-một chất ức chế dẫn truyền thần kinh quan trọng trong hệ thần kinh động vật có vú.
Trang 124 Cơ chế gây ngộ độc (tiếp)
Trang 13 Strychnine liều cao kích thích cả vỏ não và hành não
Làm tăng biên độ và tần số hô hấp.
Tăng tuần hoàn khi các trung tâm này bị ức chế.
Kích thích mạnh tủy sống gây co giật giống như
co giật uốn ván.
Gây co cứng cơ, tăng phản xạ gân xương, tăng trương lực cơ, xoắn vặn, giật các bó cơ.
Trang 145 Triệu chứng
Sau uống 15-30phút, biểu hiện rất đặc trưng, bệnh nhân rất
dễ bị kích thích (tiếng động, âm thanh, ánh sáng,…).
Ngáp, tăng tiết nước bọt.
Co cứng toàn thân như bị uốn ván
Co cứng cơ miệng gây khó há miệng, khó nói.
Lo lắng và bồn chồn, co thắt bắp thịt gây khó thở.
Bệnh nhân dễ lên cơn co giật khi bị kích thích.
Cái chết có thể xảy ra vì kiệt sức, hoặc liệt hô hấp.
Trang 166 Giải độc và điều trị
Chưa có thuôc điều trị đặc hiệu.
Để bệnh nhân yên tĩnh trong bóng tối, tránh tiếng
Trang 17KIỂM NGHIỆM
STRYCHNIN VÀ BRUCIN TRONG CÂY MÃ TIỀN
(Strychnos nux-vomica)
Trang 19đường hơi lồi chạy đến 1 chỗ nhô lên ở mép hạt.
1 ĐẶC ĐIỂM DƯỢC LIỆU
Trang 20 Vỏ hạt gồm vài lớp tế bào rất dày, nhìn không rõ tế bào
Ngoài lớp vỏ có 1 lớp lông có gốc phình to ra thành rất dày, ở vách có những kẽ nứt nghiêng
Lông: phàn đầu xếp nghiêng tạo thành 1 lớp dầy, gồm nhiều sợi nhỏ xếp sít nhau
Nội nhũ: gồm những tế bào nhiều cạnh, có chứa dầu và hạt aleuron
2 ĐẶC ĐIỂM VI PHẪU
1 Biểu bì
2 Lông che chở
3 Nội nhũ
Trang 21 Bột màu xám sáng
Quan sát dưới kính hiển vi
- Rất nhiều đoạn lông gãy hình đũa, rời từng đoạn hay dính với nhau thành bó
- Chân lông hình nậm, rời hoặc dính với nhau
- mảnh nội nhũ gồm tế bào bóng, thành dày, một vài tế bào chứa dầu và aleuron
- Tế bào cứng của lớp vỏ có thành uốn lượn, có nhiều ống nhỏ.
Trang 22II PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
Cân bột mã tiền vào bình nón, thêm dung dịch acid H2SO4 1N
Đun sôi để nguội
Lọc dịch lọc vào bình gạn
Kiềm hóa dịch lọc bằng dung dịch amoniac 6N đến pH = 9 -10
Chiết alcaloid bằng ether hoặc cloroform
Gộp các dịch chiết, loại nước bằng Na2SO4 khan
Chia dịch chiết ra các ống nghiệm nhỏ để tiến hành thí nghiệm
1 CHUẨN BỊ MẪU: CHIẾT ALCALOID TỪ HẠT MÃ TIỀN
Trang 232 ĐỊNH TÍNH ALCALOID TRONG HẠT MÃ TIỀN
a Định tính alcaloid bằng thuốc thử chung
Trang 25TN 3 Thử co giật trên ếch
Trang 26c Phản ứng tìm brucine
HNO3 đặc
Trang 27d Định tính Strychnin và Brucin bằng sắc kí lớp mỏng
Silicagel GF254 DM khai triển: Toluen- Aceton-
Ethanol- Amoniac = 4: 5: 0,6: 0,4 Hiện màu bằng TT Dragendorff so với chất chuẩn
Trang 28Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao
kết hợp định tính và định lượng
Trang 292 ĐỊNH LƯỢNG
a HPTLC: Dựa vào chiều cao, diện tích pic
Figure 6: HPTLC chromatogram of Strychnos nux-vomica seed showing strychnine and brucine
Trang 30 Cân chính xác 0,4 g dược liệu qua rây 355 vào bình nón nùt mài 100 ml Thêm chính xác
20 ml cloroform và 0,3 ml amoniac đđ Đậy kín bình và cân Đun hoàn lưu trên cách thủy trong 3 giờ, hoặc 45 phút trong bể siêu âm (350 W, 35 kHz) Cân bổ sung lượng cloroform
hao hụt Lắc đều, lọc nhanh vào bình nón Lấy chính xác 10 ml dịch lọc cho vào bình gạn
50 ml Chiết 4 lần mỗi lần 10 mL dung dịch acid sulfuric 0,5 M lọc dịch acid qua giấy lọc
đã thấm ướt trước bằng dung dịch acid sulfuric 0,5 M vào một bình định mức 50 ml Rửa giấy lọc bằng một lượng nhỏ dung dịch acid sulfuric 0,5 M, gộp dịch rửa vào bình định mức
và thêm cùng dung môi cho tới vạch, lắc kỹ Hút chính xác 10 ml dung dịch này cho vào
bình định mức 50 ml pha loãng vừa đủ bằng dd acid sulfuric 0,5 M lắc đều.
Xác định độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng 262 nm và 300 nm Cốc đo dày 1 cm, so
với mẫu trắng là dung dịch acid sulfuric 0,5 M.
Hàm lượng strychnin được tính theo công thức:
m: khối lượng mẫu thử (g)
X: độ ẩm của dược liệu (g)
b Đo quang
Trang 31b) Đ nh l ị ượ ng
Ph ươ ng pháp đo quang:
Figure 4: Superimposed UV spectra of strychnine standard with samples showing max at 259 nm γ
Trang 32b) Đ nh l ị ượ ng
Figure 5: Superimposed UV spectra of brucine standard with samples showing max 306 nm γ
Trang 33Tùy trường hợp mà có phương pháp kiểm nghiệm thích hợp
Đối tượng: tử thi
mẫu phân tích: dịch sinh học
PPKN:
• Hiển vi
• Hóa học: định tính và định lượng
Trang 34 đối tượng: bệnh nhân ngộ độc
mẫu phân tích:
• Dịch sinh học
• Mẫu thức ăn, chế phẩm bệnh nhân sử dụng
dựa vào triệu chứng lâm sàng
PPKN: hiển vi tìm
lông mã tiền => cấp cứu
Trang 35 định tính: pp hiển vi
Trang 36Thank you for watching!